Thứ nhất, để đáp ứng yêu cầu của hội nhập quốc tế, nguồn nhân lực chất lƣợng cao cần phải sở hữu kỹ năng chuyên môn. Do sự phát triển liên tục của công nghệ và các ngành kinh tế, yêu cầu về kỹ năng chuyên môn và chất lƣợng nguồn nhân lực ngày càng cao. Ngƣời lao động cần phải có kiến thức chuyên môn sâu rộng và kỹ năng thực tiễn để đáp ứng yêu cầu của các công việc mới và phát triển các sản phẩm, dịch vụ đạt chất lƣợng cao.
Thứ hai, nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế phải có trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ quốc tế trong thƣơng mại và kinh tế. Do đó, yêu cầu ngôn ngữ cho ngƣời lao động là rất quan trọng trong hội nhập quốc tế. Ngoài ra, việc biết ngoại ngữ khác nhƣ tiếng Trung Quốc, Pháp, Nhật Bản, Tây Ban Nha, cũng sẽ giúp nguồn nhân lực có thể kết nối và tƣơng tác với các đối tác quốc tế một cách hiệu quả.
Thứ ba, nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế phải có phải có kỹ năng quản lý và sáng tạo: nhân lực chất lƣợng cao cần có kỹ năng quản lý dự án, thời gian, ngân sách và nhân sự để thực hiện các nhiệm vụ phức tạp. Họ cũng cần có khả năng tạo ra và đổi mới, tìm ra các giải pháp sáng tạo để giải quyết các thách thức và vấn đề trong công việc.
Thứ tư, nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế phải có khả năng tƣ duy toàn cầu: Nguồn nhân lực cần có khả năng tƣ duy toàn cầu, hiểu đƣợc văn hóa và phong cách làm việc của các quốc gia khác nhau, đồng thời đáp ứng đƣợc yêu cầu văn hoá và giá trị đặc thù của từng quốc gia.
Thứ năm, kỹ năng giao tiếp cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ mạnh mẽ với các đối tác và khách hàng quốc tế. Nguồn nhân lực cần có khả năng giao tiếp tốt trên các phƣơng tiện truyền thông, thông qua email, điện thoại, hội nghị trực tuyến, để giải quyết các vấn đề.
204 trang |
Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 07/01/2025 | Lượt xem: 57 | Lượt tải: 1
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của Thành phố Hải Phòng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THU THẢO
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP QUỐC TẾ
CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
HÀ NỘI - 2023
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THU THẢO
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP QUỐC TẾ
CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 931 01 05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS,TS. PHẠM THỊ KHANH
HÀ NỘI - 2023
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đƣợc trích dẫn đầy đủ
theo quy định.
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Thảo
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP
QUỐC TẾ 14
1.1. Những công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực và nguồn nhân lực
chất lƣợng cao 14
1.2. Những công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao 20
1.3. Những công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng
cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế 23
1.4. Đánh giá chung kết quả tổng quan nghiên cứu về phát triển nguồn nhân
lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và khoảng trống
nghiên cứu của luận án 28
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP
QUỐC TẾ 33
2.1. Khái niệm, vai trò và những yêu cầu của phát triển nguồn nhân lực chất
lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế 33
2.2. Nội dung, tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển
nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế 48
2.3. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu
hội nhập quốc tế ở một số nƣớc châu Á, một số địa phƣơng trong nƣớc
và bài học rút ra cho thành phố Hải Phòng 70
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT
LƢỢNG CAO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA THÀNH
PHỐ HẢI PHÕNG 79
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có ảnh hƣởng đến phát
triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
của thành phố Hải Phòng 79
3.2. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu
hội nhập quốc tế của thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2017-2021 83
3.3. Đánh giá chung về thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao
đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của thành phố Hải Phòng 128
Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY MẠNH
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO ĐÁP ỨNG YÊU
CẦU HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG 139
4.1. Dự báo bối cảnh mới trong nƣớc và quốc tế có ảnh hƣởng tới phát triển
nguồn nhân lực chất lƣợng cao của thành phố Hải Phòng 139
4.2. Phƣơng hƣớng phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu
cầu hội nhập quốc tế của thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm
nhìn đến năm 2030 144
4.3. Những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất
lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của thành phố Hải Phòng 153
KẾT LUẬN 167
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG BỐ LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 169
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 170
PHỤ LỤC 178
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQL : Ban quản lý
CLC : Chất lƣợng cao
CNH - HĐH
CMKT
DDI
:
:
:
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Chuyên môn kỹ thuật
Doanh nghiệp trong nƣớc
DN
GRDP
:
:
Doanh nghiệp
Tổng sản phẩm trên địa bàn
KCN, KKT
KT - XH
KPI
FDI
LĐ
:
:
:
:
Khu công nghiệp, Khu kinh tế
Kinh tế - xã hội
Đánh giá hiệu suất lao động
Doanh nghiệp đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Lao động
NCS : Nghiên cứu sinh
NNL : Nguồn nhân lực
NNLCLC
NSLĐ
PT NNL
PT NNLCLC
:
:
:
:
Nguồn nhân lực chất lƣợng cao
Năng suất lao động
Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TCTK
UBND
:
Tổng cục thống kê
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1. Thang đo Likert 5 mức độ 10
Bảng 2.1. Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá phát triển nguồn nhân lực chất
lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế 61
Bảng 3.1. Các khu công nghiệp trong KKT Hải Phòng 80
Bảng 3.2. Thực trạng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào thành phố Hải
Phòng theo quốc tịch, giai đoạn 2017-2021 81
Bảng 3.3. Thực trạng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào thành phố Hải
Phòng theo ngành nghề, giai đoạn 2017-2021 82
Bảng 3.4. Đội ngũ lao động chất lƣợng cao phân theo KCN ở thành phố Hải
Phòng, giai đoạn 2017-2021 84
Bảng 3.5. Số lƣợng nhà quản lý trong KKT Hải Phòng giai đoạn 2017-2021 86
Bảng 3.6. Số lƣợng chuyên gia trong Khu kinh tế Hải Phòng năm 2022 89
Bảng 3.7. Số lƣợng công nhân có trình độ CMKT từ bậc 03 trở lên của
thành phố Hải Phòng, năm 2022 92
Bảng 3.8. Trình độ chuyên môn của ngƣời lao động trong các KKT của
thành phố Hài Phòng, giai đoạn 2017-2021 95
Bảng 3.9. Lựa chọn mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng 114
Bảng 3.10: Thang đo và biến quan sát của biến độc lập 115
Bảng 3.11: Thang đo và biến quan sát biến phụ thuộc 116
Bảng 3.12: Thống kê nguồn nhân lực tham gia khảo sát theo giới tính 116
Bảng 3.13: Thống kê nguồn nhân lực tham gia khảo sát theo độ tuổi 116
Bảng 3.14: Thống kê nguồn nhân lực tham gia khảo sát theo trình độ
chuyên môn 117
Bảng 3.15: Kiểm định độ tin cậy các thang đo về chính sách PT NNL 117
Bảng 3.16: Kiểm định độ tin cậy các thang đo quy hoạch, bố trí lao động (QH) 118
Bảng 3.17: Kiểm định độ tin cậy các thang đo về tuyển dụng lao động 118
Bảng 3.18: Kiểm định độ tin cậy các thang đo về đào tạo, bồi dƣỡng 119
Bảng 3.19: Kiểm định độ tin cậy các thang đo của khuyến khích vật chất,
tinh thần cho ngƣời lao động 120
Bảng 3.20: Kiểm định độ tin cậy các thang đo về phát triển nguồn nhân lực
chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập của TP Hải Phòng 120
Bảng 3.21: Tổng hợp các thang đo và biến quan sát 121
Bảng 3.22: Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test 121
Bảng 3.23: Kết quả phân tích nhân tố khám phá Total Variance Explained 122
Bảng 3.24: Kết quả phân tích nhân tố khám phá Rotated Component Matrixa 123
Bảng 3.25. Kiểm định các hệ số hồi quy 125
Bảng 3.26. Mức độ giải thích của mô hình 125
Bảng 3.27. Kết quả kiểm định ANOVAa 126
Bảng 3.28. Mức độ ảnh hƣởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc 127
Bảng 3.29. Tổng hợp đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất
lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế theo các tiêu chí cơ bản 131
Bảng 4.1. Mục tiêu của các chỉ tiêu kinh tế của thành phố Hải Phòng đến
năm 2025, tầm nhìn 2030 146
Bảng 4.2. Nhu cầu nguồn nhân lực chất lƣợng cao của thành phố Hải Phòng
đến năm 2030 147
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH
Trang
Biểu đồ 3.1. Đội ngũ lao động chất lƣợng cao trong Khu kinh tế Hải Phòng,
giai đoạn 2017-2021 85
Biểu đồ 3.2. Đội ngũ nhà quản lý trong Khu Kinh tế Hải Phòng giai đoạn
2020-2021 87
Biểu đồ 3.3. Số lƣợng chuyên gia có trình độ CMKT bậc cao của thành phố
Hải Phòng, giai đoạn 2017-2021 90
Biểu đồ 3.4. Đội ngũ chuyên gia so với tổng số lao động tại Khu Kinh tế
Hải Phòng, giai đoạn 2017-2021 90
Biểu đồ 3.5. Đội ngũ công nhân có trình độ CMKT bậc trung trở lên của
thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2017-2021 93
Biểu đồ 3.6. Trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động trong các KKT của
thành phố Hài Phòng, giai đoạn 2017-2021 96
Biểu đồ 3.7. Tƣ duy và khả năng sáng tạo của đội ngũ lao động chất lƣợng
cao tại KKT Hải Phòng, năm 2022 98
Biểu đồ 3.8. Mức độ đáp ứng sức khỏe thể chất và tinh thần của đội ngũ lao
động chất lƣợng cao tại Khu Kinh tế Hải Phòng, năm 2022 102
Biểu đồ 3.9. Mức độ ngoại ngữ của đội ngũ lao động chất lƣợng cao tại
KKT Hải Phòng, năm 2022 103
Biểu đồ 3.10. Mức độ sử dụng công nghệ thông tin của đội ngũ lao động
chất lƣợng cao trong KKT Hải Phòng, năm 2022 105
Biểu đồ 3.11. Khả năng thích ứng với môi trƣờng làm việc của đội ngũ lao
động chất lƣợng cao tại KKT Hải Phòng, năm 2022 106
Biểu đồ 3.12. Đội ngũ lao động chất lƣợng cao theo nhóm ngành tại KKT
Hải Phòng, năm 2022 108
Biểu đồ 3.13. Cơ cấu đội ngũ lao động chất lƣợng cao theo ngành tại KKT
Hải Phòng, năm 2022 110
Biểu đồ 3.14. Cơ cấu độ tuổi đội ngũ lao động chất lƣợng cao KKT Hải
Phòng, năm 2022 112
Hình 3.15: Mô hình nghiên cứu 114
Biểu đồ 4.1. Tốc độ tăng trƣởng GDP của thành phố Hải Phòng giai đoạn
2018-2022 142
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng và là động lực hàng đầu cho sự phát
triển của mỗi tổ chức và quốc gia. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay,
nền kinh tế đang chuyển từ mô hình công nghiệp sang mô hình tri thức. Yếu tố con
ngƣời ngày càng có tầm ảnh hƣởng lớn hơn so với mọi nguồn lực khác. Phát triển
nguồn nhân lực chất lƣợng cao góp phần quan trọng vào tăng trƣởng kinh tế bằng cách
nâng cao năng suất lao động, dẫn đến tăng thu nhập cho ngƣời lao động. Thu nhập cao
hơn sẽ thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế tổng thể. Ngoài ra, phát triển nguồn nhân lực chất
lƣợng cao còn góp phần tạo nên sự thay đổi ngành nghề cho số đông dân cƣ của một
nền kinh tế, khi tập trung thu hút họ vào các ngành sản xuất hàng hóa, công nghiệp
dịch vụ phục vụ xuất khẩu, phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng của thế
giới, từ đó góp phần tạo nên sự phát triển bền vững cho địa phƣơng và quốc gia
Hải Phòng, một thành phố thuộc quản lý trực tiếp từ Chính phủ, địa lý nằm tại
vùng kinh tế quan trọng Bắc Bộ, kết nối vùng Đồng Bằng sông Hồng và là một phần
của tam giác kinh tế quan trọng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Nghị quyết Đại hội
XVI của Đảng bộ thành phố Hải Phòng cũng xác định nguồn nhân lực chất lƣợng cao
cần đƣợc quan tâm phát triển đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ
4 và kinh tế hội nhập. Thành phố Hải Phòng xác định rất rõ vị trí, tầm quan trọng của
phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao, coi đó là "chìa khóa" tăng trƣởng nhanh, hiệu
quả, và có chất lƣợng bền vững của địa phƣơng.
Tuy vậy, những thành tựu đạt đƣợc vẫn chƣa thể hiện đầy đủ tiềm năng và ƣu
điểm của Hải Phòng trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để đáp ứng
một cách tƣơng xứng yêu cầu của việc hội nhập quốc tế một cách chủ động và hiệu
quả. Số lƣợng nguồn nhân lực chất lƣợng cao làm việc trong môi trƣờng quốc tế, các
ngành, lĩnh vực có giá trị gia tăng cao, gắn với xuất khẩu chƣa lớn, nhất là phát triển
nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu chủ động hội nhập quốc tế trong khu
công nghiệp gắn với các ngành: công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ, cảng biển, logistics, công
nghệ thông tin. Chất lƣợng của nguồn nhân lực chất lƣợng cao vẫn còn hạn chế, cả về
trình độ chuyên môn kỹ thuật, khả năng ngoại ngữ, giao tiếp, khả năng làm việc nhóm,
2
cũng nhƣ ý thức thái độ làm việc chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu hội nhập; cơ cấu nguồn
nhân lực chất lƣợng cao chƣa đƣợc phân bổ hợp lý giữa các ngành, các khu vực, và
thành phần kinh tế. Điều này thể hiện rất rõ sự mất cân đối trong quy mô nguồn nhân
lực của thành phố, phản ánh tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong
tƣơng lai ngày một rõ rệt.
Xuất phát từ nhu cầu của quá trình phát triển và sự chủ động trong quá trình hội
nhập quốc tế sâu và rộng, đặc biệt trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ và
tinh thần đổi mới, sáng tạo, cùng với Nghị quyết số 45-NQ/TW của Bộ Chính trị về sự
xây dựng và phát triển của Hải Phòng đến năm 2030, với tầm nhìn đến năm 2045. Nghị
quyết của Thành ủy cũng đã xác định mục tiêu đáng quý: "Bằng việc sử dụng mọi
nguồn lực, thúc đẩy sự phát triển để đến năm 2025, Hải Phòng hoàn thành nhiệm vụ
công nghiệp hóa và hiện đại hóa, đạt đạt tiêu chuẩn của thành phố loại I, trở thành một
thành phố công nghiệp hiện đại, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế biển, trung tâm dịch vụ
logistics, đào tạo và nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ cao biển cả nƣớc...
tạo nền tảng vững chắc để trở thành một thành phố công nghiệp hiện đại, thông minh,
bền vững và có tầm cỡ trong khu vực Đông Nam Á vào năm 2030. Mục tiêu đó đã,
đang đặt ra những yêu cầu và thách thức mới đối với phát triển nguồn nhân lực chất
lƣợng cao, bảo đảm về số lƣợng, chất lƣợng và đa dạng hóa về cơ cấu đáp ứng yêu cầu
hội nhập quốc tế của thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn năm 2030.
Với những lí do nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài "Phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của thành phố Hải Phòng" làm đề
tài nghiên cứu luận án Tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển.
2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
* Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất các hƣớng và giải pháp nhằm thúc
đẩy sự phát triển của nguồn nhân lực chất lƣợng cao, để đáp ứng đƣợc yêu cầu hội nhập
quốc tế của thành phố Hải Phòng đến năm 2025, và với tầm nhìn xa hơn đến năm 2030
* Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
- Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến phát triển nguồn nhân lực
chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, tiếp cận từ những tài liệu và nghiên
3
cứu đã thực hiện cả trong và ngoài nƣớc. Điều này bao gồm việc xem xét khía cạnh
tổng quan về nguồn nhân lực chất lƣợng cao, phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao,
và các khía cạnh cụ thể liên quan đến việc phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để
đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Dựa trên những điểm mạnh và yếu của các nghiên
cứu trƣớc đó, luận án sẽ chỉ ra những khoảng trống trong lĩnh vực nghiên cứu này, cả
về mặt lý thuyết và thực tiễn.
- Làm rõ cơ sở lý luận cùng với những kinh nghiệm thực tế liên quan đến việc
phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế.
- Đánh giá thực trạng về sự phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để
đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của thành phố Hải Phòng trong giai đoạn từ
2017 đến 2021.
- Đề xuất các hƣớng và giải pháp quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của
nguồn nhân lực chất lƣợng cao, nhằm đáp ứng tốt yêu cầu hội nhập quốc tế của thành
phố Hải Phòng trong tƣơng lai, đặc biệt là đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận án là phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao
đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của thành phố Hải Phòng, sự phát triển của nguồn
nhân lực chất lƣợng cao, hƣớng đến việc đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập quốc
tế tại thành phố Hải Phòng
* Phạm vi nghiên cứu
Khi nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để đáp ứng yêu
cầu hội nhập quốc tế tại thành phố Hải Phòng, luận án giới hạn phạm vi tập trung vào
Khu Kinh Tế Hải Phòng. Điều này giúp luận án tập trung vào đội ngũ chuyên gia và
công nhân kỹ thuật có trình độ. Luận án đƣa ra các cơ sở quan trọng cho việc giới hạn
phạm vi nghiên cứu này nhƣ sau:
Thứ nhất, Khu Kinh tế Hải Phòng (KKT HP) có vai trò quan trọng trong việc
phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao và đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế của Hải
Phòng. KKT Hải Phòng tập trung phát triển các ngành công nghiệp quan trọng nhƣ chế
biến, sản xuất, điện tử, cơ khí, thủy sản, và logistics. Đặc thù của những ngành này đòi
4
hỏi sự hiện đại về trình độ chuyên môn, kỹ năng chất lƣợng và khả năng áp dụng công
nghệ tiên tiến từ nguồn lao động. Vì vậy, KKT HP đóng một vai trò quyết định trong
việc thu hút và đào tạo nguồn nhân lực có chất lƣợng cao để đáp ứng nhu cầu của các
doanh nghiệp trong khu vực. Chú trọng vào việc phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng
cao sẽ giúp khu vực này gia tăng sức cạnh tranh và trở nên hấp dẫn hơn đối với đầu tƣ,
đồng thời mang lại lợi ích bền vững cho cả địa phƣơng và toàn quốc.
Thứ hai, với sự đa dạng về ngành nghề và quy mô kinh tế lớn, Khu Kinh Tế Hải
Phòng cần có một đội ngũ nguồn nhân lực chất lƣợng cao để đáp ứng yêu cầu công
việc và hội nhập quốc tế. Đội ngũ chuyên gia và công nhân kỹ thuật có trình độ chính
là nhóm nguồn nhân lực quan trọng trong việc nắm bắt và áp dụng công nghệ tiên tiến,
đảm bảo chất lƣợng và năng suất sản xuất cao, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc
đẩy sự phát triển và hội nhập quốc tế.
Thứ ba, trên thực tế, nguồn nhân lực chất lƣợng cao không chỉ có trong Khu
Kinh Tế Hải Phòng, mà cũng có thể nằm ngoài khu vực này, có thể tham gia hoặc
không tham gia vào Khu Kinh Tế trong tƣơng lai. Để đánh giá toàn diện về phát
triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của Hải
Phòng, cần xem xét nhiều nội dung khá rộng, đối tƣợng đa dạng, trong các lĩnh vực
khác nhau, các yếu tố liên quan đến phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp
ứng yêu cầu hội nhập quốc tế khác nhau, các giải pháp cho từng nhóm đối tƣợng
nguồn nhân lực chất lƣợng cao sẽ khác nhau.
Vì vậy, sự tập trung của luận án vào việc phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng
cao trong Khu Kinh Tế Hải Phòng giúp cung cấp cách nhìn chi tiết hơn về một khu vực
cụ thể trong quá trình phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để đáp ứng yêu cầu hội
nhập quốc tế của thành phố Hải Phòng. Điều này sẽ đem lại những kết quả nghiên cứu
có ý nghĩa cụ thể và thực tế.
- Phạm vi về nội dung:
(1) Luận án tập trung phân tích các cơ sở lý luận liên quan đến khái niệm, vai
trò và nội dung của việc phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để đáp ứng yêu cầu
hội nhập quốc tế. Đồng thời, xây dựng một nhóm tiêu chí để đánh giá và chỉ ra các yếu
tố có ảnh hƣởng đến việc phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để đáp ứng yêu cầu
hội nhập quốc tế.
5
(2) Luận án tập trung phân tích đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất
lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế tại Khu Kinh tế Hải Phòng, tập trung
vào những ngƣời lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật tốt, đƣợc công nhận từ
bậc 3 lành nghề trở lên, hoặc có trình độ học vấn tốt nghiệp từ bậc cao đẳng trở lên
làm việc toàn thời gian và các chuyên gia đang làm việc tại Khu kinh tế Hải Phòng,
đánh giá trên các mặt nội dung chủ yếu là: sự phát triển về số lƣợng đội ngũ nguồn
nhân lực chất lƣợng cao trong KKT Hải Phòng, sự phát triển về mặt chất lƣợng đội
ngũ nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong KKT Hải Phòng, cơ cấu nguồn nhân lực
chất lƣợng cao trong KKT Hải Phòng; chỉ ra các kết quả đạt đƣợc, nguyên nhân và
những hạn chế từ thực trạng. Dựa trên những phân tích trên, luận án đề xuất các
phƣơng hƣớng và giải pháp để thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao
đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của Hải Phòng đến năm 2025 và trong tầm nhìn
đến năm 2030.
- Phạm vi về không gian: Luận án tập trung vào phát triển nguồn nhân lực chất
lƣợng cao tại các khu công nghiệp trong Khu Kinh tế Hải Phòng.
- Phạm vi về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu về phát triển nguồn nhân
lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của Hải Phòng trong giai đoạn từ
năm 2017 - 2021, dự báo đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
4. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
* Cơ sở lý luận
Luận án dựa trên một số lý thuyết về tăng trƣởng kinh tế và phát triển nguồn
nhân lực. Tiếp cận từ góc độ kinh tế phát triển, luận án nhấn mạnh rằng nguồn nhân
lực chất lƣợng cao đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trƣởng kinh tế của
một quốc gia. Cơ sở lý luận của luận án tập trung vào việc nghiên cứu số lƣợng
nguồn nhân lực chất lƣợng cao, chất lƣợng của nguồn nhân lực này và cơ cấu của
nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Từ đó, luận án đƣa ra các kết luận và kết quả nghiên
cứu về phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
trong bối cảnh cụ thể.
* Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, luận án kết hợp một loạt các
6
phƣơng pháp nghiên cứu đa dạng. Dƣới đây là một số phƣơng pháp phổ biến có thể
đƣợc áp dụng, và chú trọng vào việc kết hợp giữa phƣơng pháp ngh