3.1.2.5 Ảnh hưởng của các tiểu vùng sinh thái đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại của giống lê VH6 năm 2018 - 2019Đối với các cây trồng nói chung và cây lê nói riêng, sâu và bệnh là đối tượng gây tổn hại rất lớn đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và sản lượng, đặc biệt khi ẩm độ cao, mưa phùn, nhiệt độ ấm tạo điều kiện cho sâu bệnh hại phát triển.Kết quả cho thấy tại bảng 3.5 cho thấy:Ruồi đục quả (Bactrocera cucurbitae) là đối tượng gây hại đặc biệt nguy hiểm với quả lê, nếu không có biện pháp phòng trừ hữu hiệu thì có thể lên tới 100% số quả bị hại. Tại các thí nghiệm vườn lê đã xuất hiện ruồi đục quả và gây hại ở tất cả các tiểu vùng sinh thái ở mức độ hại nhẹ (10-25%), chính vì vậy để đảm bảo năng suất và chất lượng quả cần phải áp dụng biện pháp bao quả.Rệp mềm (Phorodon humili) xuất hiện gây hại ở các độ tuổi và bệnh đốm đen trên lá, tuy nhiên mức độ gây hại của chúng trên giống lê VH6 không ở mức nghiêm trọng từ ít (<10%) đến nhẹ (10-25%).Sâu đục thân (Stromodium longicornenneu man) xuất hiện và gây hại ở tất cả các điểm và các tuổi cây từ ít (<10%) đến nhẹ (10-25%).Bệnh thối rễ, thối thân (<10hB (<10%) đến nhẹ (Phytophthora sp.) chưa xuất hiện và gây hại ở trên cây lê 2 tuổi và cây lê 5 tuổi tại tất cả các điểm thí nghiệm, nhưng gây hại trên cây lê 10 tuổi ở mức độ từ hại ít đến hại trung bình, trong đó tại Sa Pa, Lào Cai bệnh gây hại ở mức nặng nhất (25-50 %); các điểm Bắc Hà và Ngân Sơn chỉ bị gây hại ở mức ít (<10%). Đều này có thể được giải thích là do độ ẩm tại Sa Pa (85%) cao hơn nhiều so với Bắc Hà và Ngân Sơn là môi trường thích hợp cho bệnh thối thân thôi rễ do nấm (Phytophthora sp.) phát triển và gây hại
210 trang |
Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 27/03/2025 | Lượt xem: 21 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu khả năng thích ứng và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống lê vh6 tại vùng núi phía bắc, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------
NGUYỄN THỊ CẨM MỸ
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT ĐỐI VỚI GIỐNG LÊ VH6 TẠI VÙNG NÚI PHÍA BẮC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI, 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------
NGUYỄN THỊ CẨM MỸ
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT ĐỐI VỚI GIỐNG LÊ VH6 TẠI VÙNG NÚI PHÍA BẮC
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 9 62 01 10
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Lưu Ngọc Quyến
PGS.TS. Đào Thế Anh
HÀ NỘI, 2024 i
LỜI CAM ĐOAN
Nghiên cứu sinh xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
trong thời gian từ năm 2018 đến 2023. Những số liệu, kết quả trình bày trong
luận án này là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Tất cả những sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận án đã được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Cẩm Mỹ
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án này, Nghiên cứu sinh (NCS) đã nhận được sự giúp
đỡ nhiệt tình của các cơ quan, cấp lãnh đạo và cá nhân. NCS xin bày tỏ lòng
cảm ơn và kính trọng tới tất cả tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ NCS
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Trước hết, NCS xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, Ban Thông tin và
Đào tạo của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam; Ban Giám đốc Viện Khoa
học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc, Trung tâm Cây ôn đới, Trại
nghiên cứu và sản xuất rau quả Bắc Hà đã hết sức giúp đỡ và tạo điều kiện cho
NCS hoàn thành luận án.
NCS xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai thầy: TS. Lưu Ngọc Quyến
và PGS. TS. Đào Thế Anh đã hướng dẫn NCS trong suốt quá trình nghiên cứu
để hoàn thành luận án.
NCS xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Trường Đại học Hùng
Vương, Khoa Nông Lâm Ngư đã tạo điều kiện về kinh phí, thời gian giúp NCS
hoàn thành các nội dung nghiên cứu của luận án.
Cuối cùng, NCS cảm ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn đồng hành với NCS
suốt thời gian thực hiện đề tài, cảm ơn Quý thầy, cô, bạn bè, đồng nghiệp đã đóng
góp nhiều ý kiến quý báu, cổ vũ, động viên NCS có động lực để hoàn thành luận
án này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Cẩm Mỹ
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Giải thích
BVTV Bảo vệ thực vật
CT Công thức
CV Hệ số biến thiên - Coefficient of variation
ĐC Đối chứng
HI Hệ số thu hoạch
HL Hàm lượng
LSD0,05 Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa với mức ý nghĩa 0,05 - Least
Significant Difference
NS Năng suất
PTNT Phát triển Nông thôn
ST Sinh thái
TBKT Tiến bộ kỹ thuật
TB Trung bình
UBND Ủy ban nhân dân
VTMC Vitamin C
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................ xii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ..................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ....................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ........................................................................ 2
3.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................................... 2
4. Những đóng góp mới của luận án ................................................................ 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 5
1.1. Nguồn gốc và phân loại các giống lê ........................................................ 5
1.1.1. Nguồn gốc ............................................................................................... 5
1.1.2. Phân loại .................................................................................................. 6
1.2 Yêu cầu sinh thái ........................................................................................ 8
1.2.1 Yêu cầu về độ cao .................................................................................... 8
1.2.2 Yêu cầu về nhiệt độ .................................................................................. 8
1.2.3 Yêu cầu về ánh sáng ................................................................................. 9
1.2.4 Yêu cầu về độ ẩm, lượng mưa ................................................................. 9
1.2.4 Yêu cầu về đất trồng .............................................................................. 10
1.3. Tình hình sản xuất cây lê trên thế giới và Việt Nam .............................. 10 v
1.3.1. Tình hình sản xuất cây lê trên thế giới .................................................. 10
1.3.2. Tình hình sản xuất cây lê ở Việt Nam .................................................. 13
1.4. Những nghiên cứu về kỹ thuật trồng trọt trên cây lê .............................. 19
1.4.1 Kết quả nghiên cứu về phân bón trên cây lê .......................................... 19
1.4.2. Kết quả nghiên cứu về bao quả trên cây lê ........................................... 27
1.4.3. Kết quả nghiên cứu về vít cành tạo tán trên cây lê ............................... 33
1.4.4. Kết quả nghiên cứu về tỉa quả trên cây lê ............................................. 35
1.5. Một số kết luận rút ra từ tổng quan ......................................................... 43
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .................................................................................................... 45
2.1. Vật liệu nghiên cứu ................................................................................. 45
2.2 Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 45
2.3. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi .................................. 46
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ................................................... 46
2.3.2. Phương pháp thí nghiệm ....................................................................... 46
2.3.3 Kỹ thuật áp dụng .................................................................................... 51
2.3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá đồng ruộng ................................ 51
2.3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm ........... 53
2.4. Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................... 54
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 57
3.1. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển và khả năng thích ứng của
giống lê VH6 tại một số tiểu vùng sinh thái ...................................... 57
3.1.1. Điều kiện cơ bản của các tiểu vùng sinh thái miền núi phía Bắc trong
mối quan hệ với giống lê VH6 ............................................................ 57
3.1.2. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển của giống lê VH6 tại một
số tiểu vùng sinh thái .......................................................................... 61 vi
3.1.3 Đánh giá khả năng thích ứng và độ ổn định năng suất giống lê VH6
ở các tuổi thu hoạch khác nhau tại một số tỉnh phía Bắc.................... 75
3.2. Ảnh hưởng của phân kali đến năng suất, chất lượng của giống lê VH6 79
3.2.1. Ảnh hưởng của lượng bón phân kali bổ sung đến sinh trưởng của lê
VH6 tại huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai ................................................... 79
3.2.2. Ảnh hưởng của lượng bón phân kali bổ sung đến năng suất và các
yếu tố cấu thành năng suất của giống lê VH6..................................... 81
3.2.3. Ảnh hưởng của lượng bón phân kali bổ sung đến chất lượng quả của
giống lê VH6 ....................................................................................... 82
3.2.4. Ảnh hưởng của lượng bón phân kali bổ sung đến tỷ lệ nhiễm sâu
bệnh hại của giống lê VH6 .................................................................. 84
3.2.5. Tương quan giữa lượng kali bón bổ sung với năng suất và một số chỉ
tiêu chất lượng giống lê VH6 .............................................................. 85
3.2.6. Ảnh hưởng của lượng bón phân kali bổ sung đến hiệu quả kinh tế
của giống lê VH6 ................................................................................ 87
3.3. Nghiên cứu biện pháp vít cành, cắt tỉa đến sinh trưởng, phát triển của
giống lê VH6 ...................................................................................... 89
3.3.1. Ảnh hưởng của biện pháp vít cành, cắt tỉa đến sinh trưởng của giống
lê VH6 ................................................................................................. 89
3.3.2. Ảnh hưởng của biện pháp vít cành, cắt tỉa đến năng suất và các yếu
tố cấu thành năng suất giống lê VH6 .................................................. 92
3.3.3. Ảnh hưởng của biện pháp vít cành, cắt tỉa đến chất lượng của giống
lê VH6 ................................................................................................. 98
3.3.4. Ảnh hưởng của biện pháp vít cành, cắt tỉa tỉ lệ nhiễm sâu bệnh của
giống lê VH6 ..................................................................................... 100
3.3.5. Ảnh hưởng của biện pháp vít cành, cắt tỉa đến hiệu quả kinh tế giống
lê VH6 ............................................................................................... 101 vii
3.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉa quả đến năng suất, chất lượng của giống
lê VH6 .............................................................................................. 103
3.4.1. Ảnh hưởng của tỉa quả đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất quả của giống lê VH6 ................................................................ 103
3.4.2. Ảnh hưởng của tỉa quả đến chỉ tiêu cơ giới và mẫu mã quả của giống
lê VH6 trồng tại huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai .................................... 108
3.4.3. Ảnh hưởng của tỉa quả đến chất lượng quả của giống lê VH6 ........... 109
3.4.4. Ảnh hưởng của tỉa quả đến sâu, bệnh hại quả của giống lê VH6 ....... 111
3.4.5. Hiệu quả kinh tế .................................................................................. 113
3.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến năng suất, chất lượng
của giống lê VH6 ............................................................................. 115
3.5.1. Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến chỉ tiêu cơ giới quả của giống
lê VH6 ............................................................................................... 115
3.5.2. Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến mầu sắc vỏ quả và tỷ lệ bị hư
hại quả của giống lê VH6 .................................................................. 117
3.5.3. Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến chất lượng quả của giống lê
VH6 ................................................................................................... 119
3.5.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế khi bao quả cho giống lê VH6 .................. 122
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 124
1. Kết luận .................................................................................................... 124
2. Đề nghị ..................................................................................................... 125
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN
ÁN ..................................................................................................... 126
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 127
viii
DANH MỤC BẢNG
TT Tên bảng Trang
1.1: Tình hình sản xuất cây lê năm 2018 - 2020 trên thế giới .................. 12
1.2: Tình hình sản xuất lê tại một số tỉnh phía Bắc năm 2020-2022 ........ 14
3.1. Ảnh hưởng của các tiểu vùng sinh thái đến một số chỉ tiêu sinh trưởng
của giống lê VH6 năm 2018 – 2019 ................................................. 62
3.2. Ảnh hưởng của các tiểu vùng sinh thái đến phát triển của giống lê VH6
năm 2018 - 2019 ............................................................................... 66
3.3. Ảnh hưởng của các tiểu vùng sinh thái đến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của giống lê VH6 năm 2018 – 2019 ..................... 67
3.4. Ảnh hưởng của các tiểu vùng sinh thái đến chất lượng quả của giống
lê VH6 năm 2018 – 2019 .................................................................. 70
3.5. Ảnh hưởng của các tiểu vùng sinh thái đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại
giống lê VH6 ..................................................................................... 74
3.6. Năng suất quả trung bình của giống lê VH6 ở các tuổi thu hoạch khác
nhau tại các địa điểm thí nghiệm ...................................................... 75
3.7. Ước lượng năng suất của giống lê VH6 ở các tuổi thu hoạch khác nhau
theo hồi quy với chỉ số môi trường ................................................... 76
3.8. Tóm tắt các tham số để kết luận về khả năng thích nghi và ổn định năng
suất của giống lê VH6 tại các tỉnh phía Bắc .................................... 78
3.9. Ảnh hưởng của phân bón kali đến sinh trưởng của lê VH6 năm 2019
– 2020 tại Bắc Hà - Lào Cai .............................................................. 79
3.10. Ảnh hưởng của lượng bón phân kali bổ sung đến năng suất và các yếu
tố cấu thành năng suất của lê VH6 năm 2019 – 2020 tại huyện Bắc
Hà tỉnh Lào Cai ................................................................................. 81 ix
3.11. Ảnh hưởng của lượng bón phân kali bổ sung đến chất lượng quả của
giống lê VH6 năm 2019 – 2020 tại huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai ..... 82
3.12. Ảnh hưởng của lượng bón phân kali bổ sung đến tỷ lệ nhiễm sâu bệnh
hại của lê giống VH6 năm 2019 – 2020 tại huyện Bắc Hà tỉnh Lào
Cai ..................................................................................................... 84
3.13. Ảnh hưởng của lượng bón phân kali bổ sung đến hiệu quả kinh tế
giống lê VH6 tại huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai ................................... 88
3.14. Ảnh hưởng của biện pháp vít cành, cắt tỉa đến sinh trưởng của giống
lê VH6 ............................................................................................... 89
3.15. Ảnh hưởng của biện pháp vít cành, cắt tỉa đến năng suất và các yếu tố
cấu thành năng suất của giống lê VH6 .............................................. 92
3.16. Ảnh hưởng của biện pháp vít cành, cắt tỉa đến chất lượng giống lê
VH6 ................................................................................................... 99
3.17. Ảnh hưởng của biện pháp vít cành, cắt tỉa đến tỷ lệ nhiễm sâu bệnh
giống lê VH6 ................................................................................... 100
3.18. Ảnh hưởng của biện pháp vít cành, cắt tỉa đến hiệu quả kinh tế giống
lê VH6 ............................................................................................. 101
3.19. Ảnh hưởng của tỉa quả đến kích thước quả của giống lê VH6 tại huyện
Bắc Hà tỉnh Lào Cai, năm 2020 ...................................................... 103
3.20. Ảnh hưởng của tỉa quả đến kích thước quả lê VH6 tại Bắc Hà, Lào
Cai, năm 2021 ................................................................................. 104
3.21. Ảnh hưởng của tỉa quả đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất của giống lê VH6 tại huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai, năm 2020 . 106
3.22. Ảnh hưởng của tỉa quả đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất quả của giống lê VH6 tại huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai, năm 2021
......................................................................................................... 107 x
3.24. Ảnh hưởng của tỉa quả đến chỉ tiêu cơ giới và mẫu mã quả của giống
lê VH6 tại huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai, năm 2021 ......................... 109
3.25. Ảnh hưởng của tỉa quả đến chất lượng quả của giống lê VH6 tại huyện
Bắc Hà tỉnh Lào Cai, năm 2020 ...................................................... 110
3.26. Ảnh hưởng của tỉa quả đến chất lượng quả của giống lê VH6 tại huyện
Bắc Hà tỉnh Lào Cai, năm 2021 ...................................................... 111
3.27. Ảnh hưởng của tỉa quả đến sâu, bệnh hại quả của giống lê VH6 tại
huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai, năm 2020 ........................................... 112
3.28. Ảnh hưởng của tỉa quả đến sâu, bệnh hại quả của giống lê VH6 tại
huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai, năm 2021 ........................................... 113
3.29. Đánh giá hiệu quả kinh tế khi tỉa quả của giống lê VH6 tại huyện Bắc
Hà tỉnh Lào Cai, năm 2020 - 2021 .................................................. 114
3.30. Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến chỉ tiêu cơ giới quả của giống
lê VH6 tại huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai năm 2020 .......................... 116
3.31. Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến chỉ tiêu cơ giới quả của giống
lê VH6 tại huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai năm 2021 .......................... 117
3.32. Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến mầu sắc vỏ quả và tỷ lệ bị hư
hại quả của giống lê VH6 tại huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai, năm 2020
......................................................................................................... 118
3.33. Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến mầu sắc vỏ quả và tỷ lệ bị hư
hại quả của giống lê VH6 tại huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai, năm 2021
......................................................................................................... 119
3.34. Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến chất lượng quả của giống lê
VH6 tại huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai, năm 2020 ............................. 120
3.35. Ảnh hưởng của thời điểm bao quả đến chất lượng quả của giống lê
VH6 tại huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai, năm 2021 ............................. 121 xi
3.36. Đánh giá hiệu quả kinh tế khi bao quả cho giống lê VH6 tại huyện
Bắc Hà tỉnh Lào Cai ........................................................................ 123
xii
DANH MỤC HÌNH
TT Tên hình Trang
3.1. Diễn biến nhiệt độ theo tháng tại các điểm nghiên cứu (2018-2022)
............................................................................................................ 57
3.2. Diễn biến lượng mưa theo tháng tại các điểm nghiên cứu (2018-
2022) .................................................................................................. 59
3.3 Diễn biến độ ẩm theo tháng tại các điểm nghiên cứu (2018 – 2022)
............................................................................................................ 60
3.4. Tương quan giữa lượng kali bổ sung với năng suất quả của giống lê
VH6 .................................................................................................... 86
3.5. Tương quan giữa lượng kali bổ sung với độ Brix của giống lê VH6
............................................................................................................ 86
3.6. Tương quan giữa lượng kali bổ sung với hàm lượng đường tổng số
giống lê VH6 ...................................................................................... 87
3.7. Ảnh hưởng của biện pháp vít cành, cắt tỉa đến năng suất của giống
lê VH6 (5 tuổi) ................................................................................... 97
3.8. Ảnh hưởng của tỉa quả đến năng suất quả của giống lê VH6 tại
huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai .............................................................. 108
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây Lê (Pyrus spp.) là cây ăn quả được trồng ở hầu hết các vùng ôn đới
trên toàn thế giới (Sally A. Bound, 2021) [100]; là cây đặc sản có giá trị kinh
tế cao, có chu kì kinh doanh kéo dài.
Với lợi thế độ cao lớn, miền núi phía bắc Việt Nam có nhiều vùng có khí
hậu lạnh thuận lợi cho việc phát triển cây trồng ôn đới như: Sa Pa (độ lạnh CU
616), Bắc Hà (CU 323) của tỉnh Lào Cai; Sìn Hồ của tỉnh Lai Châu (CU 522);
Đồng Văn của Hà Giang (CU 568),.... [10]. Phần lớn các địa điểm này đều là
những khu du lịch nổi tiếng của Việt Nam, tuy nhiên đây lại là những vùng
kém phát triển, sản xuất nông lâm nghiệp còn nhiều hạn chế, cuộc sống của
đồng bào dân tộc còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao (năm 2015 Sa Pa là
25,3%; Bắc Hà 28,5% [7]. Một trong những hạn chế cho việc phát triển kinh tế
nơi đây là chưa đẩy mạnh việc khai thác nguồn tài nguyên khí hậu ôn đới thông
qua các loại cây trồng ôn đới, đặc biệt là cây ăn quả, sản xuất vẫn chủ yếu với
các cây trồng hàng năm truyền thống hiệu quả quả thấp.
Giống lê VH6 có nguồn gốc từ Đài Loan và đã được Bộ Nông nghiệp &
PTNT công nhận chính thức là giống cây trồng mới theo Quyết định 298/QĐ-
TT-CLT ngày 12 tháng 7 năm 2012 tại vùng núi Phía Bắc nơi có độ lạnh trên
200CU, có độ cao từ 500 m so với mực nước biển trở lên [2].
Hiện nay, giống lê VH6 được trồng phổ biến ở các tỉnh vùng núi phía
Bắc như Lào Cai, Lai Châu, Hà Giang, Bắc Cạn, Sơn La, cây lê sinh trưởng tốt
và cho quả có chất lượng khá. Tuy nhiên, đến nay chưa có những đánh giá khả
năng thích ứng, ổn định năng suất, chất lượng quả sau một thời gian trồng và
phát triển ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Bên cạnh đó, việc nghiên cứu các biện
pháp kĩ thuật canh tác cho cây lê vẫn còn hạn chế. Do vậy rất cần có các nghiên
cứu sâu hơn để đánh giá khả năng thích ứng của giống, kĩ thuật canh tác phù
2
hợp cho cây lê VH6 nhằm khuyến cáo, mở rộng sản xuất cây lê tại các vùng
khí hậu ôn đới phía Bắc, thúc đẩy phát triển nông nghiệp gắn với du lịch, tạo
sinh kế, tăng thu nhập và xóa đói giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc
nơi đây.
Xuất phát từ vấn đề trên đề tài: “Nghiên cứu khả năng thích ứng và
một số biện pháp kỹ thuật đối với giống lê VH6 tại vùng núi phía Bắc” được
tiến hành nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khả năng sinh trưởng, phát triển năng suất chất lượng
và tính ổn định của giống lê VH6 tại một số tỉnh thuộc vùng núi phía Bắc .
- Xác định được các biện pháp kỹ thuật canh tác (cắt tỉa, tạo tán, chăm
sóc ) nâng cao năng suất và chất lượng cho giống lê VH6.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận án góp phần bổ sung dữ liệu khoa học
mới về khả năng thức ứng và ổn định và một số biện pháp kỹ thuật canh tác
cho giống lê VH6.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Các kết quả nghiên cứu của đề tài đóng góp thiết thực cho công tác phát
triển giống lê VH6 tại các tỉnh miền núi phía Bắc.
Góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác (cắt tỉa, tạo tán, chăm
sóc ) cho giống lê VH6 tại các tỉnh miền núi phía Bắc.
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác giảng
dạy, nghiên cứu khoa học và chỉ đạo sản xuất giống lê VH6.
3.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, năng suất chất lượng và tính ổn định
3
của giống lê VH6 tại một số tỉnh thuộc vùng núi phía Bắc (Lào Cai, Lai Châu,
Bắc Cạn).
Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác (cắt tỉa, tạo tán, chăm
sóc ) nâng cao năng suất và chất lượng cho giống lê VH6.
4. Những đóng góp mới của luận án
- Đã đánh giá được tính thích ứng của lê VH6 với một số tiểu vùng sinh
thái: Sa Pa, Bắc Hà, Ngân Sơn, Sìn Hồ có các điều kiện nằm trong khoảng
thích hợp với yêu cầu sinh thái của cây lê.
- Đánh giá được cây lê VH6 2 năm, 5 năm và 10 năm tuổi có khả năng
thích ứng tốt ở cả 3 tiểu vùng sinh thái Sa Pa, Bắc Hà và Ngân Sơn: sinh
trưởng phát triển tốt, ít nhiễm các loại sâu bệnh hại; năng suất ở cây lê 5 và
10 năm tuổi đạt lần lượt từ 1,63 - 2,75 kg/cây và 29,6 – 41,32 kg/cây, cao
nhất ở Bắc Hà (2,75 kg/cây ở lê 5 năm tuổi và 41,32 kg/cây ở lê 10 năm tuổi).
- Đánh giá được tính ổn định của năng suất quả của cây lê VH6 qua các
tuổi thu hoạch (5, 6, 7, 8 năm tuổi và 10, 11, 12, 13 năm tuổi) với chỉ số môi
trường (I) tại 4 điểm Sa Pa, Bắc Hà, Ngân Sơn, Sìn Hồ lần lượt là -0,52; - 5,14;
-4,21 và -0,42; Bắc Hà có điều kiện thuận lợi nhất cho giống lê VH6 sinh
trưởng, phát triển và cho năng suất cao nhất;
- Đã xác định được lượng phân bón kali bổ sung cho cây lê VH6 10 năm
tuổi, trên nền phân bón 40 kg phân chuồng hoai mục + 300g N + 200g P2O5 +
420g K2O/cây là 80 g K2O/cây cho kết quả tốt nhất, các chỉ tiêu năng suất, hàm
lượng chất khô, đường tổng số, vitamin C và độ Brix đều đạt giá trị cao nhất
(tương ứng là 51,3 kg/cây; 14,2%; 11,5%; 34,41 mg/100g và11,8%) và hàm
lượng axit hữu cơ giảm thấp (0,12%).
- Đã xác định được thời gian cắt tỉa và góc vít cành thích hợp với cây lê
VH6 5 năm tuổi là cắt tỉa 2 lần khi đợt lộc xuân thành thục và sau thu hoạch
(vào tháng 5 và tháng 10) kết hợp vít cành nghiêng 65 - 700 về các hướng giúp
4
cây sinh trưởng phát triển tốt, hạn chế sâu bệnh hại; năng suất đạt 14,37 kg/cây,
mang lại lãi thuần 232,69 triệu đồng/ha.
- Đã xác định được số quả để lại trên chùm sau khi tỉa thưa thích hợp cho
giống lê VH6 là 2 quả/chùm đạt năng suất cao 45,2 kg/cây, đồng thời mang lại
hiệu quả kinh tế cao nhất đạt 448,09 - 451,33 triệu đồng/ha so với việc không
thực hiện kỹ thuật tỉa quả.
- Đã xác định được thời điểm bao quả thích hợp cho cây lê VH6 là sau
khi ra hoa 60 ngày đã giảm tỷ lệ rụng quả, nứt quả, mầu sắc vỏ quả vàng xanh;
có hàm lượng Vitamin C, đường tổng số và độ Brix cao; năng suất đạt ổn định
(39,8 kg/cây - 45,2 kg/cây); hiệu quả kinh tế cao 253,8 triệu đồng/ha - 451,33
triệu đồng/ha.
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Nguồn gốc và phân loại các giống lê
1.1.1. Nguồn gốc
Có rất nhiều tác giả đề cập đến nguồn gốc của cây lê và có nhiều ý kiến
khác nhau.
Cây lê được trồng ở các vùng khí hậu ôn hòa, mát mẻ. Thời cổ đại xa xôi
đã có bằng chứng về việc lê được sử dụng như một loại thực phẩm từ thời tiền
sử. Nhiều dấu vết đã được tìm thấy trong những ngôi nhà thời tiền sử xung
quanh Hồ Zurich. Theo tác giả Campbell et al., 2001, lê được trồng ở Trung
Quốc từ năm 2000 trước Công nguyên [30]. Một bài báo về việc trồng cây lê
ở Tây Ban Nha được đăng trong tác phẩm nông nghiệp thế kỷ 12 (Ibn al-
'Awwam và Yaḥyá, 1864) [58].
Theo các tác giả Safdar et al. (2020) [97], Teng et al. (2001) [119] nghiên
cứu về nguồn gốc cây lê cho rằng lê có nguồn gốc từ vùng núi phía Tây Nam
của Trung Quốc thời kỳ Đệ tam cách đây khoảng 65 - 55 triệu năm, lê được
trồng ở hầu hết các tỉnh, chỉ trừ những vùng quá lạnh giá và quá khô hạn. Lê
được trồng tập trung và nhiều nhất ở phía Bắc, Đông Bắc và phía Đông.
Cây lê dại ở Hy Lạp đã có cách đây 1000 năm trước công nguyên, cụ thể
giống lê dại Pyrus nivalis được thuần hóa và trồng ở vườn trong nhà tại vùng
Địa Trung Hải, đồng thời đã chỉ ra các trung tâm khởi nguyên về loài lê bao
gồm: trung tâm Đông Á, cầu nối giữa vùng Đông Á và Trung Á là các loài
Pyrus ở Himalaya, Caucuse và các vùng gần đó là Iran, các nước vùng Tiểu Á
là vùng khởi nguyên quan trọng có nhiều thành phần loài. Trung tâm khởi
nguyên thứ 2 là Krưm và vùng phía đông bán đảo Balkan, Châu Âu là trung
tâm của giống lê dại P. communis. Các giống lê trồng nổi tiếng trên thế giới
được tạo ra từ các giống lai giữa P. communis và P. nivalis. Cây lê được trồng
ở Liên Xô (cũ) từ rất sớm, trong đó Trung tâm cây ăn quả trên đất Châu Âu là
6
Ycrain. Theo Bolotova A.T (cuối thế kỷ 18) đã mô tả 39 giống lê và nửa cuối
thế kỷ 19 vườn thực vật Nikitxki ở Krưm đã có 1 tập đoàn các giống lê rất lớn
đến 550 giống (Silva et al., 2014) [116].
Theo Hancock và Lobos (2008) [52], lê là một trong những cây được trồng
lâu đời nhất trên thế giới và có nguồn gốc từ vùng Kavkaz (biên giới giữa Châu
Âu và Châu Á), từ đó việc trồng trọt cây lê lan rộng ra khắp thế giới. Tiêu thụ lê
ở châu Á đã có lịch sử lâu đời từ 3000 năm trước.
Nguồn gốc của cây lê ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào công bố. Theo
số liệu điều tra của một số tác giả Bùi Sỹ Tiếu (2014) [13] cho thấy cây lên
được trồng nhiều ở các tỉnh miền núi phía Bắc và các giống lê ở Cao Bằng đều
thuộc dòng họ Salê (Pyrus pyrifolia Nakai) và đều có nguyên sản từ vùng Tây
Nam Trung Quốc.
1.1.2. Phân loại
Theo Muriel Quinet và Jean-Pierre Wesel (2019) [84] đã tổng kết, lê
thuộc họ Rosaceae, chi Pyrus L..
Nhóm Pyrus gồm có: lê châu Âu, Pyrus Communis, và lê châu Á P.
pyrifolia, P. bretschneideri, P. ussuriensis và P. chìmiangensis. Lê châu Âu
thon dài và có kết cấu căng mọng. Lê châu Âu P. communis gồm các giống
như: Clapps favorite, Comise, Harraw delight, yêu cầu đơn vị lạnh CU từ
600 – 1.400.
Lê châu Á quả tròn và có vân cát. Chi Pyrus thuộc phân họ
Amygdaloideae và bộ tộc Malinae và bao gồm khoảng 75 - 80 loài và các loài
lai tạp giữa các loài. Lê châu Á P. pyrifolia bao gồm:
Lê Nhật Bản có những giống như: Chojuro, Hosui, Kikusui, Shinko,
Shinsui. Yêu cầu đơn vị lạnh CU từ 400 - 900.
Lê Trung Quốc có các giống như: Tsuli, Yali..., yêu cầu đơn vị lạnh CU
từ 300 - 450.