Luận án Quản lý tài chính tại kiểm toán nhà nước Việt Nam

PHẦN I. THÔNG TIN CÁ NHÂN Họ và tên người tham gia khảo sát:. Đơn vị:. Số năm giữ vị trí kế toán trưởng đơn vị:. Số điện thoại:.; Email: . PHẦN II. NỘI DUNG KHẢO SÁT Ông/Bà hãy đánh giá mức độ hiệu quả/phù hợp của việc quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí tại Kiểm toán nhà nước theo thang đo likert 5 bậc bằng cách khoanh tròn vào mức độ lựa chọn

pdf12 trang | Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 07/01/2025 | Lượt xem: 52 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận án Quản lý tài chính tại kiểm toán nhà nước Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH NGUYỄN THANH HUỆ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2023 ` BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH NGUYỄN THANH HUỆ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 9 34 02 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà nội, năm 2023 Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS, TS. Phạm Văn Liên 2. PGS, TS. Nguyễn Đình Hựu LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận án Nguyễn Thanh Huệ 4 PHỤ LỤC SỐ 01 PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN CÁC KTNN KHU VỰC (Dành cho kế toán trưởng tại 13 KTNN khu vực) Kính thưa Ông/Bà, Nhằm mục đích nghiên cứu việc quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí tại Kiểm toán nhà nước. Tác giả xin ý kiến của cá nhân Ông/Bà đối với 12 câu hỏi liên quan đến việc quản lý tài chính tại KTNN khu vực nơi Ông/Bà công tác. Những thông tin tại Phiếu khảo sát chỉ nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, không có ý nghĩa đánh giá hay phân tích cho mục đích khác, tác giả cam kết thông tin cá nhân của Ông/Bà sẽ được đảm bảo bí mật. PHẦN I. THÔNG TIN CÁ NHÂN Họ và tên người tham gia khảo sát:.................................................................................... Đơn vị:................................................................................................................................ Số năm giữ vị trí kế toán trưởng đơn vị:............................................................................. Số điện thoại:.................................................; Email: ........................................................ PHẦN II. NỘI DUNG KHẢO SÁT Ông/Bà hãy đánh giá mức độ hiệu quả/phù hợp của việc quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí tại Kiểm toán nhà nước theo thang đo likert 5 bậc bằng cách khoanh tròn vào mức độ lựa chọn: 1 2 3 4 5 Không hiệu quả/phù hợp/kịp thời Ít hiệu quả/phù hợp/kịp thời Hiệu quả/phù hợp/kịp thời Rất hiệu quả/phù hợp/kịp thời Cực kỳ hiệu quả/phù hợp/kịp thời Bảng các nội dung khảo sát I. Mức độ phù hợp về thẩm quyền mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công tại KTNN và KTNN khu vực TT Nội dung khảo sát Mức độ hiệu quả/phù hợp/kịp thời 1 Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định đầu tư mua sắm và thuê tài sản, dịch vụ có giá trị từ 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc 01 lần mua sắm trở lên. 1 2 3 4 5 2 Phó Tổng Kiểm toán nhà nước phụ trách Văn phòng quyết định đầu tư mua sắm và thuê tài sản, dịch vụ có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc 01 lần mua sắm. 1 2 3 4 5 3 Thủ trưởng các đơn vị quyết định đầu tư mua sắm và thuê tài sản, dịch vụ phục vụ hoạt động của đơn vị có giá trị dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc 01 lần mua sắm. 1 2 3 4 5 5 4 Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản công và xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên. 1 2 3 4 5 5 Phó Tổng Kiểm toán nhà nước phụ trách Văn phòng quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản công có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 1 2 3 4 5 6 Thủ trưởng các đơn vị quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản công và xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/01đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý. 1 2 3 4 5 II. Tình hình thực hiện quản lý thu-chi theo quy trình quản lý NSNN TT Nội dung khảo sát Mức độ hiệu quả/phù hợp/kịp thời 1 Việc thẩm định dự toán của Ban Tài chính đối với Dự toán thu-chi hàng năm của KTNN khu vực có đảm bảo kịp thời không? 1 2 3 4 5 2 KTNN khu vực Ông/Bà có thực hiện công khai dự toán thu-chi hàng năm kịp thời không? 1 2 3 4 5 3 Tình hình thực hiện dự toán chi thường xuyên của KTNN khu vực đạt tỷ lệ bao nhiêu %? (dưới 90% mức 1, từ 90% đến 93% mức 2, từ 93% đến 95% mức 3, từ 95% đến 97% mức 4, trên 97% mức 5) 1 2 3 4 5 4 Định mức chi theo Quy chế chi tiêu nội bộ của KTNN đã phù hợp chưa? 1 2 3 4 5 5 Việc thẩm định quyết toán của Ban Tài chính đối với Quyết toán thu-chi hàng năm của KTNN khu vực có đảm bảo kịp thời không? 1 2 3 4 5 6 KTNN khu vực Ông/Bà có thực hiện công khai Quyết toán toán thu-chi hàng năm kịp thời không? 1 2 3 4 5 Trân trọng cảm ơn Ông/Bà đã dành thời gian cho chương trình khảo sát! 6 PHỤ LỤC SỐ 02 TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHẦN I. TỔNG HỢP ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT Tác giả đã gửi Phiếu khảo sát gồm 12 câu hỏi đến 13 KTNN khu vực để lấy ý kiến về một số nội dung trong công tác quản lý tài chính. Số Phiếu thu về là 13 đạt tỷ lệ 100%. PHẦN I. TỔNG HỢP NỘI DUNG KHẢO SÁT Mức độ hiệu quả/phù hợp của việc quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí tại Kiểm toán nhà nước theo thang đo likert 5 bậc: 1 2 3 4 5 Không hiệu quả/phù hợp Ít hiệu quả/phù hợp Hiệu quả/phù hợp Rất hiệu quả/phù hợp Cực kỳ hiệu quả/phù hợp Trong đó: Trung bình = (số lượng chọn mức 1*1 + số lượng chọn mức 2*2 + số lượng chọn mức 3*3 + số lượng chọn mức 4*4 + số lượng chọn mức 5*5)/300. Nếu số trung bình = 3 thì kết quả là “hiệu quả/phù hợp”; số trung bình <3 thì kết quả là không hoặc ít “hiệu quả/phù hợp”; số trung bình >3 thì kết quả là rất hoặc cực kỳ “hiệu quả/phù hợp”. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát Đơn vị: số phiếu TT Nội dung khảo sát Số lượng lựa chọn theo 5 mức độ Tổng số phiếu Trung bình 1 2 3 4 5 1 Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định đầu tư mua sắm và thuê tài sản, dịch vụ có giá trị từ 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc 01 lần mua sắm trở lên. 0 8 5 0 0 13 2,38 2 Phó Tổng Kiểm toán nhà nước phụ trách Văn phòng quyết định đầu tư mua sắm và thuê tài sản, dịch vụ có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc 01 lần mua sắm. 0 9 4 0 0 13 2,31 3 Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc quyết định đầu tư mua sắm và thuê tài sản, dịch vụ phục vụ hoạt động của đơn vị có giá trị dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc 01 lần mua sắm. 0 10 3 0 0 13 2,23 4 Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản công và xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên. 0 8 5 0 0 13 2,38 5 Phó Tổng Kiểm toán nhà nước phụ trách Văn phòng quyết định bán, thanh lý, tiêu 0 9 4 0 0 13 2,31 7 hủy tài sản công có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 6 Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản công và xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/01đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý. 0 9 3 1 0 13 2,38 Tổng hợp kết quả khảo sát tình hình thực hiện quy trình quản lý tài chính tại KTNN khu vực Đơn vị: số phiếu TT Nội dung khảo sát Số lượng lựa chọn theo 5 mức độ Tổng số phiếu Trung bình 1 2 3 4 5 1 Việc thẩm định dự toán của Ban Tài chính đối với Dự toán thu-chi hàng năm của KTNN khu vực có đảm bảo kịp thời không? 0 1 9 3 0 13 3,15 2 KTNN khu vực Ông/Bà có thực hiện công khai dự toán thu-chi hàng năm kịp thời không? 0 0 8 5 0 13 3,38 3 Tình hình chấp hành dự toán chi thường xuyên của KTNN khu vực năm 2021 đạt tỷ lệ bao nhiêu %? (dưới 90% mức 1, từ 90% đến 93% mức 2, từ 93% đến 95% mức 3, từ 95% đến 97% mức 4, trên 97% mức 5) 0 2 3 4 4 13 3,77 4 Định mức chi theo Quy chế chi tiêu nội bộ của KTNN đã phù hợp chưa? 0 5 8 0 0 13 2,62 5 Việc thẩm định quyết toán của Ban Tài chính đối với Quyết toán thu-chi hàng năm của KTNN khu vực có đảm bảo kịp thời không? 0 2 7 4 0 13 3,15 6 KTNN khu vực Ông/Bà có thực hiện công khai Quyết toán toán thu-chi hàng năm kịp thời không? 0 0 8 4 1 13 3,46 8 PHỤ LỤC SỐ 03 PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN CÁ NHÂN (Dành cho cán bộ làm việc tại Kiểm toán nhà nước) Kính thưa Ông/Bà, Nhằm mục đích nghiên cứu việc quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí tại Kiểm toán nhà nước. Tác giả xin ý kiến của cá nhân Ông/Bà đối với 03 nhóm vấn đề gồm 46 câu hỏi trong Phiếu khảo sát và sự tham gia là hoàn toàn tự nguyện. Những thông tin tại Phiếu khảo sát chỉ nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, không có ý nghĩa đánh giá hay phân tích cho mục đích khác, tác giả cam kết thông tin cá nhân của Ông/Bà sẽ được đảm bảo bí mật. PHẦN I. THÔNG TIN CÁ NHÂN Họ và tên người tham gia khảo sát:.................................................................................... Đơn vị:................................................................................................................................ Số năm công tác tại Kiểm toán nhà nước:.......................................................................... Số điện thoại:.................................................; Email: ........................................................ PHẦN II. NỘI DUNG KHẢO SÁT Ông/Bà hãy đánh giá mức độ hiệu quả/phù hợp của việc quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí tại Kiểm toán nhà nước theo thang đo likert 5 bậc bằng cách khoanh tròn vào mức độ lựa chọn: 1 2 3 4 5 Không hiệu quả/phù hợp Ít hiệu quả/phù hợp Hiệu quả/phù hợp Rất hiệu quả/phù hợp Cực kỳ hiệu quả/phù hợp Bảng các nội dung khảo sát I. Quản lý và sử dụng các khoản được trích từ nguồn kinh phí 5% TT Nội dung khảo sát Mức độ hiệu quả/phù hợp Quản lý các khoản được trích 1 Các khoản tăng thu ngân sách nhà nước về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác 1 2 3 4 5 2 Các khoản đã thực chi ngân sách sai chế độ đã nộp lại ngân sách nhà nước 1 2 3 4 5 3 Các khoản kiến nghị giảm thanh toán, giảm trừ dự toán ngân sách kỳ sau, năm sau 1 2 3 4 5 4 Các khoản kinh phí bố trí dự toán vượt định mức phân bổ, sai nguồn 1 2 3 4 5 Quản lý việc sử dụng kinh phí đã trích 5 Lương ngạch bậc, chức vụ 1 2 3 4 5 6 Phụ cấp chức vụ 1 2 3 4 5 9 7 Phụ cấp vượt khung 1 2 3 4 5 8 Phụ cấp ưu đãi theo nghề 1 2 3 4 5 9 Chi tăng cường đầu tư xây dựng trụ sở làm việc 1 2 3 4 5 10 Bổ sung chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, hội nghị, hội thảo 1 2 3 4 5 11 Bổ sung chi các hoạt động nghiệp vụ phục vụ cho công tác kiểm toán 1 2 3 4 5 12 Chi nghiên cứu khoa học, chi công nghệ thông tin, chi thực hiện chính sách thu hút nhân tài 1 2 3 4 5 13 Chi giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thực hiện kết luận 1 2 3 4 5 14 Chi động viên, khuyến khích các tập thể và cá nhân đã tích cực phối hợp trong công tác thực hiện kết luận và kiến nghị của Kiểm toán nhà nước 1 2 3 4 5 II. Quản lý các khoản chi thường xuyên TT Nội dung khảo sát Mức độ hiệu quả/phù hợp 1 Tiền lương 1 2 3 4 5 2 Tiền công cho lao động hợp đồng 1 2 3 4 5 3 Phụ cấp lương 1 2 3 4 5 4 Tiền thưởng 1 2 3 4 5 5 Phúc lợi tập thể 1 2 3 4 5 6 Các khoản đóng góp 1 2 3 4 5 7 Các khoản thanh toán khác cho cá nhân 1 2 3 4 5 8 Thanh toán dịch vụ công cộng 1 2 3 4 5 9 Vật tư văn phòng 1 2 3 4 5 10 Thông tin, tuyên truyền, liên lạc 1 2 3 4 5 11 Hội nghị 1 2 3 4 5 12 Công tác phí 1 2 3 4 5 13 Chi phí thuê mướn 1 2 3 4 5 14 Chi đoàn ra 1 2 3 4 5 15 Chi đoàn vào 1 2 3 4 5 16 Sửa chữa, duy tu tài sản 1 2 3 4 5 17 Mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn 1 2 3 4 5 18 Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành 1 2 3 4 5 19 Mua sắm tài sản vô hình 1 2 3 4 5 20 Chi khác 1 2 3 4 5 21 Chi cho công tác Đảng 1 2 3 4 5 22 Chi lập các quỹ của đơn vị 1 2 3 4 5 23 Chi hỗ trợ và giải quyết việc làm 1 2 3 4 5 10 III. Quản lý việc sử dụng các Quỹ TT Nội dung khảo sát Mức độ hiệu quả/phù hợp 1 Mức khen thưởng 1 2 3 4 5 2 Mức chi ăn trưa từ quỹ phúc lợi 1 2 3 4 5 3 Mức chi hỗ trợ nghỉ điều dưỡng từ quỹ phúc lợi 1 2 3 4 5 4 Mức chi khám sức khỏe từ quỹ phúc lợi 1 2 3 4 5 5 Mức chi thăm hỏi từ quỹ phúc lợi 1 2 3 4 5 6 Mức tạm chi hàng quý tối đa không quá 60% quỹ tiền lương một quý của cơ quan 1 2 3 4 5 7 Việc điều chỉnh lại chi trả thu nhập tăng thêm cuối năm 1 2 3 4 5 8 Việc trả thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức và người lao động tối đa không quá 1,0 lần so với mức lương hiện hưởng 1 2 3 4 5 9 Số kinh phí tiết kiệm được chuyển vào Quỹ dự phòng ổn định thu nhập 1 2 3 4 5 Trân trọng cảm ơn Ông/Bà đã dành thời gian cho chương trình khảo sát! 11 PHỤ LỤC SỐ 04 TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHẦN I. TỔNG HỢP ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT Tác giả đã phát đi 300 Phiếu khảo sát đối với các cán bộ làm việc tại Kiểm toán nhà nước, số Phiếu thu về là 300 đạt tỷ lệ 100%. PHẦN I. TỔNG HỢP NỘI DUNG KHẢO SÁT Mức độ hiệu quả/phù hợp của việc quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí tại Kiểm toán nhà nước theo thang đo likert 5 bậc: 1 2 3 4 5 Không hiệu quả/phù hợp Ít hiệu quả/phù hợp Hiệu quả/phù hợp Rất hiệu quả/phù hợp Cực kỳ hiệu quả/phù hợp Trong đó: Trung bình = (số lượng chọn mức 1*1 + số lượng chọn mức 2*2 + số lượng chọn mức 3*3 + số lượng chọn mức 4*4 + số lượng chọn mức 5*5)/300. Nếu số trung bình = 3 thì kết quả là “hiệu quả/phù hợp”; số trung bình <3 thì kết quả là không hoặc ít “hiệu quả/phù hợp”; số trung bình >3 thì kết quả là rất hoặc cực kỳ “hiệu quả/phù hợp”. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát TT Nội dung khảo sát Số lượng lựa chọn theo 5 mức độ Tổng số phiếu Trung bình 1 2 3 4 5 I Quản lý và sử dụng các khoản được trích từ nguồn kinh phí 5% 1 Các khoản tăng thu ngân sách nhà nước về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác 17 125 137 20 1 300 2,54 2 Các khoản đã thực chi ngân sách sai chế độ đã nộp lại ngân sách nhà nước 28 138 110 24 0 300 2,43 3 Các khoản kiến nghị giảm thanh toán, giảm trừ dự toán ngân sách kỳ sau, năm sau 30 166 96 7 1 300 2,28 4 Các khoản kinh phí bố trí dự toán vượt định mức phân bổ, sai nguồn 27 153 106 11 3 300 2,37 5 Lương ngạch bậc, chức vụ 4 12 206 61 17 300 3,25 6 Phụ cấp chức vụ 8 28 193 67 4 300 3,10 7 Phụ cấp vượt khung 0 17 226 55 2 300 3,14 8 Phụ cấp ưu đãi theo nghề 0 35 198 61 6 300 3,13 9 Chi tăng cường đầu tư xây dựng trụ sở làm việc 5 47 153 86 9 300 3,16 10 Bổ sung chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, hội nghị, hội thảo 3 52 179 66 0 300 3,03 11 Bổ sung chi các hoạt động nghiệp vụ phục vụ cho công tác kiểm toán 4 23 174 91 8 300 3,25 12 Chi nghiên cứu khoa học, chi công nghệ thông tin, chi thực hiện chính sách thu hút nhân tài 2 39 168 72 19 300 3,22 13 Chi giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thực hiện kết luận 23 87 154 36 0 300 2,68 12 14 Chi động viên, khuyến khích các tập thể và cá nhân đã tích cực phối hợp trong công tác thực hiện kết luận và kiến nghị của Kiểm toán nhà nước 19 64 201 16 0 300 2,71 II Quản lý các khoản chi thường xuyên 1 Tiền lương 0 27 152 101 20 300 3,38 2 Tiền công cho lao động hợp đồng 2 36 168 92 2 300 3,19 3 Phụ cấp lương 5 15 187 89 4 300 3,24 4 Tiền thưởng 9 33 162 90 6 300 3,17 5 Phúc lợi tập thể 6 65 155 66 8 300 3,02 6 Các khoản đóng góp 0 42 98 114 46 300 3,55 7 Các khoản thanh toán khác cho cá nhân 0 76 133 85 6 300 3,07 8 Thanh toán dịch vụ công cộng 22 136 98 39 5 300 2,56 9 Vật tư văn phòng 24 227 36 13 0 300 2,13 10 Thông tin, tuyên truyền, liên lạc 21 184 88 7 0 300 2,27 11 Hội nghị 4 80 185 29 2 300 2,82 12 Công tác phí 38 195 66 1 0 300 2,10 13 Chi phí thuê mướn 18 122 121 39 0 300 2,60 14 Chi đoàn ra 6 36 183 72 3 300 3,10 15 Chi đoàn vào 9 25 224 37 5 300 3,01 16 Sửa chữa, duy tu tài sản 12 129 139 17 3 300 2,57 17 Mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn 8 154 107 31 0 300 2,54 18 Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành 11 103 142 33 11 300 2,77 19 Mua sắm tài sản vô hình 16 28 239 10 7 300 2,88 20 Chi khác 14 36 218 32 0 300 2,89 21 Chi cho công tác Đảng 0 14 202 84 0 300 3,23 22 Chi lập các quỹ của đơn vị 11 91 142 53 3 300 2,82 23 Chi hỗ trợ và giải quyết việc làm 2 14 232 40 12 300 3,15 III Quản lý việc sử dụng các Quỹ 1 Mức khen thưởng 0 16 218 52 14 300 3,21 2 Mức chi ăn trưa từ quỹ phúc lợi 19 130 142 9 0 300 2,47 3 Mức chi hỗ trợ nghỉ điều dưỡng từ quỹ phúc lợi 28 144 109 18 1 300 2,40 4 Mức chi khám sức khỏe từ quỹ phúc lợi 27 158 93 22 0 300 2,37 5 Mức chi thăm hỏi từ quỹ phúc lợi 12 136 143 9 0 300 2,50 6 Mức tạm chi hàng quý tối đa không quá 60% quỹ tiền lương một quý của cơ quan 0 45 197 46 12 300 3,08 7 Việc điều chỉnh lại chi trả thu nhập tăng thêm cuối năm 0 28 185 65 22 300 3,27 8 Việc trả thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức và người lao động tối đa không quá 1,0 lần so với mức lương hiện hưởng 0 15 158 86 41 300 3,51 9 Số kinh phí tiết kiệm được chuyển vào Quỹ dự phòng ổn định thu nhập 5 28 243 24 0 300 2,95

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_quan_ly_tai_chinh_tai_kiem_toan_nha_nuoc_viet_nam.pdf
  • pdf4. Kết luận mới TV-3b (đã sửa).pdf
  • pdf5. Kết luận mới TA-3b.pdf
  • pdfcông văn và quyết định cấp Cơ sở.pdf
  • pdftóm tắt TA.pdf
  • pdftóm tắt TV.pdf