Nguyễn Thị Thu Hà (2018), Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển công nghiệp và việc làm của tỉnh Hải Dương [29]. Từ phân tích số liệu thứ cấp theo thời gian giai đoạn 1997 - 2016, nghiên cứu chỉ rõ, đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể kìm hãm PTCN nội địa trong Tỉnh, cả trong ngắn hạn và dài hạn, biểu hiện thông qua sự cạnh tranh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài làm hẹp quy mô sản xuất, thậm chí phá sản của các doanh nghiệp nội địa trong Tỉnh. Từ đó, nghiên cứu đề xuất định hướng giải pháp, gồm: Phát triển công nghiệp hỗ trợ; hoàn thiện và bổ sung cơ chế, chính sách tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Tỉnh; có chính sách ưu đãi đối với những dự án đầu tư gắn với định hướng phát triển KT - XH ở từng vùng/ địa phương trong Tỉnh.
Nguyễn Quang Thử (2018), Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn hiện nay [88]. Đề tài luận án nghiên cứu PTCN với chủ thể thực hiện là chính quyền tỉnh Quảng Nam (gồm Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các sở, ban, ngành của Tỉnh) và tiếp cận dưới góc độ QLNN trên các nội dung: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và chính sách PTCN; tạo lập môi trường kinh doanh để PTCN; xúc tiến, thu hút đầu tư vào ngành công nghiệp; kiểm tra, giám sát các hoạt động PTCN trên địa bàn và quản lý các doanh nghiệp công nghiệp. Tác giả luận án đã phân tích thực trạng PTCN tỉnh Quảng Nam, từ đó đề ra những định hướng và giải pháp để tiếp tục PTCN trên địa bàn Tỉnh.
Đỗ Thuý Nga (2018), Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội [51]. Đề tài luận án nghiên cứu PTCN hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội dưới góc độ kinh tế phát triển. Từ những vấn đề lý luận về PTCN hỗ trợ ở cấp độ địa phương, luận án đã xây dựng quan niệm, nội dung, các yếu tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá PTCN hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội (với 3 tiêu chí cơ bản: Sự gia tăng về quy mô ngành công nghiệp hỗ trợ, chất lượng phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ và hiệu quả phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ). Từ thực trạng PTCN hỗ trợ đã chỉ ra theo từng tiêu chí đánh giá, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến PTCN hỗ trợ (gồm: Cơ chế chính sách, liên kết kinh tế toàn cầu, thị trường, NNL, cơ sở hạ tầng), tác giả luận án đã đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình PTCN hỗ trợ trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030.
Ngô Thuý Quỳnh (2019), Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Hà Nội: Thực trạng và giải pháp để bứt tốc [57]. Nghiên cứu đã khái quát tình hình PTCN hỗ trợ của thành phố Hà Nội, cả về kết quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả PTCN hỗ trợ; chủ trương và chính sách PTCN hỗ trợ của chính quyền Thành phố; chỉ rõ nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém. Từ đó, nghiên cứu kiến nghị một số giải pháp PTCN hỗ trợ trên địa bàn Thành phố, như: Đổi mới tư duy, nhận thức về PTCN chủ lực và PTCN hỗ trợ; nâng cao năng lực QLNN.
210 trang |
Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 07/01/2025 | Lượt xem: 67 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Phát triển công nghiệp bền vững ở tỉnh Bắc Giang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ
NGÔ MINH TUẤN
PH¸T TRIÓN C¤NG NGHIÖP BÒN V÷NG
ë TØNH B¾C GIANG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
HÀ NỘI - 2024
60
BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ
NGÔ MINH TUẤN
PH¸T TRIÓN C¤NG NGHIÖP BÒN V÷NG
ë TØNH B¾C GIANG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Mã số: 931 01 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS, TS Đỗ Huy Hà
2. TS Phạm Duyên Minh
HÀ NỘI - 2024
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng của tác giả. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
Tác giả luận án
Ngô Minh Tuấn
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết đầy đủ
Chữ viết tắt
1
Bảo vệ môi trường
BVMT
2
Khoa học và công nghệ
KH&CN
3
Kinh tế - xã hội
KT - XH
4
Nguồn nhân lực
NNL
5
Phát triển bền vững
PTBV
6
Phát triển công nghiệp
PTCN
7
Phát triển công nghiệp bền vững
PTCNBV
8
Quản lý nhà nước
QLNN
9
Tổng sản phẩm trên địa bàn
(Gross Regional Domestic Product)
GRDP
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
5
Chương 1:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
11
1.1.
Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài, trong nước liên quan đến đề tài luận án
11
1.2.
Giá trị của các công trình khoa học đã tổng quan và những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu
30
Chương 2:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG Ở TỈNH BẮC GIANG VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
36
2.1.
Phát triển công nghiệp và phát triển công nghiệp bền vững
36
2.2.
Quan niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp bền vững ở tỉnh Bắc Giang
47
2.3.
Kinh nghiệm phát triển công nghiệp bền vững ở một số địa phương và bài học tham khảo cho tỉnh Bắc Giang
64
Chương 3:
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG Ở TỈNH BẮC GIANG
84
3.1.
Khái quát chung về công nghiệp tỉnh Bắc Giang
84
3.2.
Thành tựu và hạn chế trong phát triển công nghiệp bền vững ở tỉnh Bắc Giang
89
3.3.
Nguyên nhân thành tựu, hạn chế và những vấn đề đặt ra từ thực trạng phát triển công nghiệp bền vững ở tỉnh Bắc Giang
114
Chương 4:
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG Ở TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2035
127
4.1.
Quan điểm phát triển công nghiệp bền vững ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2035
127
4.2.
Giải pháp phát triển công nghiệp bền vững ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2035
138
KẾT LUẬN
168
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
170
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
171
PHỤ LỤC
184
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
Trang
01
Bảng 3.1. Số doanh nghiệp công nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2022
88
02
Bảng 3.2. Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 - 2022
90
03
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất (GO) và giá trị gia tăng (VA) công nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2022
91
04
Bảng 3.4. Đóng góp của khu vực công nghiệp trong GRDP tỉnh Bắc Giang theo giá hiện hành giai đoạn 2010 - 2022
93
05
Bảng 3.5. Năng suất lao động ngành công nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2022
95
06
Bảng 3.6. Cơ cấu kinh tế nội ngành công nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2022
97
07
Bảng 3.7. Giá trị kim ngạch xuất khẩu tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2022
98
08
Bảng 3.8. Tỷ lệ giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2022
98
09
Bảng 3.9. Lao động công nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2022
100
10
Bảng 3.10. Lao động trong doanh nghiệp công nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2022
102
11
Bảng 3.11. Tổng thu nhập của lao động trong các doanh nghiệp công nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2022
104
12
Bảng 3.12. Tỷ lệ khu, cụm công nghiệp tỉnh Bắc Giang có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn
105
13
Bảng 3.13. Khoảng cách điểm giữa ICOR tỉnh Bắc Giang và khu vực công nghiệp của Tỉnh giai đoạn 2010 - 2021
108
14
Bảng 3.14. Thu nhập bình quân tháng của lao động trong doanh nghiệp công nghiệp tỉnh Bắc Giang
111
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT
Hình vẽ
Trang
01
Hình 3.1. Hệ số ICOR khu vực công nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2021
94
02
Hình 3.2. Tỷ trọng giá trị xuất khẩu các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2022
99
03
Hình 3.3. Cơ cấu nguồn gốc công nghệ của các doanh nghiệp công nghiệp tỉnh Bắc Giang năm 2020
106
04
Hình 3.4. Tỷ lệ giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất (VA/GO) công nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2022
107
05
Hình 3.5. Sản lượng điện phục vụ sản xuất công nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2022
109
06
Hình 3.6. Cơ cấu nguồn công nghệ nhập khẩu của các doanh nghiệp công nghiệp tỉnh Bắc Giang năm 2020
113
07
Hình 3.7. Cơ cấu doanh nghiệp công nghiệp tỉnh Bắc Giang theo quy mô lao động năm 2022
122
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài luận án
Thực tiễn hiện nay cho thấy, PTBV nói chung và PTCNBV nói riêng đã trở thành vấn đề có tính cấp thiết đối với mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ. Ở Việt Nam, PTCN là chủ trương lớn, xuyên suốt và nhất quán, đồng thời, giữ vị trí trung tâm trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chiến lược phát triển KT - XH 10 năm 2021 - 2030 của Việt Nam đã xác định: “Xây dựng nền công nghiệp quốc gia vững mạnh. Phát triển công nghiệp kết hợp hài hoà cả chiều rộng và chiều sâu, trong đó chú trọng phát triển theo chiều sâu, tạo bước đột phá trong nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp” [24, tr. 243]. Từ đó, hướng đến thực hiện mục tiêu “Là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao” [24, tr. 217] vào năm 2030 và “Trở thành nước phát triển, thu nhập cao” [24, tr. 218] vào năm 2045.
Nằm ở vùng Đông Bắc Việt Nam, trong vùng quy hoạch Thủ đô Hà Nội, trên tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng, tiếp giáp với nhiều tỉnh, thành phố trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tỉnh Bắc Giang có vị trí thuận lợi và nhiều lợi thế trong liên kết vùng, kết nối giao thương, thúc đẩy PTCN. Với lợi thế sẵn có, vấn đề PTCNBV đã được tỉnh Bắc Giang xác định là nhiệm vụ trung tâm, biểu hiện ở mục tiêu “Là một trong những trung tâm công nghiệp” [65, tr. 1] vào năm 2030 và định hướng “Điều chỉnh mô hình tăng trưởng công nghiệp từ số lượng sang năng suất, chất lượng và hiệu quả” [96, tr. 6]. Để thực hiện được các mục tiêu và định hướng đề ra, tỉnh Bắc Giang đã ban hành Kế hoạch số 54-KH/TU ngày 09 tháng 10 năm 2018 về Chiến lược PTCN tỉnh Bắc Giang đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035 [65]; Kế hoạch hành động PTBV đến năm 2030 [96]... Đến nay, PTCNBV của tỉnh Bắc Giang đã đạt được những kết quả quan trọng, cả về kinh tế, xã hội và môi trường. Tuy nhiên, PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang vẫn còn có những hạn chế, về kinh tế, biểu hiện ở tỷ lệ giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất công nghiệp (VA/GO) và hiệu quả sử dụng vốn của khu vực công nghiệp có xu hướng giảm, hiệu quả sử dụng điện năng thấp; về xã hội, biểu hiện ở việc thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp công nghiệp chưa thực sự là động lực làm dịch chuyển lao động trong quá trình PTCNBV và việc thực hiện trách nhiệm xã hội của một số doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn Tỉnh với người lao động chưa đầy đủ; về môi trường, biểu hiện ở nhận thức, mức độ thực hiện quy định của pháp luật về BVMT, công nghệ sản xuất của một số doanh nghiệp công nghiệp tỉnh Bắc Giang còn lạc hậu...
Cùng với sự vận động không ngừng của thực tiễn, bằng các phương pháp tiếp cận khác nhau, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về PTCN nói chung và PTCNBV nói riêng. Những nghiên cứu này thể hiện PTCNBV trên cả 3 trụ cột (PTCNBV về kinh tế, PTCNBV về xã hội và PTCNBV về môi trường); cả ở cấp độ quốc gia và cấp độ địa phương (tỉnh, thành phố). Tuy nhiên, đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang dưới góc độ kinh tế chính trị.
Từ những phân tích trên cho thấy, PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang là vấn đề cấp thiết. Do vậy, tác giả lựa chọn “Phát triển công nghiệp bền vững ở tỉnh Bắc Giang” để làm đề tài luận án tiến sĩ, chuyên ngành Kinh tế chính trị.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang, đề xuất giải pháp PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2035.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án; chỉ ra giá trị của các công trình khoa học đã được tổng quan và những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu.
Làm rõ lý luận về PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang (quan niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang); khảo cứu kinh nghiệm PTCNBV ở một số địa phương và rút ra những bài học có thể tham khảo cho PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang.
Đánh giá thành tựu và hạn chế trong PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2022; chỉ ra nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế, từ đó, rút ra những vấn đề cần tập trung giải quyết PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới.
Đề xuất quan điểm và giải pháp PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2035.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phát triển công nghiệp bền vững.
Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận án nghiên cứu PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang dưới góc độ kinh tế chính trị, trên các nội dung, PTCNBV về kinh tế, PTCNBV về xã hội và PTCNBV về môi trường.
- Về không gian: Luận án nghiên cứu ở tỉnh Bắc Giang.
- Về thời gian: Luận án khảo sát số liệu về PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2022; đề xuất quan điểm, giải pháp PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2035.
4. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận
Luận án nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về PTCN nói chung và PTCNBV nói riêng; đồng thời, kế thừa ở kết quả của các nghiên cứu đã công bố có liên quan.
Cơ sở thực tiễn
Luận án dựa trên cơ sở thực tiễn PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang thông qua các báo cáo và số liệu thống kê của cơ quan chức năng; tổng hợp của tác giả; đồng thời, kế thừa những số liệu về PTCNBV có liên quan đã được công bố.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê - so sánh, phương pháp kết hợp logic với lịch sử.
Phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử được tác giả sử dụng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án. Khi nghiên cứu, phân tích các nội dung của luận án, tác giả luôn quán triệt và xem xét từng vấn đề thuộc nội dung PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang trong quá trình vận động, phát triển và mối quan hệ tổng thể với phát triển KT - XH tỉnh Bắc Giang.
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học được tác giả sử dụng chủ yếu ở chương 2 của luận án để xây dựng quan niệm, xác định nội dung, tiêu chí đánh giá cùng các yếu tố ảnh hưởng đến PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang. Đồng thời, được tác giả sử dụng trong khảo cứu thực tiễn của một số địa phương về PTCNBV, từ đó, rút ra kinh nghiệm có thể tham khảo cho tỉnh Bắc Giang trong quá trình PTCNBV.
Phương pháp phân tích - tổng hợp được tác giả sử dụng ở tất cả các chương của luận án. Đối với chương 1 và chương 2, tác giả phân tích, tổng hợp các tài liệu đã công bố, có liên quan và từ đó, xác định khoảng trống nghiên cứu, đề ra những vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết. Trên cơ sở đó, xây dựng khung lý luận làm cơ sở phân tích thực trạng PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang. Ở chương 3, từ nguồn số liệu thứ cấp thu thập được, tác giả tiến hành phân tích, tổng hợp, khái quát thành những luận điểm về thành tựu, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những thành tựu, hạn chế này. Trong chương 4, trên cơ sở thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang, những gợi ý kinh nghiệm của các địa phương khác trong PTCNBV, tác giả đề xuất quan điểm và giải pháp PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2035.
Phương pháp thống kê - so sánh được tác giả sử dụng chủ yếu ở chương 3 của luận án. Dựa trên cơ sở thống kê các số liệu thu thập được, tác giả tiến hành so sánh để thấy được mức độ PTCNBV theo từng năm và theo từng giai đoạn trong khoảng thời gian khảo sát số liệu. Từ đó, đưa ra những đánh giá đúng đắn về PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang, làm cơ sở chỉ ra những vấn đề đặt ra cần tiếp tục giải quyết.
Phương pháp kết hợp logic với lịch sử được tác giả sử dụng trong toàn bộ các chương của luận án. Ở chương 1, phương pháp kết hợp logic với lịch sử được tác giả sử dụng trong tổng quan tình hình nghiên cứu theo từng nội dung và tiến trình thời gian công bố. Trong các chương còn lại, phương pháp này được tác giả sử dụng để khái quát kinh nghiệm, thành tựu, hạn chế, quan điểm, giải pháp thành các luận điểm, sau đó phân tích, luận giải, làm rõ các luận điểm đó.
5. Những đóng góp mới của luận án
Làm rõ những vấn đề lý luận về PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang và kinh nghiệm thực tiễn ở một số địa phương cấp tỉnh.
Chỉ rõ thực trạng, thành tựu và hạn chế, nguyên nhân của thành tựu, hạn chế và những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang.
Đề xuất quan điểm và giải pháp PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2035.
6. Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án
Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm sâu sắc thêm lý luận về PTCNBV ở tỉnh Bắc Giang.
Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án có thể là tài liệu tham khảo, chỉ đạo thực tiễn giảng dạy và nghiên cứu khoa học về về vấn đề PTCNBV ở địa bàn cấp tỉnh ở nước ta hiện nay.
7. Kết cấu của luận án
Luận án gồm: Phần mở đầu; 4 chương (10 tiết); kết luận; danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả đã công bố liên quan đến đề tài luận án; danh mục tài liệu tham khảo; phụ lục.
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài, trong nước liên quan đến đề tài luận án
1.1.1. Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đề tài luận án
1.1.1.1. Một số công trình nghiên cứu về phát triển công nghiệp
Gabriele A. (2010), The Role of the State in China's Industrial Development: A Reassessment (Vai trò của nhà nước trong phát triển công nghiệp Trung Quốc: Một góc nhìn khác) [109]. Nghiên cứu chỉ rõ, so với những năm 1990, sở hữu nhà nước và doanh nghiệp nhà nước của Trung Quốc đã có sự giảm xuống về số lượng, nhưng gia tăng về quy mô, mức độ thâm dụng vốn và tri thức, năng suất và mức sinh lợi. Nhà nước Trung Quốc đóng vai trò quan trọng, chi phối sự phát triển của ngành công nghiệp.
Wang Z., Yang L. (2015), Delinking indicators on regional industry development and carbon emissions: Beijing - Tianjin - Hebei economic band case (Hoàn thiện các chỉ số phát triển công nghiệp khu vực và lượng phát thải carbon: Trường hợp vùng kinh tế Bắc Kinh - Thiên Tân - Hà Bắc) [124]. Từ số liệu khảo sát vùng kinh tế Bắc Kinh - Thiên Tân - Hà Bắc giai đoạn 1996 - 2010, nghiên cứu chỉ rõ, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng là yếu tố chính gây ra sự gia tăng lượng khí phát thải carbon. Lượng khí thải carbon liên quan đến năng lượng sử dụng cho công nghiệp đã tăng với tốc độ bình quân hàng năm là 2,94%; trong đó, lượng phát thải carbon chủ yếu là do ngành công nghiệp thứ cấp - chiếm khoảng 80% [124, tr. 41].
Romano L., Traù F. (2017), The nature of industrial development and the speed of structural change (Bản chất của phát triển công nghiệp và tốc độ chuyển đổi cơ cấu) [118]. Kết quả nghiên cứu chỉ rõ, sự PTCN làm cho cấu trúc và hoạt động của nền kinh tế thay đổi. Tốc độ thay đổi của nền kinh tế phụ thuộc vào thời điểm và mức độ PTCN. Đối với các nước PTCN muộn, việc điều chỉnh cơ cấu nội ngành công nghiệp và cơ cấu liên ngành nhanh hơn đáng kể so với các nước đã PTCN trước đó; từ đó, khẳng định, vấn đề công nghiệp hóa nền kinh tế cần được diễn ra càng sớm càng tốt.
Podile V. (2018), Andhra Pradesh New Industrial Development Policy - A Testimony for Commitment (Chính sách phát triển công nghiệp mới của Andhra Pradesh - Minh chứng cho sự cam kết) [117]. Bang Andhra Pradesh - Ấn Độ được thành lập năm 2014, với lợi thế là sự phát triển mạnh của các ngành công nghiệp như công nghiệp dệt may, công nghiệp thép, công nghiệp ô tô và đóng tàu... Kết quả nghiên cứu chỉ rõ, bằng các chính sách phù hợp, chính quyền Andhra Pradesh đã tạo lập được môi trường kinh doanh thuận lợi, hệ thống luật pháp và kết cấu hạ tầng KT - XH, xây dựng được một hệ sinh thái hiệu quả, hỗ trợ tốt và giúp các ngành công nghiệp trở nên đổi mới và cạnh tranh toàn cầu; đồng thời, biến Bang Andhra Pradesh thành một trung tâm đổi mới, ứng dụng công nghệ và công nghiệp hóa cao.
Mehdi B., Seyed H.M.K. (2019), Industrial development and social welfare: A case study of Iran (Phát triển công nghiệp và phúc lợi xã hội: Nghiên cứu trường hợp Iran) [115]. Sử dụng các mô hình kinh tế lượng ước tính sử dụng dữ liệu hàng năm giai đoạn 1967 - 2015, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ động giữa PTCN và phúc lợi xã hội trong dài hạn và ngắn hạn. Phát triển công nghiệp có tác động tích cực đáng kể đến phúc lợi xã hội của Iran và tác động trong dài hạn là mạnh mẽ hơn. Bên cạnh đó, phúc lợi xã hội của Iran cũng chịu tác động đáng kể từ doanh thu từ dầu mỏ, lạm phát, thất nghiệp và Chiến tranh Iraq - Iran. Từ đó, nghiên cứu kiến nghị Chính phủ Iran cần PTCN và tăng cường tác động của công nghiệp đối với phúc lợi xã hội bằng cách kiểm soát các tác động tiêu cực của nó.
Samford S. (2022), Decentralization and local industrial policy in Mexico (Phân cấp và chính sách công nghiệp địa phương ở Mexico) [119]. Bằng phương pháp định lượng, đối sánh giữa Mexico và các nước phát triển ở cấp độ địa phương trong việc phân cấp và can thiệp chính sách PTCN, kết quả nghiên cứu chỉ rõ, những quan chức nhạy cảm với nhu cầu PTCN địa phương có thể có khả năng thiết kế các biện pháp can thiệp chính sách tốt hơn. Nếu như các địa phương ở các nước phát triển có xu hướng sử dụng các biện pháp can thiệp chính sách có tính chủ động, có mục tiêu và giảm thiểu rủi ro... thì các địa phương ở Mexico có xu hướng sử dụng các biện pháp can thiệp thụ động trong giải quyết các nhu cầu trước mắt, ngắn hạn. Từ đó, nghiên cứu đề xuất, cần tiếp tục làm rõ vấn đề quyền quyết định của chính quyền địa phương sẽ đóng góp bao nhiêu trong hiệu quả của các chính sách PTCN quốc gia.
Ekundayo P.M., Ayobola O.C., Xuan V.V. (2023), The relevance of resource wealth in output growth and industrial development in Africa (Mối quan hệ giữa sự giàu có tài nguyên trong tăng trưởng sản lượng và phát triển công nghiệp ở Châu Phi) [109]. Nghiên cứu xem xét vai trò của tài nguyên thiên nhiên trong việc thúc đẩy tăng trưởng thu nhập và hiệu quả PTCN ở 22 quốc gia châu Phi giàu tài nguyên, giai đoạn 1999 - 2019. Bằng phương pháp hồi quy, kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và sự giàu có về tài nguyên thiên nhiên ở các quốc gia châu Phi, hàm ý thực tế về hội chứng lời nguyền tài nguyên ở một số quốc gia châu Phi giàu tài nguyên. Tài nguyên thiên nhiên có tác động đáng kể nhưng tiêu cực đến sự phát triển của công nghiệp trong dài hạn. Từ đó, nghiên cứu kiến nghị, các nền kinh tế châu Phi giàu tài nguyên cần phải chuyển nguồn thu từ tài nguyên vào việc phát triển và thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp.
1.1.1.2. Một số công trình nghiên cứu về phát triển công nghiệp bền vững
Harmsen J., Powell J.B. (2010), Sustainable development in the process industries (Phát triển bền vững trong các ngành công nghiệp chế biến) [113]. Nghiên cứu cung cấp một bức tranh tổng quát và đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy các PTCN trước những thách thức về môi trường và xã hội trong sản xuất. Kết quả nghiên cứu đã khẳng định vai trò cũng như ảnh hưởng của PTCN đối với PTBV. Từ kết quả định lượng các trường hợp cụ thể trong các ngành hóa chất, dầu khí, sản xuất vật liệu và khai thác khoáng sản, nghiên cứu đã chỉ ra cách thức các doanh nghiệp sử dụng hiệu quả tài nguyên thông qua việc hợp tác giữa các ngành công nghiệp khác nhau để đạt được sự phát triển theo quan điểm PTBV trên cả ba mặt: Kinh tế, xã hội và môi trường.
Szilagyi A., Mocan M. (2018), Scaling up Resource Efficiency and Cl