Luận án Phát triển kinh tế biển ở tỉnh Hà Tĩnh

Qua nghiên cứu các công trình khoa học ở nước ngoài và trong nước đã công bố có liên quan đến đề tài luận án, nghiên cứu sinh nhận thấy, KTB, PTKTB là vấn đề hệ trọng của thế giới nói chung, các quốc gia có biển nói riêng, do đó thu hút rất nhiều nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách ở nhiều quốc gia quan tâm nghiên cứu dưới những cách tiếp cận khác nhau, mỗi công trình đều mang lại những giá trị nhất định, có ý nghĩa to lớn trong việc nghiên cứu, phát triển lý luận và chỉ đạo thực tiễn về KTB và PTKTB. Đây là những tư liệu quý có thể tham khảo, chọn lọc và gợi mở ra những hướng nghiên cứu mới để nghiên cứu sinh kế thừa, bổ sung và phát triển trong triển khai thực hiện đề tài nghiên cứu. Giá trị của các công trình khoa học đã tổng quan đối với đề tài luận án có thể khái quát trên một số nội dung cơ bản sau đây: Một là, lý luận về kinh tế biển và phát triển kinh tế biển. Trong số các công trình khoa học đã tổng quan, một số công trình khoa học đã khái quát những vấn đề lý luận chung về KTB và PTKTB ở phạm vi quốc gia, vùng lãnh thổ, trên một số phạm trù cơ bản như: quan niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung và tiêu chí đánh giá về KTB và PTKTB. Một số công trình đã tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến KTB, trong đó, chú trọng nghiên cứu về chiến lược, chính sách, kế hoạch PTKTB và tái cấu trúc KTB. Ngoài ra, một số công trình đã đi sâu nghiên cứu đề cập đến những kinh nghiệm cả thành công và chưa thành công của một số địa phương, quốc gia, vùng lãnh thổ trong PTKTB. Tuy nhiên, do chủ yếu được tiếp cận dưới góc độ kinh tế ngành, phạm vi khá hẹp nên chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập một cách toàn diện, có tính hệ thống lý luận về KTB, PTKTB nhất là gắn với một địa phương có điều kiện đặc thù và tốc độ PTKTB nhanh và thu hút lượng vốn đầu tư lớn như tỉnh Hà Tĩnh. Nói cách khác, nghiên cứu lý luận về KTB, PTKTB ở tỉnh Hà Tĩnh dưới góc nhìn của chuyên ngành Kinh tế chính trị được đề cập trong luận án là một hướng đi mới, không trùng lặp với các công trình khoa học đã được công bố. Hai là, về đánh giá thực trạng kinh tế biển và phát triển kinh tế biển. Trong các công trình nghiên cứu về thực trạng KTB và PTKTB hiện nay mà tác giả khảo cứu được, đã có những nghiên cứu đánh giá khá toàn diện, chi tiết về tài nguyên, thực trạng của KTB ở các quốc gia có biển trên thế giới, cũng như một số vùng, địa phương ở Việt Nam. Đây là nguồn tư liệu, số liệu quý mà luận án có thể tiếp thu, kế thừa một phần trong quá trình nghiên cứu, triển khai, hoàn thiện luận án. Tuy nhiên, do phương pháp, tiêu chí tiếp cận và tính lịch sử, nên nhìn chung, các công trình nêu trên cơ bản chỉ dừng lại ở đánh giá thực trạng, dưới góc nhìn của kinh tế học và quản lý kinh tế là chủ yếu, chưa có một công trình nào đánh giá tổng thể thực trạng KTB của tỉnh Hà Tĩnh dưới góc nhìn Kinh tế chính trị.

doc209 trang | Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 07/01/2025 | Lượt xem: 68 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Phát triển kinh tế biển ở tỉnh Hà Tĩnh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ ĐẬU VĨNH PHÚC Ph¸t triÓn KINH TÕ BIÓN ë tØnh hµ tÜnh LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2024 BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ ĐẬU VĨNH PHÚC Ph¸t triÓn KINH TÕ BIÓN ë tØnh hµ tÜnh LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 931 01 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS, TS Bùi Ngọc Quỵnh 2. PGS, TS Tô Hiến Thà HÀ NỘI - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả và trích dẫn nêu trong luận án là trung thực và có xuất xứ rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Đậu Vĩnh Phúc MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ MỞ ĐẦU 5 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 11 1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước liên quan đến đề tài luận án 11 1.2. Giá trị của các công trình khoa học đã tổng quan và những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu 30 Chương 2: LÝ LUẬN VỀ KINH TẾ BIỂN, PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN Ở TỈNH HÀ TĨNH VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN 35 2.1. Những vấn đề chung về kinh tế biển 35 2.2. Quan niệm, tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế biển ở tỉnh Hà Tĩnh 46 2.3. Quan niệm về phát triển kinh tế biển ở tỉnh Hà Tĩnh và kinh nghiệm thực tiễn 59 Chương 3: THỰC TRẠNG KINH TẾ BIỂN Ở TỈNH HÀ TĨNH 79 3.1. Ưu điểm, hạn chế của kinh tế biển ở tỉnh Hà Tĩnh 79 3.2. Nguyên nhân ưu điểm, hạn chế và những vấn đề đặt ra từ thực trạng của kinh tế biển ở tỉnh Hà Tĩnh 106 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN Ở TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2035 123 4.1. Dự báo bối cảnh tình hình thế giới, trong nước tác động đến phát triển kinh tế biển ở tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2035 123 4.2. Quan điểm phát triển kinh tế biển ở tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2035 128 4.3. Giải pháp phát triển kinh tế biển ở tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2035 139 KẾT LUẬN 166 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 168 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 169 PHỤ LỤC 186 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH, HĐH Đơn vị đo trọng tải toàn phần (Deadweight Tonnage) DWT Đơn vị tiền tệ của Mỹ (United States Dollar) USD Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (Association of South East Asian Nations) ASEAN Hiệu quả sử dụng vốn (Incremental Capital Output Ratio) ICOR Hội đồng nhân dân HĐND Khai thác hải sản KTHS Khoa học và công nghệ KH&CN Kinh tế biển KTB Kinh tế - xã hội KT-XH Phát triển kinh tế biển PTKTB Quốc phòng, an ninh QP, AN Tổng sản phẩm trên địa bàn (Gross Regional Domestic Product) GRDP Ủy ban nhân dân UBND Xã hội chủ nghĩa XHCN DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU STT Tên bảng biểu Trang 01. Bảng 3.1: Số lượng doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trong KTB ở tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2018 - 2023 79 02. Bảng 3.2: Sản lượng và giá trị khai thác hải sản ở tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2018 - 2023 81 03. Bảng 3.3: Chỉ số ICOR của một số ngành KTB ở tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2018 - 2022 86 04. Bảng 3.4: Tỷ trọng của các ngành kinh tế biển ở tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2018 - 2023 90 DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ STT Tên đồ thị, hình vẽ Trang 01. Hình 3.1: Số lượng dự án đầu tư vào ngành công nghiệp ven biển tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2018 - 2023 84 02. Hình 3.2: Tỷ trọng giá trị xuất khẩu thủy sản tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2018 - 2023 88 03. Hình 3.3: Cơ cấu thành phần kinh tế trong KTB ở tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2018 - 2023 92 04. Hình 3.4: Tỷ trọng vốn đầu tư trong các ngành KTB ở tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2018 - 2023 97 05. Hình 3.5: So sánh chỉ số ICOR trong KTB ở tỉnh Hà Tĩnh và trung bình chung cả nước giai đoạn 2018 - 2022 99 06. Hình 3.6: Tổng hợp vi phạm về môi trường biển ở tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2018 - 2023 105 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài luận án Kinh tế biển là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế quốc dân, các quốc gia có biển muốn phát triển đều phải đặc biệt quan tâm đến phát triển kinh tế biển. Bước sang thế kỷ XXI, kinh tế biển càng có vai trò quan trọng và trở thành vấn đề mang tính chiến lược, sống còn của các quốc gia có biển trên thế giới. Việt Nam nằm ở vị trí chiến lược tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, có hơn 1 triệu km2 lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế, chiếm 29% diện tích Biển Đông; 3.260 km bờ biển trải dài trên 13 vĩ độ, cùng hơn 3.000 hòn đảo với diện tích phần đất nổi trên 1.636 km2 [67, tr.6], được xem là “mặt tiền” hướng ra biển Thái Bình Dương, hoà nhập với 10 tuyến hàng hải trọng yếu đi đến nhiều thị trường rộng lớn trên thế giới. Những yếu tố trên đã đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển có tầm ảnh hưởng lớn về kinh tế, chính trị, QP, AN và đối ngoại trong khu vực cũng như trên toàn thế giới. Nhận thức rõ tầm quan trọng đó, Đảng và Nhà nước ta đã sớm đưa ra nhiều chủ trương, quyết sách lớn về KTB, PTKTB. Đặc biệt, trên cơ sở nhấn mạnh những nội dung quan trọng của Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về “Chiến lược phát triển bền vững KTB Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”, Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng khẳng định nhất quán: “Thực hiện tốt Chiến lược phát triển bền vững KTB, kết hợp chặt chẽ với bảo đảm QP, AN, bảo vệ chủ quyền biển, đảo, tài nguyên, môi trường biển;...” [52, tr.125], quyết tâm “Đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh; đạt cơ bản các tiêu chí về phát triển bền vững KTB.” [51, tr.96]. Hà Tĩnh là một trong 28 tỉnh, thành phố ven biển của Việt Nam, nằm ở trung tâm khu vực Bắc Trung Bộ, có vị trí địa chiến lược về kinh tế, chính trị, QP, AN và đối ngoại. Diện tích tự nhiên khoảng 5.997,7 km2, với hơn 137 km bờ biển, trải dài trên địa bàn của 6 huyện, thị xã (Nghi Xuân, Lộc Hà, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, huyện Kỳ Anh, Thị xã Kỳ Anh) [40, tr.33]; nhiều bãi biển đẹp và di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh ven biển có khả năng phát triển thành các sản phẩm du lịch biển đặc sắc; nhiều đầm, bãi và ngư trường rộng lớn thuận lợi cho hoạt động nuôi trồng, khai thác hải sản; có 05 cửa biển và nhiều vũng nước sâu ven bờ đủ điều kiện xây dựng các cảng biển quy mô lớn,... Với những tiềm năng to lớn đó, những năm qua KTB ở tỉnh Hà Tĩnh đã có những bước phát triển khá toàn diện, góp phần quan trọng thúc đẩy KT-XH của Tỉnh không ngừng phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của người dân, nhất là người dân ven biển được nâng cao, “Thu nhập bình quân đầu người năm 2022 đạt gần 44 triệu đồng, tăng gần 10 triệu đồng so với năm 2018,... Đến nay Hà Tĩnh không còn huyện nghèo, xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển.” [121, tr.4]. Vì vậy, PTKTB trên cơ sở tiềm năng, thế mạnh là hướng đi tất yếu và đầy hứa hẹn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian tới. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được nêu trên, KTB ở tỉnh Hà Tĩnh vẫn còn những mặt hạn chế, bất cập, đó là: quy hoạch PTKTB còn thiếu tính đồng bộ và tầm nhìn dài hạn; cơ chế, chính sách về PTKTB chưa đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn; một số lĩnh vực KTB vẫn còn nhỏ về quy mô, yếu về chất lượng và chưa hợp lý về cơ cấu; hợp tác quốc tế và liên kết vùng trong PTKTB chưa được quan tâm đúng mức; tình trạng khai thác tài nguyên biển thiếu quy hoạch, mang tính tận thu vẫn còn diễn ra; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở một số địa phương ven biển vẫn diễn biến hết sức phức tạp. Trong khi đó, dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau, cũng đã có những công trình ở nước ngoài và trong nước nghiên cứu về KTB và PTKTB, tuy nhiên, cho đến này chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống về KTB và PTKTB gắn với điều kiện tự nhiên, KT-XH của tỉnh Hà Tĩnh, đặc biệt là dưới góc độ khoa học Kinh tế chính trị. Vì vậy, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Phát triển kinh tế biển ở tỉnh Hà Tĩnh” để làm luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu Làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về KTB và PTKTB ở tỉnh Hà Tĩnh, từ đó, đề xuất quan điểm, giải pháp PTKTB ở tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2035. Nhiệm vụ nghiên cứu Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án; rút ra giá trị của các công trình đã tổng quan đối với đề tài luận án và những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu. Xây dựng khung lý luận về KTB, PTKTB ở tỉnh Hà Tĩnh; khảo cứu kinh nghiệm PTKTB của một số địa phương ở nước ngoài, trong nước và rút ra bài học đối với tỉnh Hà Tĩnh trong phát triển kinh tế biển. Đánh giá thực trạng, chỉ ra nguyên nhân và những vấn đề đặt ra cần tập trung giải quyết từ thực trạng KTB ở tỉnh Hà Tĩnh. Dự báo bối cảnh tình hình và đề xuất quan điểm, giải pháp PTKTB ở tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2035. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Kinh tế biển. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Nghiên cứu KTB trên các mặt: quy mô, chất lượng, cơ cấu kinh tế và những đóng góp của KTB cho sự phát triển kinh tế - xã hội, củng cố QP, AN. Tập trung nghiên cứu 4 trong 6 ngành KTB cơ bản mà Nghị quyết 36/NQ-TW ngày 22/10/2018 của Đảng đã khái quát, gồm: (1) Du lịch và dịch vụ biển; (2) Cảng biển và dịch vụ vận tải biển; (3) Nuôi trồng và khai thác hải sản. (4) Công nghiệp ven biển. (Không nghiên cứu các ngành: “Khai thác dầu khí và các tài nguyên khoáng sản khác”, “Năng lượng tái tạo và các ngành KTB mới” vì chưa phát triển phổ biến trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh). - Về không gian: Địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. - Về thời gian: Khảo sát thực trạng từ năm 2018 đến năm 2023; quan điểm và giải pháp phát triển KTB đến năm 2035. 4. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu Cơ sở lý luận Luận án được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về kinh tế biển và phát triển kinh tế biển. Cơ sở thực tiễn Các công trình khoa học nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước về KTB, PTKTB; các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về KTB, PTKTB của cả nước nói chung và tỉnh Hà Tĩnh nói riêng; các báo cáo, thống kê, tổng kết của các bộ, ban, ngành Trung ương, tỉnh Hà Tĩnh có liên quan và kết quả nghiên cứu thực tế của nghiên cứu sinh tại tỉnh Hà Tĩnh. Phương pháp nghiên cứu Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đây là phương pháp nghiên cứu chung, được sử dụng xuyên suốt trong luận án. Nghiên cứu sinh sử dụng phương pháp này để phân tích, luận chứng những vấn đề lý luận và thực tiễn về KTB, PTKTB ở tỉnh Hà Tĩnh trong sự vận động, phát triển và trong mối quan hệ biện chứng với sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế của tỉnh Hà Tĩnh nói riêng và các tỉnh ở vùng Bắc Trung Bộ cũng như cả nước nói chung. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Đây là phương pháp nghiên cứu đặc thù của chuyên ngành Kinh tế chính trị, được sử dụng rộng rãi, xuyên suốt trong luận án, đặc biệt là trong khái quát phạm vi, đối tượng nghiên cứu; chương 2 và chương 3. Với phương pháp này, luận án không đi sâu nghiên cứu tất cả các ngành của KTB mà chỉ tập trung nghiên cứu các ngành KTB cơ bản, đã tồn tại và phát triển thời gian dài. Trong các ngành đó, tập trung nghiên cứu trên các mặt: quy mô, chất lượng, cơ cấu kinh tế và đóng góp của KTB. Đồng thời, chỉ nghiên cứu KTB với tư cách là một khu vực kinh tế được định hình dưới các hình thức, trình độ kinh tế của các chủ thể lớn, phổ biến, mang tính đặc trưng. Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến, xuyên suốt trong quá trình xây dựng luận án, nhất là trong luận giải các khái niệm, phạm trù có liên quan đến đề tài luận án; trong tổng quan và khái quát giá trị của các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án; xây dựng khung lý luận ở chương 2 và đánh giá thực trạng ở chương 3 của luận án, kết luận nội dung của các chương và kết luận chung của luận án. Phương pháp thống kê - so sánh: Phương pháp này được sử dụng chủ yếu ở chương 3 của luận án. Trên cơ sở các tài liệu, số liệu đã thu thập được, tác giả sử dụng phương pháp này để đánh giá một cách có hệ thống về quy mô, số lượng; chất lượng và cơ cấu của các ngành KTB, trong tổng thể KT - XH của tỉnh Hà Tĩnh, so sánh đối chiếu với các tỉnh có điều kiện tương đồng để thấy rõ nét đặc trưng, từ đó đề xuất các quan điểm, giải pháp phù hợp, sát thực tiễn nhằm đẩy mạnh PTKTB ở tỉnh Hà Tĩnh. Phương pháp logic kết hợp với lịch sử: Đây là phương pháp được sử dụng xuyên suốt trong quá trình xây dựng luận án nhằm bảo đảm tính hệ thống, thống nhất và tính kế thừa của vấn đề nghiên cứu. Phương pháp này đòi hỏi việc phân tích, đánh giá phạm trù của KTB phải đặt trong bối cảnh lịch sử cụ thể, mang tính hệ thống thống nhất có tính kế thừa và phát triển, làm nổi bật thực trạng KTB ở tỉnh Hà Tĩnh là kết quả lũy kế, kế thừa kết quả của Tỉnh qua nhiều năm xây dựng, tích lũy. Phương pháp thu thập, xử lý số liệu và tham vấn ý kiến chuyên gia: Trong quá trình thực hiện luận án, tác giả trực tiếp đi khảo sát thực tế tại các địa phương ở tỉnh Hà Tĩnh và một số tỉnh, thành phố ven biển có liên quan như: Quảng Ninh, Nghệ An, Khánh Hòa; tiếp cận các nguồn tư liệu, số liệu, sử dụng các công cụ xử lý các thông tin, số liệu làm cơ sở để tiến hành đánh giá chính xác, khách quan thực trạng KTB ở tỉnh Hà Tĩnh. Bên cạnh đó, chủ động tham vấn ý kiến của một số nhà khoa học, ý kiến của các cán bộ, chuyên viên làm công tác quản lý về KTB ở một số bộ, ban, ngành Trung ương và ở tỉnh Hà Tĩnh có liên quan, để kiểm chứng tính chính xác của các kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó bổ sung, hoàn chỉnh luận án. 5. Những đóng góp mới của luận án Xây dựng quan niệm trung tâm về KTB ở tỉnh Hà Tĩnh, bộ tiêu chí đánh giá về KTB ở tỉnh Hà Tĩnh. Đánh giá thực trạng và khái quát những vấn đề đặt ra từ thực trạng của KTB ở tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2018 - 2023. Khảo cứu kinh nghiệm PTKTB của 6 địa phương điển hình ở nước ngoài, trong nước và rút ra 4 bài học kinh nghiệm có thể tham khảo cho tỉnh Hà Tĩnh. Dự báo bối cảnh tình hình thế giới, trong nước tác động đến PTKTB ở tỉnh Hà Tĩnh và đề xuất 4 quan điểm và 4 nhóm giải pháp PTKTB ở tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2035. 6. Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án Về lý luận Luận án góp phần làm phong phú, sâu sắc thêm lý luận về KTB và PTKTB, từ đó nâng cao hiệu quả quán triệt và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về KTB, PTKTB của Việt Nam nói chung và tỉnh Hà Tĩnh nói riêng. Về thực tiễn Kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo giúp cấp ủy, chính quyền tỉnh Hà Tĩnh và các địa phương có điều kiện tương đồng trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý quá trình PTKTB ở địa phương. Đồng thời, có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập môn Kinh tế chính trị ở các học viện, nhà trường trong và ngoài Quân đội. 7. Kết cấu của luận án Luận án bao gồm: Phần mở đầu; 4 chương (10 tiết); danh mục các công trình của tác giả đã công bố liên quan đến đề tài luận án; danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục. Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước liên quan đến đề tài luận án 1.1.1. Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đề tài luận án 1.1.1.1. Nhóm công trình nghiên cứu về biển và kinh tế biển Karyn Morrissey (2010), Ireland’s Ocean Economy (Kinh tế biển của Ireland) [165]. Trong nghiên cứu này, tác giả đi sâu đánh giá vị trí, tầm quan trọng của KTB đối với quá trình phát triển KT-XH của Ireland. Chỉ ra vai trò của việc sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên biển, nhất là các tài nguyên không tái tạo hoặc có nguy cơ cạn kiệt đối với sự phát triển hưng thịnh của quốc gia; tác giả cũng phân tích những cách thức vận dụng các chính sách phát triển của Liên minh Châu Âu và của chính phủ Ireland trong hoạch định chiến lược phát triển không gian KTB của Ireland đến năm 2020. Từ đó, đưa ra một số khuyến nghị với Iceland trong PTKTB như: tập trung phát triển các ngành công nghiệp chế biển ven biển; xây dựng hệ thống dịch vụ hậu cần KTB; áp dụng thành tựu khoa học công nghệ cho các ngành KTB. Công trình cũng đã nghiên cứu sâu về mối liên kết giữa Ireland với phần còn lại của Châu Âu, nhất là trong hoạt động khai thác tài nguyên tại các vùng chồng lấn trên biển. Richard Burroughs (2010), Coastal Governance (Quản trị vùng ven biển) [175]. Công trình nghiên cứu của Richard Burroughs đã luận giải cách Hoa Kỳ quản trị vùng ven biển và khám phá các phương pháp tiếp cận mới có thể làm cho các bờ biển sạch và bền vững hơn. Cuốn sách giải thích lý do tại sao các kỹ thuật quản trị truyền thống đã tỏ ra không phù hợp, dẫn đến vùng biển bị ô nhiễm nhanh chóng, nghề cá suy giảm và môi trường sống bị hủy hoại trầm trọng. Tác giả cũng đề xuất quản trị vùng ven biển theo ngành, dựa trên hệ sinh thái để giải quyết các vấn đề môi trường. Bên cạnh đó, công trình nghiên cứu cũng đưa ra khuyến nghị bên cạnh quản trị bằng các kỹ thuật hiện đại thì cần kết hợp với quy trình xây dựng chính sách một cách chặt chẽ. Jung, B. M. (2011), Economic Contribution of Ports to the Local Economies in Korea (Đóng góp kinh tế của các cảng biển cho kinh tế của các địa phương ở Hàn Quốc) [163]. Tác giả tiến hành khảo sát tại hai cảng biển lớn thuộc thành phố Busan và Incheon (Hàn Quốc). Qua nghiên cứu, tác giả cho rằng chính sự phát triển mạnh của các cảng biển sẽ là nguồn đóng góp quan trọng cho phát triển các khu kinh tế ven biển. Và đến đến lượt nó, các khu kinh tế ven biển lại đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế của các địa phương. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng của Hàn Quốc, đây sẽ là cơ hội tốt để thu hút các nhà đầu tư vào hai khu kinh tế ven biển Busan và Incheon, với những chính sách đầu tư phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đã tạo ra những kết quả tích cực cho việc thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, tác giả cũng chỉ ra một số vấn đề nội tại của các địa phương có cảng và đóng góp của cảng cho phát triển kinh tế, xã hội không như kỳ vọng của địa phương đó. Kwang Seo Park (2014), The estimation of the ocean economy and coastal economy in South Korea (Đánh giá KTB và kinh tế vùng ven biển Hàn Quốc) [166]. Trong nghiên cứu này, tác giả đã khảo sát và thông qua các công cụ phân tích kỹ thuật, tính toán để đưa ra những dự báo về tiềm năng, của Hàn Quốc trong KTB, đặc biệt là tiềm năng của các vùng ven biển. Một điểm đáng chú ý là khi đánh giá về vị trí và vai trò của KTB trong nền kinh tế của Hàn Quốc tác giả nhận định: rất khó đánh giá đầy đủ về vị trí, vai trò, quy mô của các ngành KTB trong nền kinh tế của Hàn Quốc, vì nước này chưa có thống kê riêng đối với KTB và kinh tế ven biển, dẫn đến những khó khăn cho các nhà hoạch định chính sách kinh tế trong nước. Tác giả vận dụng kinh nghiệm của Mỹ để thực hiện việc phân tích và đưa ra các dự báo PTKTB và kinh tế ven biển ở Hàn Quốc đến năm 2020 thông qua các tiêu chí: GRDP, việc làm, số lượng doanh nghiệp.... Từ đó, đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi cao để PTKTB và kinh tế các vùng ven biển của Hàn Quốc thời gian tới. Organization for Economic Cooperation and Development - OECD, (2016): “The Ocean Economy in 2030 (Kinh tế biển năm 2030) [171]. Nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của KTB đối với sự phát triển của nhân loại trong tương lai. Thực tế cho thấy, các chỉ số về tham gia giải quyết việc làm, tăng trưởng và phát triển kinh tế, củng cố QP, AN do KTB mang lại cho các quốc gia ven biển là rất ấn tượng. Nghiên cứu cũng đánh giá khái quát tình hình KTB của thế giới, phân tích xu hướng kinh tế toàn cầu, xu hướng biến đổi môi trường biển,... đến năm 2030 và những năm tiếp theo, đồng thời chỉ ra tác động của chúng đến sự phát triển của các ngành kinh tế gắn với biển. Nghiên cứu cho rằng, thay đổi phương thức quản lý, sử dụng nhiều hơn các công cụ hiện đại trong đánh giá thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng là một trong những vấn đề quan trọng mà các quốc gia có biển cần quan tâm để quản lý, khai thác các tài nguyên biển cho phát triển kinh tế một cách bền vững. Orapan Nabangchang (2017), Ocean Economy and Ocean Health in Thailand (Kinh tế biển và bảo vệ môi trường biể

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docluan_an_phat_trien_kinh_te_bien_o_tinh_ha_tinh.doc
  • doc1 BIA LUẬN ÁN.doc
  • doc2 BÌA TÓM TẮT TIẾNG VIỆT.doc
  • doc2 TÓM TẮT TIẾNG VIỆT.doc
  • doc3 BÌA TÓM TẮT TIẾNG ANH.doc
  • doc3 TÓM TẮT TIẾNG ANH.doc
  • doc4 THÔNG TIN MẠNG TIẾNG ANH.doc
  • doc4 THÔNG TIN MẠNG TIẾNG VIỆT.doc
Luận văn liên quan