Vốn cấu trúc bao gồm cơ sở dữ liệu, chiến lược, quy trình kinh doanh, hệ
thống kiểm soát, hệ thống thông tin, cơ cấu tổ chức, và văn hóa DN (Hsu &
Sabherwal, 2012; Zhang và cộng sự, 2021; Roos & Roos, 1997) để hỗ trợ nhân viên
đạt được mục tiêu kinh doanh (Roos, Roos, & Dragonetti, 2008; Rahimi và cộng sự,
2017) và giúp đảm bảo hiệu quả kinh doanh và năng suất nhân viên (Bontis và cộng
sự, 2007; Bollen và cộng sự, 2005). Vốn cấu trúc do người lao động tạo ra hoặc có thể
được mua ở nơi khác. Một số vốn cấu trúc có thể được bảo hộ hợp pháp và trở thành
đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ và do đó thuộc sở hữu của DN như là thương hiệu,
bằng sáng chế, bản quyền, tên thương mại, quyền hoạt động, bí mật kinh doanh, công
nghệ, đổi mới, tài sản trí tuệ được tạo ra bởi bộ phận nghiên cứu và phát triển (Chen,
Cheng, & Hwang, 2005; Nimtrakoon, 2015; Allameh & Khalilakbar, 2018; Xu &
Wang, 2018). Vì vậy, Choong (2008) và Nadeem, Gan, & Nguyen (2018) cũng khẳng
định rằng vốn cấu trúc là chính là động lực của sự đổi mới. Vốn cấu trúc được chuyển
đổi, tái tạo và chia sẻ trong một khoảng thời gian dài, và cũng có thể được sử dụng bởi
các nhân viên khác nhau bất kể thời gian với mục đích tạo ra giá trị. Vốn cấu trúc cũng
bao gồm khía cạnh văn hóa, nơi mà sự kết hợp của các giá trị, chuẩn mực và hành vi
được thực hành và chia sẻ bởi đa số nhân viên.
Vốn quan hệ liên quan đến việc quản lý và điều tiết các mối quan hệ bên ngoài
của DN, bao gồm mối quan hệ với đối thủ cạnh tranh, đối tác, cổ đông, khách hàng,
chính phủ, các kênh phân phối và nhà cung cấp, các bên liên quan (Sveiby, 1997a);
(Meles và cộng sự, 2016; Tsui và cộng sự, 2014; Sharabati, Jawad, & Bontis, 2010).
Các học giả đồng thuận rằng vốn quan hệ tạo ra được tiềm lực giá trị gia tăng trong
hiện tại cũng như tương lai, điển hình như (Chen và cộng sự, 2005, Nimtrakoon, 2015,
Allameh & Khalilakbar, 2018, Xu & Wang, 2018). Theo Sveiby (2007), vốn quan hệ
khó quản lý hơn so với vốn con người và vốn cấu trúc vì nó hướng ra bên ngoài nhiều
hơn. Trong đó, mối quan hệ với khách hàng có thể được thừa nhận là mối quan hệ
quan trọng nhất (Bontis, 2001; Bozbura, 2004; Kim và cộng sự, 2012) . Nhất quán với
lập luận này, trong một số nghiên cứu, bao gồm cả nghiên cứu này, nên sử dụng vốn
quan hệ như một trong ba thành phần của VTT. Ngoài ra còn có các nghiên cứu khác
như nghiên cứu của Edvinsson & Malone(1997) và Thien (2019) đã phân loại VTT là
tổng vốn con người và vốn cấu trúc, trong đó vốn quan hệ được kết hợp như một thành
phần cụ thể thuộc về vốn cấu trúc.
Nghiên cứu này kế thừa các nghiên cứu trước xem xét VTT bao gồm ba thành
phần là vốn nhân lực, vốn cấu trúc và vốn quan hệ. Từ đó thiết lập mô hình nghiên cứu
xem xét ảnh hưởng của CBTT VTT và hiệu quả VTT đến HQTC của DN.
195 trang |
Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 07/01/2025 | Lượt xem: 56 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ MỸ TÚ
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA VỐN TRÍ TUỆ
ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Đà Nẵng, năm 2024
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ MỸ TÚ
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA VỐN TRÍ TUỆ
ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số : 62 34 03 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
1. PGS.TS. TRẦN THỊ CẨM THANH
2. PGS.TS. ĐƯỜNG NGUYỄN HƯNG
Đà Nẵng, năm 2024
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi được
thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Thị Cẩm Thanh và PGS.TS Đường
Nguyễn Hưng.
Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, tuân thủ theo đúng
quy định về sở hữu trí tuệ và liêm chính học thuật.
Tác giả luận án
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1.1. Sự cần thiết của nghiên cứu ................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 5
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 5
1.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 6
1.5. Đóng góp mới của đề tài ....................................................................................... 6
1.6. Bố cục của đề tài ................................................................................................... 6
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................... 8
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU................. 9
2.1. Cơ sở lý thuyết liên quan đến tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính
của doanh nghiệp ....................................................................................................... 9
2.1.1. Cơ sở lý luận chung về vốn trí tuệ và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
2.1.1.1. Khái niệm và phân loại vốn trí tuệ ................................................................... 9
2.1.1.2. Công bố thông tin vốn trí tuệ ......................................................................... 12
2.1.1.3. Hiệu quả vốn trí tuệ ....................................................................................... 19
2.1.1.4. Hiệu quả tài chính của doanh nghiệp ............................................................. 21
2.1.2. Lý thuyết nền ................................................................................................... 22
2.2. Tổng quan nghiên cứu về tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính .... 27
2.2.1. Tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp ở nước ngoài ..
............................................................................................................................ 27
2.2.2. Tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp ở Việt Nam ....... 39
2.3. Khoảng trống nghiên cứu ................................................................................. 44
2.4. Định hướng nghiên cứu .................................................................................... 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................................... 46
CHƯƠNG 3. GIẢ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 47
3.1. Mô hình nghiên cứu và Quy trình nghiên cứu ................................................ 48
3.2. Giả thuyết nghiên cứu ....................................................................................... 50
3.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 58
3.3.1. Đo lường biến nghiên cứu ................................................................................ 57
3.3.2. Mẫu nghiên cứu và thu thập dữ liệu ................................................................ 68
3.3.3. Phương pháp phân tích dữ liệu ......................................................................... 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3......................................................................................... 72
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .................................... 73
4.1. Thực trạng mức độ công bố thông tin vốn trí tuệ và hiệu quả vốn trí tuệ của
các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam .................................................. 73
4.1.1. Thực trạng mức độ công bố thông tin vốn trí tuệ của doanh nghiệp niêm yết trên
TTCK Việt Nam ........................................................................................................ 74
4.1.2. Thực trạng hiệu quả vốn trí tuệ tại các DN niêm yết trên TTCK Việt Nam ...... 77
4.2. Tác động mức độ công bố thông tin vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính của
doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam ........................................................ 81
4.2.1. Kiểm tra nghiệm đơn vị ................................................................................... 81
4.2.2. Kết quả ước lượng tĩnh OLS và hiệu ứng cố định tác động mức độ công bố
thông tin vốn trí tuệ và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt
Nam ........................................................................................................................... 82
4.2.3. Kiểm tra đa cộng tuyến ................................................................................... 84
4.2.4. Kiểm định phương sai sai số thay đổi ............................................................... 84
4.2.5. Kiểm tra tự tương quan .................................................................................... 85
4.2.6. Kết luận tác động mức độ công bố thông tin vốn trí tuệ và hiệu quả tài chính của
doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam ............................................................. 85
4.3. Tác động của hiệu quả vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
niêm yết trên TTCK Việt Nam ................................................................................ 88
4.3.1. Tác động của hiệu quả vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp niêm
yết trên TTCK Việt Nam – Hồi quy dữ liệu tĩnh ........................................................ 88
4.3.2. Tác động của hiệu quả vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp niêm
yết trên TTCK Việt Nam – Hồi quy dữ liệu bảng động GMM hệ thống ..................... 94
4.3.2.1. Bằng chứng về tính chất động giữa hiệu quả vốn trí tuệ và hiệu quả tài chính
của doanh nghiệp ...................................................................................................... 95
4.3.2.2. Xác định độ trễ của biến phụ thuộc ............................................................... 98
4.3.2.3. Ước tính dữ liệu bảng động ........................................................................... 99
4.3.2.4. Kiểm tra các thông số kỹ thuật tính hợp lệ của SGMM ................................ 107
4.3.3. Kiểm tra ảnh hưởng khác biệt của hiệu quả vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính của
doanh nghiệp theo phân cấp tri thức ......................................................................... 109
4.3.4. Tác động của hiệu quả vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính DN với vai trò trung
gian của công bố thông tin vốn trí tuệ ...................................................................... 109
4.3.5. Kết luận chung về tác động giữa hiệu quả vốn trí tuệ và hiệu quả tài chính của
doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam ........................................................... 112
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4....................................................................................... 114
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU
5.1. Kết luận từ kết quả nghiên cứu ...................................................................... 115
5.1.1. Ảnh hưởng của mức độ công bố thông tin vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính của
doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam ........................................................... 115
5.1.2. Tác động của hiệu quả vốn trí tuệ đến HQTC các DN niêm yết trên TTCK Việt
Nam ......................................................................................................................... 116
5.2. Hàm ý nghiên cứu ........................................................................................... 120
5.2.1. Hàm ý liên quan đến công bố thông tin vốn trí tuệ ......................................... 120
5.2.2. Hàm ý nghiên cứu liên quan đến hiệu quả vốn trí tuệ ..................................... 122
5.3. Hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tương lai .......................... 127
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5....................................................................................... 129
KẾT LUẬN CHUNG ............................................................................................. 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 131
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết
tắt
Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt
ATO Asset turnover Vòng quay tài sản
CBTT Công bố thông tin
CEE Capital Employed Efficiency Hiệu quả vốn vật chất
DN Doanh nghiệp
FE Fixed Effects Regression Model Mô hình tác động cố định
HCD_IN Human Capital Disclosure Chỉ số CBTT vốn nhân lực
HCE Human Capital Efficiency Hiệu quả vốn nhân lực
HQTC Hiệu quả tài chính
ICD_IN Intellectual Capital Disclosure Chỉ số công bố thông tin vốn trí tuệ
MB Market to Book Value Giá trị thị trường trên sổ sách
OLS Ordinary Least Squares Hồi quy bình phương bé nhất
ORGCE Organizational capital efficiency Hiệu quả vốn tổ chức
R&D Research and development Nghiên cứu và phát triển
RCD_IN Relational Capital Disclosure Chỉ số CBTT vốn quan hệ
RCE Relational Capital Efficiency Hiệu quả vốn quan hệ
RDCE Research and development capital
efficiency
Hiệu quả vốn đổi mới
ROA Return on Asset Lợi nhuận trên tài sản
ROE Return on Equity Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
SCD_IN Structural Capital Disclosure Chỉ số CBTT vốn cấu trúc
SCE Structural Capital Efficiency Hiệu quả vốn cấu trúc
SGMM System Generalized Method of
Moments
Phương pháp mô men tổng quát - hệ
thống
TTCK Thị trường chứng khoán
VAIC Value Added Intellectual
Coefficient
Hệ số gia tăng của VTT
VTT Intellectual Capital VTT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tóm tắt nghiên cứu ảnh hưởng hiệu quả VTT đến HQTC tại Việt Nam ..... 43
Bảng 3.1. Định nghĩa và đo lường các biến nghiên cứu.............................................. 67
Bảng 4.1. Thống kê mô tả biến nghiên cứu ................................................................ 73
Bảng 4.2. Mức độ CBTT VTT theo lĩnh vực kinh doanh ........................................... 75
Bảng 4.3. Mức độ CBTT VTT so sánh theo thời gian ................................................ 75
Bảng 4.4. Hiệu quả VTT theo lĩnh vực kinh doanh .................................................... 79
Bảng 4.5. Hiệu quả VTT so sánh theo thời gian ......................................................... 79
Bảng 4.6. Kết quả kiểm tra nghiệm đơn vị ................................................................. 81
Bảng 4.7. CBTT VTT và hiệu quả DN - Kết quả hồi quy OLS VÀ FE ..................... 83
Bảng 4.8. Kết quả VIF kiểm tra đa cộng tuyến........................................................... 84
Bảng 4.9. Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi ............................................ 85
Bảng 4.10. Kết quả kiểm tra tự tương quan ............................................................... 85
Bảng 4.11. Kết quả hồi quy OLS, FE và GLS ảnh hưởng CBTT VTT đến ROA ....... 87
Bảng 4.12. Tác động của hiệu quả VTT đến HQTC - Kết quả hồi quy OLS và FE .... 90
Bảng 4.13. Kết quả kiểm tra nghiệm đơn vị .............................................................. 92
Bảng 4.14. Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến ................................................................ 93
Bảng 4.15. Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi ......................................... 93
Bảng 4.16. Kết quả kiểm tra tự tương quan ............................................................... 94
Bảng 4.17. Kết quả ước lượng OLS tĩnh và OLS động .............................................. 96
Bảng 4.18. Kết quả kiểm tra nội sinh với biến ROA ................................................. 97
Bảng 4.19. Xác định độ trễ biến phụ thuộc ................................................................ 99
Bảng 4.20. Kết quả GMM hệ thống về ảnh hưởng của VAIC đến hiệu quả tài chính 102
Bảng 4.21. Kết quả GMM hệ thống về ảnh hưởng của từng thành phần VAIC đến
hiệu quả tài chính ..................................................................................................... 103
Bảng 4.22. Kết quả ước lượng tác động của VAIC và HQTC theo phân cấp tri thức ... 109
Bảng 4.23. Kết quả ước lượng tác động của hiệu quả VTT đến HQTC qua trung gian
CBTT VTT .............................................................................................................. 110
Bảng 4.24. Kết quả ước lượng tác động của hiệu quả VTT đến mức độ CBTT VTT111
Bảng 5.1. Tổng hợp kết quả nghiên cứu ................................................................... 119
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1. So sánh phương pháp đo VTT theo đối tượng sử dụng và đơn vị đo ........... 21
Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu ................................................................................... 48
Hình 3.2. Quy trình nghiên cứu .................................................................................. 49
Hình 3.3. Các giả thuyết nghiên cứu ......................................................................... 57
Hình 3.4. Cấu trúc các thành phần VTT của mô hình VAIC điều chỉnh ..................... 62
Hình 3.5. Quy trình xử lý dữ liệu nghiên cứu ............................................................. 70
1
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
Chương này trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối
tượng nghiên cứu. Sau đó tổng kết những điểm đóng góp mới của luận án liên quan
đến chủ đề nghiên cứu này.
1.1. Sự cần thiết của nghiên cứu
Thực tiễn kinh tế thế giới đang dần chuyển hướng tới một giai đoạn đặc trưng
bởi sự phát triển của tri thức. Khái niệm về vốn trí tuệ (VTT), tài sản trí tuệ và sở hữu
trí tuệ đã trở nên phổ biến hơn. Trong môi trường cạnh tranh, thông tin, kiến thức, và
kỹ năng sáng tạo trở thành yếu tố quan trọng nhất đối với doanh nghiệp dưới tác động
của tốc độ toàn cầu hóa nhanh chóng, tốc độ phát triển cao của Internet và thông tin
sẵn có cũng như sự hiện diện của nhiều tài sản vô hình hơn. Điều này đã làm thay đổi
quá trình tạo ra giá trị trong các DN (Tayles và cộng sự, 2007; Cordazzo, 2007).. Ngày
nay, doanh nghiệp dựa nhiều hơn vào tài sản vô hình và trí tuệ thay vì tài sản vật chất
(Drucker,1993; Stewart, 1997; Abeysekera, 2006; Braam và Borghans, 2014). Lợi thế
cạnh tranh được xây dựng từ sức mạnh của nhân viên, các quy trình nội bộ, mối quan
hệ với khách hàng, hệ thống thông tin và đổi mới. Vốn trí tuệ là yếu tố quan trọng
trong quá trình này, bao gồm các thuộc tính vốn nhân lực, vốn cấu trúc và vốn quan
hệ. Do đó, để phát triển bền vững, doanh nghiệp cần hiểu rõ giá trị của các hoạt động
phát triển nguồn tài nguyên tri thức và dẫn đến thách thức trong việc đo lường và báo
cáo giá trị của vốn trí tuệ (Guthrie, Ricceri, & Dumay, 2012).
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng ngày nay VTT (tài sản vô hình theo quan điểm
xã hội) có đóng góp đáng kể vào giá trị của DN. Nhiều DN thành công trên thế giới đã
rất chú trọng đến hoạt động quản trị VTT, vì đó là một trong những công cụ thiết yếu
cải thiện nội lực, khả năng cạnh tranh và vị thế DN trong dài hạn. Theo Ocean Tomo
(2015), VTT bao gồm thương hiệu, sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, uy
tín, lợi thế cạnh tranh, danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu, quyền sử dụng đất, đã
chiếm tới 84% giá trị thị trường của các DN S&P 500 vào năm 2015 thay vì mức chỉ
17% vào năm 1975. Trong nghiên cứu được tiến hành bởi CIMA và AICPA, hơn 700
giám đốc điều hành, giám đốc tài chính hàng đầu đã được yêu cầu xếp hạng các 10 yếu
tố then chốt quan trọng nhất với sự thành công của tổ chức. Kết quả top 5 yếu tố hàng
đầu thuộc về VTT đó là Sự hài lòng của khách hàng; Chất lượng của quy trình kinh
doanh; Mối quan hệ khách hàng; Chất lượng của nhân viên (nguồn nhân lực); Danh
tiếng thương hiệu, trong khi yếu tố tài sản hữu hình đứng vị trí cuối cùng trong bảng
xếp hạng (Oracle, 2016). Giải thích cho sự dịch chuyển cơ cấu tài sản này, Petty và
Guthrie (2000b), Guthrie (2001) lý luận rằng do sự phát triển của xã hội từ thời đại
công nghiệp sang thời đại thông tin và công nghệ. Như vậy, VTT đã trở thành một đặc
trưng quan trọng của nền kinh tế công nghệ hiện đại. VTT có thể là hình thức đóng
2
góp chính cho lợi thế cạnh tranh bền vững của DN. Do đó nghiên cứu VTT phải là xu
thế tất yếu và cấp thiết trên khắp thế giới.
Tại Việt Nam, văn kiện Đại hội XII đến Đại hội XIII (2021) của Đảng luôn
khẳng định nhiệm vụ Việt Nam phải đẩy mạnh thừa kế mô hình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa trong điều kiện phát triển kinh tế định hướng XHCN và hội nhập quốc tế gắn
với phát triển tri thức, lấy khoa học, công nghệ, tri thức và nguồn nhân lực chất lượng
cao làm động lực chủ yếu, huy động có hiệu quả mọi nguồn lực phát triển, nhận thức
rõ vai trò và tầm quan trọng của nhiệm vụ thực hiện “chuyển đổi số”, đẩy mạnh “kinh
tế số”, “xã hội số”. Những thành tựu của CMCN 4.0 sẽ mang tới những thuận lợi cho
Việt Nam trong quá trình tiếp cận với những tiến bộ của giáo dục quốc tế và phát triển
hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin. Năm 2021, Báo cáo mức độ sẵn sàng về kỹ
thuật số của PwC Việt Nam cho thấy 42% người Việt Nam được hỏi bày tỏ sự hào
hứng về việc đưa công nghệ vào công việc, so với mức trung bình toàn cầu là 16%.
Đây là một thời cơ giúp Việt Nam phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đi tắt đón
đầu, rút ngắn khoảng cách về phát triển kinh tế với các quốc gia tiên tiến trên thế giới.
Theo đánh giá của World Bank về chỉ số kinh tế tri thức của Việt Nam năm 2012, Việt
Nam đứng khiêm tốn thứ 104/145 quốc gia thì đến năm 2021, Việt Nam được xếp
hạng 64/137 quốc gia, đứng thứ 3 về phát triển kinh tế tri thức trong khu vực ASEAN.
Năm 2021, Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) đánh giá Việt Nam xếp thứ 44/132
quốc gia và nền kinh tế trong bảng xếp hạng Đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII). Như
vậy, để đối mặt với các thách thức cạnh tranh khốc liệt các DN Việt Nam đòi hỏi phải
có tư duy, chiến lược kinh doanh mới, năng lực khoa học – công nghệ, trình độ kỹ
thuật quản trị tiên tiến, năng lực lãnh đạo điều hành mới, đội ngũ lao động chuyên
nghiệp và kỹ năng cao...Các DN Việt Nam, nhất là các DN đang niêm yết trên thị
trường chứng khoán cần quan tâm hơn tới VTT (TSVH). Theo báo cáo của Uỷ ban
Chứng khoán Nhà nước, doanh nghiệp niêm yết đã và đang đóng góp một vai trò quan
trọng trong việc huy động vốn trung và dài hạn cho phát triển kinh tế quốc gia. Quy
mô vốn hóa của thị trường chứng khoán tăng mạnh và đạt tương đương 79,2% GDP
năm 2018 và 72,6% GDP năm 2019, đóng góp ngày càng lớn vào tổng đầu tư xã hội.
Các doanh nghiệp niêm yết đại diện cho nhiều ngành công nghiệp và lĩnh vực khác
nhau trong nền kinh tế Việt Nam. Các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán
thường chịu nhiều áp lực từ cổ đông và thị trường trong vấn đề hiệu quả kinh doanh và
sự cạnh