1.1.6. Nội dung phát triển hợp tác xã nông nghiệp
1.1.6.1. Sự gia tăng về số lượng và mở rộng quy mô hợp tác xã nông nghiệp
* Sự gia tăng về số lượng HTXNN
Đây là quá trình phát triển HTXNN theo chiều rộng, biểu hiện ở sự tăng lên về số lượngcác tổ chức HTXNN kiểu mới. Trong giai đoạn này, quá trình đó được thực hiện bằng hai phương thức: thành lập mới và tổ chức đăng ký lại, chuyển đổi mô hình hoạt động từ HTXNN kiểu cũ sang HTXNN kiểu mới theo quy định của Luật HTX năm 2012. Khi tỉnh Thái Nguyên hoàn thành việc tổ chức đăng ký lại, chuyển đổi mô hình hoạt động HTXNN kiểu cũ thì sự gia tăng về số lượng HTXNN được thực hiện thông qua thành lập mới; sáp nhập các HTX quy mô nhỏ thành HTX quy mô lớn; liên kết, hợp tác giữa các HTXNN để thành lập Liên hiệp HTXNN ở các cấp.
* Sự mở rộng về quy mô HTXN
Được biểu hiện ở sự mở rộng quy mô kinh tế hộ thành viên và quy mô của tổ chức HTXNN, cụ thể:
Mở rộng quy mô kinh tế hộ thành viên:
Đây là kết quả của việc thực hiện chức năng hỗ trợ kinh tế đối với thành viên của HTXNN. Biểu hiện của nội dung này ở năng lực sản xuất của thành viên, phù hợp với kinh tế thị trường đáp ứng và các điều kiện, quy định, tiêu chuẩn an toàn đối với sản phẩm nông nghiệp và được đánh giá bằng tiêu chí về tổng doanh thu của kinh tế hộ thành viên trong một thời gian nhất định, thườnglà một năm.
...
200 trang |
Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 27/03/2025 | Lượt xem: 25 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN ĐỨC QUANG
PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2024 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN ĐỨC QUANG
PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 9.62.01.16
LUẬN ÁN TIẾN SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐINH NGỌC LAN
THÁI NGUYÊN - 2024 i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ bất cứ một
học vị nào. Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận án này đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ đã được cảm ơn đầy đủ.
Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2024
Tác giả luận án
Nguyễn Đức Quang ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án này, trong thời gian qua bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của
bản thân, tôi đã nhận được sự chỉ bảo, sự giúp đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn
khoa học: Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đinh Ngọc Lan đã quan tâm dìu dắt, tận tình hướng dẫn
để tôi hoàn thành tốt Luận án này. Trước tiên, tôi xin được trân trọng bày tỏ lòng cảm
ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn đã định hướng khoa học cho tôi hoàn thành được
kết quả nghiên cứu của mình.
Tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với sự quan tâm giúp đỡ của Ban Giám
hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và phát
triển nông thôn các Thầy giáo, cô giáo khoa Kinh tế và phát triển nông thôn và Phòng
quản lý đào tạo Sau đại học trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện
giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các cá nhân, đơn vị, tổ chức đã giúp đỡ tôi có được
những số liệu thống kê mới nhất chính xác nhất, giúp cho luận án được hoàn thiện
với sự trung thực nhất.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình, bạn bè, người
thân đã động viên, giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành luận án này.
Thái Nguyên, ngày 24 tháng 8 năm 2024
Tác giả luận án
Nguyễn Đức Quang iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................ii
MỤC LỤC .................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...........................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH............................................................................x
MỞ ĐẦU....................................................................................................................1
1. Lý do lựa chọn đề tài ..............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................4
4. Cấu trúc của luận án ................................................................................................5
5. Những đóng góp của luận án...................................................................................5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.......6
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển hợp tác xã nông nghiệp.............................................6
1.1.1. Khái niệm về kinh tế hợp tác.............................................................................6
1.1.2. Khái niệm hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã...................................................6
1.1.3. Khái niệm hợp tác xã nông nghiệp ...................................................................7
1.1.4. Khái niệm chính sách, giải pháp thúc đẩy phát triển HTX nông nghiệp ..........8
1.1.5. Khái niệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp .................................................10
1.1.6. Nội dung phát triển hợp tác xã nông nghiệp...................................................12
1.1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển HTXNN ...............................................15
1.2. Cơ sở thực tiễn - Bài học kinh nghiệm từ sự phát triển HTXNN trên thế giới ......19
1.2.1. Phát triển HTX nông nghiệp ở Israel..............................................................19
1.2.2. Phát triển HTX nông nghiệp ở Nhật Bản........................................................19
1.2.3. Phát triển nông nghiệp ở Trung Quốc.............................................................20
1.2.4. Phát triển HTX ở Hàn Quốc ...........................................................................21
1.2.5. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam ......................................................21
1.3. Thực trạng phát triển HTXNN ở Việt Nam.......................................................23 iv
1.4. Các công trình nghiên cứu về HTXNN trên thế giới .........................................26
1.4.1. Các công trình khoa học nghiên cứu về hợp tác xã nói chung........................26
1.4.2. Các công trình khoa học nghiên cứu về hợp tác xã nông nghiệp ...................28
1.5. Các công trình nghiên cứu ở trong nước liên quan đến đề tài......................29
1.5.1. Các công trình nghiên cứu về hợp tác xã nói chung.........................................29
1.5.2. Các công trình nghiên cứu về hợp tác xã nông nghiệp .............................31
1.5.3. Các công trình nghiên cứu về hợp tác xã nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên.........37
1.6. Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình đã được công bố và những
khoảng trống luận án tiếp tục giải quyết...................................................................39
1.6.1. Khái quát kết quả của các công trình nghiên cứu khoa học đã được công
bố liên quan đến đề tài luận án..................................................................................39
1.6.2. Những khoảng trống mà luận án tiếp tục nghiên cứu giải quyết ....................40
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................42
2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu...................................................................................42
2.2. Khung nghiên cứu..............................................................................................43
2.3. Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu.........................................................................46
2.3.1. Câu hỏi nghiên cứu..........................................................................................46
2.3.2. Giả thuyết nghiên cứu.....................................................................................46
2.4. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................46
2.5. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................47
2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu...........................................................................47
2.5.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ...........................................................50
2.5.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ..........................................................................56
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...................................58
3.1. Đặc điểm địa bàn vùng nghiên cứu....................................................................58
3.1.1. Điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu ........................................................58
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu .............................................60
3.2. Phân tích thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên ...........67
3.2.1. Tình hình chung về HTXNN tại tỉnh Thái Nguyên ........................................67
3.2.2. Cơ cấu HTXNN tại tỉnh Thái Nguyên............................................................70 v
3.2.3. Điểm xuất phát thành lập HTXNN .................................................................75
3.2.4. Thực trạng nguồn lực của các HTXNN tại tỉnh Thái Nguyên........................75
3.2.5. Yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất .............................................................81
3.2.6. Kết nối thị trường và dịch vụ...........................................................................82
3.2.7. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTXNN..............................83
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển HTX nông nghiệp tại Thái Nguyên..........84
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, xã hội nơi HTX hoạt động ..............................................84
3.3.2. Nguồn lực con người của các HTXNN...........................................................85
3.3.3. Tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các hợp tác xã nông nghiệp .......................85
3.3.4. Nguồn lực đất đai của các hợp tác xã nông nghiệp.........................................86
3.3.5. Tiếp cận khoa học và công nghệ của HTXNN ...............................................87
3.3.6. Tiếp cận thị trường tiêu thụ nông sản .............................................................88
3.3.7. Điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng ....................................................................88
3.3.8. Ảnh hưởng của chính sách hỗ trợ đến phát triển HTXNN .............................89
3.3.9. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển HTXNN ................................91
3.4. Các chính sách hỗ trợ phát triển HTXNN và quá trình triển khai thực hiện
các chính sách trong phát triển của HTXNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên...........96
3.4.1. Tổng quan văn bản chính sách đối với phát triển HTXNN ............................96
3.4.2. Tình hình triển khai và kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển HTX
nông nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên ..........................................................................105
3.4.3. Hạn chế trong triển khai nhóm chính sách hỗ trợ cho HTX nông nghiệp tại
tỉnh Thái Nguyên ....................................................................................................116
3.4.4. Các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong triển khai các chính sách hỗ trợ
HTX nông nghiệp ...................................................................................................120
3.5. Các khó khăn, hạn chế trong phát triển HTX nông nghiệp .............................121
3.5.1. Khó khăn về nguồn lực đất đai .....................................................................121
3.5.2. Hạn chế về nguồn nhân lực...........................................................................122
3.5.3. Khó khăn về vốn và tín dụng ........................................................................122
3.5.4. Khó khăn về cơ sở vật chất, hạ tầng .............................................................124
3.5.5. Khó khăn trong tiêu thụ nông sản.................................................................125
3.6. Giải pháp phát triển hợp tác xã tại Thái Nguyên .............................................126 vi
3.6.1. Bối cảnh trong nước và thế giới....................................................................126
3.6.2. Cơ hội và thách thức .....................................................................................128
3.6.3. Quan điểm phát triển hợp tác xã nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên ..........132
3.6.4. Định hướng phát triển hợp tác xã nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên.........133
3.6.5. Giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên..............134
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................145
1. KẾT LUẬN.........................................................................................................145
2. KIẾN NGHỊ........................................................................................................147
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN...............................................................................................................149
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................150
PHỤ LỤC...............................................................................................................157 vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNTB Chủ nghĩa tư bản
CNXH Chủ nghĩa xã hội
HTX Hợp tác xã
HTX NN Hợp tác xã nông nghiệp
HTXNN CNC Hợp tác xã nông nghiệp công nghệ cao
HTXPNN Hợp tác xã Phi nông nghiệp
ICA Liên minh Hợp tác xã Quốc tế
KTHT Kinh tế hợp tác
KTTT Kinh tế tập thể
LHQ Liên hiệp quốc
LMHTXTN Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thái Nguyên
LMHTXVN Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
ND Nông dân
NN Nông nghiệp
NT Nông thôn
SXKD Sản xuất kinh doanh
THT Tổ hợp tác
UBND Ủy ban nhân dân
UBMTTQVN Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam
XHCN Xã hội chủ nghĩa viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng HTXNN trong giai đoạn 2018-2022 tại Việt Nam ...................25
Bảng 2.1: Số mẫu điều tra theo từng loại hình HTXNN tỉnh Thái Nguyên .............47
Bảng 2.2: Số mẫu điều tra theo từng địa bàn nghiên cứu tại tỉnh Thái Nguyên.......48
Bảng 2.3: Các biến trong mô hình nghiên cứu .........................................................53
Bảng 3.1: Đơn vị hành chính phân theo huyện, thành phố, thị xã............................60
Bảng 3.2: Dân số tỉnh Thái Nguyên qua các năm.....................................................63
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Thái Nguyên theo giá so sánh năm
2010 phân theo loại hình kinh tế............................................................64
Bảng 3.4: Giá trị sản phẩm thu được trên 1 héc ta đất trồng trọt phân theo
huyện/thành phố/thị xã ..........................................................................66
Bảng 3.5: Tình hình phát triển HTXNN trong các ngành nghề hoạt động ở
Thái Nguyên.........................................................................................70
Bảng 3.6: Số lượng HTXNN tỉnh Thái Nguyên .......................................................71
Bảng 3.7: Đánh giá, phân loại chất lượng hoạt động HTXNN tại tỉnh Thái Nguyên......74
Bảng 3.8: Cơ sở hình thành HTXNN.........................................................................75
Bảng 3.9: Độ tuổi của một số vị trí quản lý trong HTXNN tại tỉnh Thái Nguyên ..........76
Bảng 3.10: Trình độ học vấn của Giám đốc HTXNN tại tỉnh Thái Nguyên .............76
Bảng 3.11: Diện tích đất của các hợp tác xã điều tra ...................................................78
Bảng 3.12: Nguồn vốn huy động của hợp tác xã .......................................................79
Bảng 3.13: Tình hình sở hữu tài sản trang thiết bị, máy móc của HTXNN tại tỉnh
Thái Nguyên ...........................................................................................80
Bảng 3.14: Các yếu tố đầu vào sản xuất ...................................................................81
Bảng 3.15: Nơi bán sản phẩm nông nghiệp của thành viên HTXNN tại tỉnh
Thái Nguyên...........................................................................................82
Bảng 3.16: Kết nối với bên ngoài của HTXNN tại Tỉnh Thái Nguyên......................83
Bảng 3.17: Các chỉ tiêu về hiệu quả theo hình thức tổ chức hoạt động của
HTXNN .................................................................................................84
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên nơi HTX hoạt động đến phát triển
HTXNN tại Thái Nguyên ......................................................................85
Bảng 3.19: Ảnh hưởng nguồn lực con người của HTXNN đến phát triển HTXNN
tại Thái Nguyên .....................................................................................85
Bảng 3.20: Ảnh hưởng của tiếp cận tín dụng đến phát triển HTXNN tại
Thái Nguyên ..........................................................................................86 ix
Bảng 3.21: Ảnh hưởng của nguồn lực đất đai đến phát triển HTXNN tại
Thái Nguyên ..........................................................................................86
Bảng 3.22: Ảnh hưởng của tiếp cận khoa học và công nghệ của HTX đến phát
triển HTXNN tại tỉnh Thái Nguyên.......................................................87
Bảng 3.23: Ảnh hưởng của tiếp cận thị trường tiêu thụ nông sản của HTXNN đến
phát triển HTXNN .................................................................................88
Bảng 3.24: Ảnh hưởng của điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng đến phát triển
HTXNN tại Thái Nguyên ......................................................................89
Bảng 3.25: Ảnh hưởng của của chính sách đến phát triển HTXNNt ại Thái Nguyên .....90
Bảng 3.26: Đánh giá của cán bộ địa phương về ảnh hưởng của sự thiếu phối hợp
giữa các đơn vị tới thực thi chính sách ..................................................90
Bảng 3.27: Phân tích nhân tố khẳng định...................................................................92
Bảng 3.28: Mối tương quan giữa các biến................................................................94
Bảng 3.29: Tóm tắt mô hình .....................................................................................95
Bảng 3.30: Kết quả kiểm định giả thuyết .................................................................95
Bảng 3.31: Các văn bản chính sách của tỉnh Thái Nguyên có liên quan đến phát
triển HTXNN .......................................................................................102
Bảng 3.32: Hỗ trợ tín dụng cho các HTX nông nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên........106
Bảng 3.33: Tỷ lệ HTX nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên nhận hỗ trợ của nhà nước
về đất đai..............................................................................................107
Bảng 3.34: Nội dung đào tạo tập huấn cho các HTX tại tỉnh Thái Nguyên ...........109
Bảng 3.35: Tỉ lệ các HTXNN được hỗ trợ ứng dụng khoa học, công nghệ tại
tỉnh Thái Nguyên .................................................................................110
Bảng 3.36: Đánh giá của Ban quản lý HTX về tiếp cận nguồn lực đất đai cho sản
xuất kinh doanh của HTXNN ..............................................................121
Bảng 3.37: Đánh giá của Ban quản lý HTX về trình độ, năng lực phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của HTXNN.......................................122
Bảng 3.38: Đánh giá của Ban quản lý HTX về tiếp cận tín dụng cho sản xuất kinh
doanh của HTXNN ..............................................................................123
Bảng 3.39: Đánh giá của Ban quản lý HTX về điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng phục
vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của HTXNN.....................................124
Bảng 3.40: Đánh giá của Ban quản lý HTXNN về tiếp cận thị trường tiêu thụ nông
sản của HTXNN....................................................................................125 x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
Biểu đồ 2.1: Số lượng HTXNN ứng dụng công nghệ cao phân theo vùngn ăm 2022........26
Hình 2.1: Khung nghiên cứu.....................................................................................45
Hình 3.1: Bản đồ địa chính tỉnh Thái Nguyên..........................................................59 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Kinh tế tập thể, mà nòng cốt là hợp tác xã là một trong bốn thành phần kinh tế
quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Kinh
tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế tập thể không ngừng được củng cố, phát triển,
góp phần phát triển nhanh và bền vững trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trong điều kiện chúng ta đi lên từ một nền sản xuất nhỏ, lẻ sự hợp tác giữa những
người sản xuất kinh doanh riêng rẽ dưới nhiều hình thức đa dạng là một nhu cầu bức
xúc và xu thế tất yếu khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất. Phát triển và
nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế tập thể là nhiệm vụ của cả hệ thống chính
trị. Phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã phải dựa trên nội lực của tổ chức là chính,
Nhà nước xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển
các mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã.
Thời gian qua, nhiều địa phương trong cả nước đã triển khai các chương trình
phát triển nông nghiệp, nông thôn. Thực tiễn triển khai cho thấy có các chủ thể khác nhau
cùng tham gia như doanh nghiệp, HTXNN, tổ hợp tác và các hộ nông dân. Trong đó,
HTXNN được xác định giữ vai trò quan trọng trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản
cho các hộ nông dân cũng như gắn kết hộ nông dân với các doanh nghiệp theo chuỗi giá
trị (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2018; Đào Thế Anh và cộng sự, 2020; Đinh ngọc Lan
và cộng sự, 2021).
Các HTXNN đang đối mặt với nhiều thách thức, HTXNN không chỉ thiếu
vốn, thiếu quỹ đất sản xuất mà còn thiếu thông tin thị trường và quan trọng hơn cả
là thiếu nguồn nhân lực trong quản trị HTX (Nguyễn Anh Phong, 2019; Hoàng Vũ
Quang và Nguyễn Tiến Định, 2020; Đinh ngọc Lan và cộng sự, 2021). Hợp tác xã
phát triển không đồng đều giữa các địa phương, vùng, miền, giữa khu vực nông
nghiệp và phi nông nghiệp, số lượng hợp tác xã tuy tăng, nhưng số lượng thành
viên bình quân trong hợp tác xã có xu hướng giảm; không ít thành viên tham gia
hoạt động của hợp tác xã còn hình thức, chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ
trong hợp tác xã. Năng lực nội tại của hợp tác xã còn yếu, hiệu quả hoạt động chưa
cao, mô hình tổ chức lỏng lẻo, chưa phù hợp, trình độ cán bộ quản lý hợp tác xã
còn hạn chế. Phần lớn hợp tác xã, tổ hợp tác có quy mô nhỏ, vốn ít, phạm vi hoạt
động hẹp, năng lực cạnh tranh, lợi ích mang lại cho thành viên thấp; tính liên kết 2
trong nội bộ hợp tác xã còn rất yếu; vấn đề nợ của hợp tác xã, tình trạng chiếm
dụng vốn chưa được xử lý dứt điểm. Các hoạt động liên doanh, liên kết giữa các
hợp tác xã và giữa hợp tác xã với các tổ chức kinh tế khác chưa phổ biến (Nghị
quyết 20-NQ/TW). Trước thực trạng này, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản
chính sách, giải pháp liên quan để thúc đẩy phát triển HTXNN. Trong đó có Quyết
định 340/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 12/3/2021 về phê duyệt
chiến lược phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021- 2030; Quyết định
1804/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 13/11/2020 về phê duyệt
chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021- 2025; Nghị
quyết 20-NQ/TW ngày 16/6/2022 Nghị quyết của hội nghị lần thứ năm ban chấp hành
trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh
tế tập thể trong giai đoạn mới; Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 18/7/2023 của Chính
phủ về phát triển HTXNN trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn
mới đã đưa ra nhiều định hướng, giải pháp cho phát triển HTXNN.
Tại Thái Nguyên, phát triển HTX trong thời kỳ đổi mới là chủ trương lớn của
tỉnh Thái Nguyên. Sau 25 năm tái lập tỉnh, 20 năm thực hiện Nghị quyết số 13 của
BCH Trung ương Đảng về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế
tập thể (KTTT) và gần 10 năm thi hành Luật Hợp tác xã (HTX), khu vực KTTT, HTX
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã có bước phát triển mạnh mẽ. Nhiều mô hình mới,
cách làm hay, đóng góp tích cực vào Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo
bền vững và xây dựng nông thôn mới.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có gần 4.500 tổ hợp tác (THT) với
hơn 73.000 thành viên; 643 HTX với trên 42.500 thành viên và người lao động. Toàn
tỉnh có 04 Liên hiệp HTX với 26 HTX thành viên, tổng số vốn điều lệ là 33 tỷ đồng.
Hoạt động sản xuất, kinh doanh của các THT, HTX, liên hiệp HTX trong tỉnh ngày
càng phát triển và đạt hiệu quả cao. Nhiều đơn vị đã năng động trong việc tìm kiếm
thị trường tiêu thụ sản phẩm, tạo việc làm thường xuyên, nâng cao thu nhập cho các
thành viên và người lao động. Các HTX hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp
phát triển đa dạng, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường.
Mặc dù phải chịu những tác động từ đại dịch Covid-19 xong khối KTTT của
tỉnh đã duy trì việc làm ổn định cho các thành viên, người lao động. Doanh thu của
các HTX đạt trên 3.100 tỷ đồng, tỷ lệ tăng doanh thu bình quân hàng năm của các
HTX đạt 10-15%. Thu nhập bình quân thành viên/người lao động trong HTX: Đối 3
với lĩnh vực nông nghiệp đạt 3-4,5 triệu đồng/người/tháng, lĩnh vực phi nông nghiệp
đạt 4-5 triệu đồng/người/tháng.
Tuy nhiên, HTX trong khu vực nông nghiệp, nông thôn tại tỉnh Thái Nguyên
nhìn chung còn gặp nhiều khó khăn trở ngại, như: Hiệu quả hoạt động của các
HTXNN chưa cao, tính hình thức trong chuyển đổi HTX theo Luật HTX chưa được
khắc phục căn bản; nhiều HTX quy mô nhỏ, thiếu vốn, tài sản ít, khả năng cạnh tranh
thấp, chậm đổi mới, việc ứng dụng tiến bộ KHCN thiếu đồng bộ, năng lực nội tại của
các HTX còn yếu; đội ngũ cán bộ quản lý HTX còn hạn chế về trình độ, lại không ổn
định làm việc lâu dài trong HTX. Những khó khăn đó ảnh hưởng không nhỏ đến chất
lượng hoạt động của HTX: số lượng HTX khá giỏi tăng chưa nhiều, nhiều HTX hoạt
động cầm chừng và yếu kém đi; không ít HTX mới chỉ làm được dịch vụ đầu vào,
còn bỏ trống khâu chế biến, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp tín dụng cho xã viên, chưa
mạnh dạn thực hiện liên doanh, liên kết để mở thêm nhiều ngành nghề mới điều này
tác động tới lòng tin của xã viên tới HTX chưa cao.
Để tìm ra những giải pháp và hướng đi mới cho loại hình HTXNN tại tỉnh Thái
Nguyên, tôi đã thực hiện đề tài “Phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Thái
Nguyên” với mục đích nghiên cứu thực trạng để tìm ra các giải pháp phát triển
HTXNN, thúc đẩy các hình thức liên kết trong sản xuất nông lâm nghiệp, phát triển
đa dạng các hình thức tổ chức sản xuất; cung cấp các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh
doanh nông nghiệp; thúc đẩy hình thành, phát triển các chuỗi giá trị sản xuất, góp
phần thực hiện chiến lược phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn bền vững phù
hợp với tình hình phát triển của tỉnh Thái Nguyên , theo quan điểm chỉ đạo, mục tiêu
về phát triển HTXNN trong Nghị quyết số 106/NQ-CP, Luật HTX 2023 cũng như
các văn bản chính sách khác của Nhà nước.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và phát triển của các HTXNN , đồng
thời tìm hiểu được tiềm năng, thế mạnh, cũng như những hạn chế của các HTXNN ở
tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
và phát triển HTXNN ở địa phương theo định hướng phát triển bền vững, góp phần
nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng, đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông
nghiệp và xây dựng nông thôn mới. 4
2.2. Mục tiêu cụ thể
1) Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển HTX nông nghiệp
2) Đánh giá được thực trạng hoạt động và phát triển của HTXNN tại tỉnh Thái
Nguyên trong giai đoạn 5 năm (từ 2018 đến 2022).
3) Đánh giá được khó khăn và hạn chế trong quá trình phát triển HTXNN tại
tỉnh Thái Nguyên.
4) Đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả và phát triển của HTXNN
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
5) Phân tích được các chính sách hỗ trợ phát triển HTXNN và quá trình triển khai
thực hiện các chính sách trong phát triển của HTXNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
6) Đề xuất được một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả và phát triển
HTXNN ở tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án được xác định là các vấn đề có liên quan về
về phát triển HTXNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (công tác quản lý, điều hành,
hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn, tài chính, nguồn nhân lực của các HTXNN ).
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận án nghiên cứu số liệu sơ cấp của các HTXNN ở thành
phố Thái Nguyên, huyện Đại Từ, huyện Phú Lương, huyện Phú Bình, huyện Võ Nhai,
huyện Đồng Hỷ là các huyện, thành phố đại diện cho tỉnh Thái Nguyên về số lượng,
quy mô HTXNN, các loại hình HTXNN và sản phẩm của HTXNN.
- Về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu tình hình phát triển HTXNN tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2018-2022. Số liệu sơ cấp nghiên cứu thực trang phát triển
HTXNN năm 2022. Các giai đoạn trước được nghiên cứu ở mức độ phù hợp, các số
liệu được sử dụng làm cơ sở tham khảo và so sánh.
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu các nội dung liên quan đến phát triển HTXNN
tại tỉnh Thái Nguyên. Trong đó tập trung nghiên cứu về thực trạng phát triển HTXNN,
khó khăn và hạn chế trong quá trình phát triển HTXNN tại tỉnh Thái Nguyên. Các
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả và phát triển của HTXNN, các chính sách hỗ trợ và quá
trình triển khai thực hiện các chính sách trong phát triển của HTXNN trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên. 5
4. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đặt vấn đề, kết luận và đề
nghị, luận án gồm có 4 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
5. Những đóng góp của luận án
Trên cơ sở nghiên cứu kết quả lý thuyết và thực tiễn của địa phương, luận án
đã có những đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn như sau:
- Hệ thống lại các cơ sở lý luận để nhận ra được tầm quan trọng của phát triển
HTXNN đối với phát triển nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam, trong đó có tỉnh
Thái Nguyên.
- Mô tả được thực trạng hoạt động và phát triển HTXNN ở địa phương. Đã
nhận diện rõ ràng và đầy đủ về các thuận lợi, khó khăn, đã phân tích và chỉ ra được
các yếu tố tác động đến hiệu quả và phát triển HTXNN mà các công trình nghiên cứu
trước chưa chỉ rõ. Kết quả nghiên cứu không những đưa ra các giải pháp để phát triển
HTXNN mà còn cung cấp các số liệu tốt cho các chương trình liên quan đến tái cơ
cấu nông nghiệp và xây dựng xã nông thôn mới.
- Từ kết quả nghiên cứu sẽ chuyển giao đến các cơ quan quản lý nhà nước tại
tỉnh Thái Nguyên nhằm hỗ trợ nâng cao năng lực và phát triển HTXNN hiệu quả hơn
trong tương lai.
- Đề ra các giải pháp có tính khoa học về phát triển HTXNN tỉnh Thái Nguyên
nhằm khắc phục những khó khăn, yếu kém trong công tác tổ chức, điều hành hoạt
động của các HTX trong giai đoạn hiện nay.
- Đề xuất về cơ chế, chính sách để hỗ trợ các HTXNN phát triển, phát huy lợi
thế, tiềm năng kinh tế trong khu vực kinh tế HTX của tỉnh Thái Nguyên.
- Luận án sẽ là tài liệu khoa học hữu hiệu cung cấp các số liệu, dẫn liệu khoa
học về phát triển HTXNN cho các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu về HTXNN.
- Luận án còn là tài liệu tham khảo tốt trong quá trình giảng dạy các bậc đại
học, sau đại học về ngành phát triển nông thôn và kinh tế nông nghiệp. 6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển hợp tác xã nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm về kinh tế hợp tác
Hợp tác là sự kết hợp sức mạnh của các cá nhân hoặc các đơn vị để tạo nên
sức mạnh lớn hơn, nhằm thực hiện những công việc mà mỗi cá nhân, mỗi đơn vị hoạt
động riêng rẽ sẽ gặp khó khăn, thậm chí không thể thực hiện được, hoặc thực hiện
kém hiệu quả (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 1985, 2013).
Hợp tác trong nông nghiệp đa dạng, phong phú bởi nông nghiệp luôn diễn ra
trong nông thôn và trong nông thôn lại có nhiều ngành, nhiều lĩnh vực luôn tồn tại. Sự
hợp tác có thể tiến hành từ nhỏ đến lớn, từ ít đến nhiều, từ hẹp sang rộng, từ thấp đến
cao... Tuy nhiên, trong xã hội luôn tồn tại các lĩnh vực hợp tác khác nhau, trình độ hợp
tác khác nhau. Khi nhu cầu hợp tác ngày càng cao thì mối quan hệ hợp tác ngày càng
chặt chẽ và mở rộng.
Trong xu thế mới của nền kinh tế toàn cầu, sự hợp tác đã không còn bó hẹp
trong phạm vi của từng quốc gia, từng khu vực mà đã là sự hợp tác toàn thế giới. Nội
dung của sự hợp tác cũng đa dạng, không chỉ là sự hợp tác trong từng lĩnh vực riêng
rẽ, trong một vài vùng nhỏ lẻ mà sự hợp tác diễn ra trong nhiều lĩnh vực trong nhiều
quốc gia.
Kinh tế hợp tác là một phạm trù về lợi ích kinh tế do hợp tác mang lại nói lên sự
liên kết tự nguyện của những người lao động, của các tổ chức, dưới nhiều hình thức, kết
hợp sức mạnh của các thành viên, các tập thể để thực hiện có hiệu quả hơn các vấn đề
trong sản xuất - kinh doanh và đời sống (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 1985, 2013).
Khái niệm về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp : Là phạm trù kinh tế nói lên
lợi ích kinh tế do hợp tác giữa các đơn vị kinh tế trong các ngành, các vùng, các thành
phần kinh tế trong nông nghiệp để cùng nhau tiến hành sản xuất kinh doanh trong
nông nghiệp một cách có hiệu quả (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 1985, 2013).
1.1.2. Khái niệm hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã
1.1.2.1. Khái niệm hợp tác xã
Theo Liên minh hợp tác xã quốc tế thì “HTX là một tổ chức tự trị của những
người tự nguyện liên hiệp lại để đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung của họ
về kinh tế, xã hội và văn hoá thông qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân 7
chủ”. Định nghĩa được bổ sung trong tuyên bố năm 1995: “Hợp tác xã dựa trên ý
nghĩa tự cứu giúp mình, tự chịu trách nhiệm, công bằng và đoàn kết. Theo truyền
thống của những người sáng lập ra HTX, các thành viên HTX tin tưởng vào ý nghĩa
đạo đức và tính trung thực, cởi mở, trách nhiệm xã hội và quan tâm chăm sóc người
khác”. HTX cũng có thể được định nghĩa là một doanh nghiệp thuộc sở hữu và kiểm
soát đều phục vụ cho các người sử dụng dịch vụ của HTX hoặc những người làm việc
ở đó (Albrecht, 2012).
Theo Luật HTX 2012 thì khái niệm HTX là: “HTX là tổ chức kinh tế tập thể,
đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và
hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm
đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình
đẳng và dân chủ trong quản lý HTX”.
Theo Luật HTX 2023 thì khái niệm HTX là: “HTX là tổ chức có tư cách pháp
nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong
sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa,
xã hội của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực
hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ”.
1.1.2.2. Khái niệm về liên hiệp hợp tác xã
Theo Luật HTX 2012: Liên hiệp HTX là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu,
có tư cách pháp nhân, do ít nhất 04 HTX tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ
lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của HTX
thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản
lý Liên hiệp HTX”.
Theo Luật HTX 2023: Liên hiệp HTX là tổ chức có tư cách pháp nhân do ít
nhất 03 hợp tác xã là thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ
trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh,
nâng cao năng lực tham gia thị trường, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát
triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.
1.1.3. Khái niệm hợp tác xã nông nghiệp
Trần Thị Thái (2017) quan niệm: “Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế
của những người hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp hoặc có mối liên hệ gắn bó
hữu cơ với sản xuất nông nghiệp”. Tác giả tiếp cận HTXNN như là một tổ chức kinh
tế nói chung, nhưng hoạt động và phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp và thành viên 8
là những người có liên quan đến SXNN. Qua đó, tác giả đã chỉ ra giới hạn về giới
hạn về thành viên, lĩnh vực hoạt động để phân biệt HTXNN với HTX nói chung ở
nước ta hiện nay. Tuy nhiên, quan niệm này chưa đề cập đến cách thức thành lập và
mục đích hoạt động, nên chưa phản ánh được đặc trưng, bản chất, giá trị của HTXNN.
Tóm lại, mặc dù có sự khác nhau về góc độ tiếp cận và phạm vi nghiên cứu,
nhưng các quan niệm trên đã phản ánh được những vấn đề cơ bản và khẳng định vai
trò của HTXNN đối với quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên, các
quan niệm trên không được xây dựng dưới góc độ tiếp cận của khoa học kinh tế chính
trị và theo Luật HTX năm 2012.
Theo các tài liệu lưu hành của Liên Minh HTX Quốc tế và tổ chức Lao động
Quốc tế thì HTX nông nghiệp được thành lập do một nhóm nông dân thiết lập một tổ
chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản)
nhằm bảo vệ và thúc đẩy lợi ích chung của họ. Do các thành viên của nhóm có lợi ích
(kinh tế) trong tổ chức HTX, nên họ muốn tham gia vào quá trình ra quyết định. Hội
đồng Quản trị (HĐQT) thay mặt cho các thành viên đưa ra quyết định và chịu trách
nhiệm trước các thành viên về các quyết định đưa ra. Quy tắc bầu HĐQT và báo cáo
lại với các thành viên thông thường được thực hiện bằng văn bản theo pháp luật (hoặc
quy chế) của HTX. Theo định nghĩa trên, một HTX nông nghiệp không chỉ là một
hiệp hội nông dân, mà còn là một doanh nghiệp có cơ cấu quản lý, có nhân viên, sở
hữu tài sản như nhà kho, xe tải, đất đai, và nhà máy chế biến hoặc chỉ có một tòa nhà
văn phòng. Những tài sản này là sở hữu của HTX, trong khi HTX là sở hữu chung
của các thành viên là nông dân. Vì thế, việc sử dụng những tài sản này được quyết
định dựa trên quá trình ra quyết định mang tính dân chủ (ILO, 2008).
1.1.4. Khái niệm chính sách, giải pháp thúc đẩy phát triển HTX nông nghiệp
i) Khái niệm chính sách
Hugh Heclo (1972) định nghĩa một chính sách có thể được xem như là một
đường lối hành động hoặc không hành động thay vì những quyết định hoặc các hành
động cụ thể. Smith (1976) cho rằng “khái niệm chính sách bao hàm sự lựa chọn có
chủ định hành động hoặc không hành động, thay vì những tác động của các lực lượng
có quan hệ với nhau”. Quan niệm khác lại cho rằng chính sách là những hành động
có tính toán của chủ thể để đối phó với đối tượng bị quản lý theo hướng đồng thuận
hay phản đối.