Luận án Tác động của chính sách tín dụng đến hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã Nông nghiệp Thái Lan (BAAC) là ngân hàng thương mại của Chính phủ Thái Lan do Bộ Tài chính quản lý, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Hàng năm, Ngân hàng BAAC được Nhà nước cấp vốn để cho vay các chương trình TD, đồng thời, Chính phủ cũng quy định các ngân hàng thương mại phải dành 20% số vốn huy động được để cùng tham gia cho vay lĩnh vực nông thôn. Số vốn này có thể cho vay trực tiếp hoặc ủy thác qua BAAC cho vay hộ nhưng thông thường là các ngân hàng thương mại sẽ ủy thác qua Ngân hàng BAAC. Ngân hàng BAAC cung cấp rất nhiều sản phẩm dịch vụ để khách hàng có thể lựa chọn hình thức phù hợp nhất. Đối tượng phục vụ của họ là các hộ nông dân cá thể, các hiệp hội nông dân Thái Lan. Các đối tượng này có thu nhập thấp (dưới 400 USD/năm), nông dân có ít ruộng đất (thấp hơn mức ruộng đất trung bình trong khu vực), có tuổi đời từ 20 trở lên Ngoài ra, việc tiếp cận khách hàng của NH BAAC được thực hiện thông qua các tổ, nhóm với quy định chặt chẽ dành chung cho cả tổ, nhóm (tương tự như: Ngân hàng BRI của Indonesia), theo đó, trách nhiệm cá nhân được gắn với trách nhiệm tập thể và góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng ưu đãi. NH BAAC cho vay với lãi suất thị trường, tuy nhiên kết hợp với chất lượng phục vụ chu đáo, tận tình nên luôn đảm bảo được tính bền vững và giảm sự bao cấp của Nhà nước. Bên cạnh đó, để đảm bảo khả năng hoàn trả vốn, một hộ nông dân được vay vốn tối đa tương đương 2.400 USD, người vay không cần tài sản thế chấp mà thực hiện tín chấp qua nhóm nông dân. Lãi suất cho vay đối với các đối tượng này thường thấp hơn với lãi suất cho vay các đối tượng khác (thường được giảm từ 1 - 3%/năm so với cho vay đối tượng khác). Bên cạnh đó, một điểm thành công của Ngân hàng BAAC là các CSTD của ngân hàng đã gắn kết người nghèo ở thành thị và nông thôn miền núi trong việc cho vay với các chương trình đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người vay, qua đó giúp việc SXKD của người vay hiệu quả hơn, đảm bảo chính sách hiệu quả và bền vững hơn. Ở Thái Lan còn có một số hiệp hội tín dụng chuyên hỗ trợ người nghèo như: Hiệp hội TD Klongchan, Liên đoàn hiệp hội tín dụng Thái Lan,

pdf248 trang | Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 07/01/2025 | Lượt xem: 58 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Tác động của chính sách tín dụng đến hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐẾN HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG HÀ NỘI - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐẾN HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Mã số: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀ NỘI - 2023 i LỜI CAM KẾT Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng chuyên đề này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Nghiên cứu sinh ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của tập thể cán bộ và giảng viên viện Ngân hàng - Tài chính và viện Sau đại học, trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân. Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến cô Cao Thị Ý Nhi đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ và động viên tác giả trong quá trình làm luận án. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành về những động viên giúp đỡ, chia sẻ, tạo điều kiện của gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp. Mặc dù đã cố gắng hết sức, nhưng với nguồn lực hạn chế, luận án không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong nhận được sự đóng góp từ các thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp để tác giả tiếp tục hoàn thiện vấn đề nghiên cứu của luận án trong tương lai. Trân trọng cảm ơn! iii MỤC LỤC LỜI CAM KẾT ............................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii MỤC LỤC .................................................................................................................... iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................... vi DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. viii DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ .................................................................................. ix CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU ......................................... 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1 1.2. Tổng quan nghiên cứu ........................................................................................ 3 1.2.1. Lý thuyết liên quan ........................................................................................ 3 1.2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm ......................................................................... 6 1.2.3. Khoảng trống nghiên cứu ............................................................................ 10 1.3. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 11 1.4. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 11 1.5. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .................................................................... 11 1.6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 12 1.7. Những đóng góp mới của luận án .................................................................... 14 1.8. Cấu trúc của luận án ......................................................................................... 16 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 16 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐẾN HỘ NGHÈO ........................................................................................... 17 2.1. Cơ sở lý thuyết về chính sách tín dụng đến hộ nghèo .................................... 17 2.1.1. Khái quát về hộ nghèo ................................................................................. 17 2.1.1.3. Tiêu chí xác định kết quả giảm nghèo ...................................................... 24 2.1.2. Chính sách tín dụng đối với hộ nghèo ......................................................... 27 2.2. Tác động của chính sách tín dụng của ngân hàng chính sách đến hộ nghèo .... 31 2.2.1. Các mô hình nghiên cứu được sử dụng ....................................................... 31 2.2.2. Nhân tố ảnh hưởng đến tác động của CSTD do NHCSXH thực hiện đến hộ nghèo ................................................................................................................. 41 iv 2.3. Kinh nghiệm quốc tế về các chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và bài học cho Việt Nam ............................................................................................................ 45 2.3.1. Kinh nghiệm quốc tế .................................................................................... 45 2.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam ....................................................... 48 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 51 CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐẾN HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM ............................................... 52 3.1. Tình hình hộ nghèo và chính sách tín dụng đến hộ nghèo do Ngân hàng chính sách xã hội Việt nam thực hiện ............................................................................... 52 3.1.1. Tiêu chí đánh giá chuẩn nghèo tại Việt Nam .............................................. 52 3.1.2. Tình hình hộ nghèo tại Việt Nam ................................................................ 54 3.1.3. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội ................... 65 3.2. Thực trạng chính sách tín dụng đối với hộ nghèo do ngân hàng chính sách xã hội thực hiện ........................................................................................................ 68 3.2.1. Khái quát một số chính sách tín dụng do ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam thực hiện ........................................................................................................ 68 3.2.2. Thực trạng chính sách tín dụng đối với hộ nghèo do ngân hàng chính sách xã hội thực hiện .......................................................................................................... 79 3.2.3. Kết quả về chính sách tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH ............... 92 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .......................................................................................... 113 CHƯƠNG 4. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐẾN THU NHẬP ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO DO NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM THỰC HIỆN.................................................................................................... 114 4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình nghiên cứu....................... 114 4.2. Phương pháp ước lượng trong mô hình........................................................ 125 4.2.1. Phương pháp ước lượng số liệu mảng ....................................................... 125 4.2.2. Phương pháp ước lượng khác biệt trong khác biệt .................................... 126 4.3. Kết quả mô hình tác động của chính sách tín dụng đến thu nhập bình quân hộ nghèo .................................................................................................................. 127 4.3.1. Số liệu và biến số ....................................................................................... 127 4.3.2. Phân tích và thảo luận kết quả của mô hình nghiên cứu ........................... 131 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .......................................................................................... 149 v CHƯƠNG 5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO DO NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỰC HIỆN TẠI VIỆT NAM ..................................................... 150 5.1. Định hướng của Chính phủ về giảm nghèo .................................................. 150 5.2. Định hướng của Ngân hàng Chính sách xã hội về chính sách tín dụng đối với hộ nghèo .................................................................................................................. 151 5.3. Các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo do Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện ........................................................................ 152 5.3.1. Đối với NHCSXH ...................................................................................... 152 5.3.2. Đối với các hộ ............................................................................................ 157 5.3.3. Kiến nghị ................................................................................................... 161 5.4. Hạn chế của đề tài và các hướng nghiên cứu tiếp theo................................ 168 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 .......................................................................................... 169 KẾT LUẬN ................................................................................................................ 170 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ ......................................................... 172 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 173 PHỤ LỤC ................................................................................................................... 183 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ASXH An sinh xã hội CN Chuẩn nghèo CP Chính Phủ CTGN Công tác giảm nghèo CS Chính sách CSTD Chính sách tín dụng CSGN Chính sách giảm nghèo DID Mô hình khác biệt trong khác biệt DT Dân tộc DTTS Dân tộc thiểu số GLS GNBV Phương pháp ước lượng tác động ngẫu nhiên Giảm nghèo bền vững HGĐ Hộ gia đình KQNC Kết quả nghiên cứu KTXH Kinh tế - Xã hội KTPT Kinh tế phát triển LĐTB&XH Lao động - Thương binh và Xã hội LLLĐ Lực lượng lao động MS Mức sống NH Ngân hàng NS Ngân sách NTM Nông thôn mới NHCSXH Ngân hàng Chính sách xã hội NHNN Ngân hàng Nhà nước NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn OLS Phương pháp bình phương nhỏ nhất vii PP Phương pháp QMVV Quy mô vốn vay TN Thu nhập TNQD Thu nhập quốc dân TNBQ Thu nhập bình quân TNBQĐN Thu nhập bình quân đầu người TK&VV Tiết kiệm và vay vốn UBND Ủy ban nhân dân VARHS Bộ dữ liệu điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình nông thôn Việt Nam VHLSS Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam VN Việt Nam XĐGN Xóa đói giảm nghèo WB Ngân hàng thế giới viii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2000-2020 ................................................. 19 Bảng 2.2. Tổng hợp kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm ...................................... 38 Bảng 3.1: Chuẩn nghèo của Việt Nam qua các thời kỳ ................................................. 52 Bảng 3.2: Phân loại hộ nghèo cả nước theo vùng và theo các nhóm đối tượng giai đoạn 2014 - 2020 .................................................................................................. 60 Bảng 3.3. Tình hình nghèo đói của Việt Nam, Thái Lan và Indonesia giai đoạn 2014 - 2020 .................................................................................................. 64 Bảng 3.4. Các chính sách TD do NHCSXH thực hiện .................................................. 69 Bảng 3.5. Tình hình cho vay các chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2014 - 2020 .................................................................................................. 80 Bảng 3.6. Tình hình nợ quá hạn và nợ khoanh của ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2014 - 2020 .......................................................................................... 91 Bảng 3.7. Tình hình hộ thoát nghèo và hộ thoát cận nghèo của cả nước giai đoạn 2014 - 2020 .................................................................................................. 95 Bảng 3.8. Tình hình dư nợ cho vay của NHCSXH giai đoạn 2014 - 2020 ................... 97 Bảng 4.1: Mô tả và định nghĩa các biến trong mô hình .............................................. 123 Bảng 4.2: Thống kê mô tả các biến số trong mô hình 1 .............................................. 129 Bảng 4.3: Thống kê mô tả các biến số trong mô hình 2 .............................................. 130 Bảng 4.4 Kết quả ước lượng Mô hình với giai đoạn năm 2014 - 2018 ....................... 132 Bảng 4.5: Kết quả ước lượng Mô hình 1 với giai đoạn năm 2014 - 2020 .................. 132 Bảng 4.6: Kết quả ước lượng Mô hình 1 với các biến độc lập giai đoạn 2014 - 2020134 Bảng 4.7: Kết quả ước lượng Mô hình 2 giai đoạn 2014 - 2018 ................................. 137 Bảng 4.8: Kết quả ước lượng Mô hình 2 giai đoạn 2014 - 2020 ................................. 137 Bảng 4.9: Kết quả ước lượng Mô hình 2 giai đoạn 2014 - 2020 ................................. 140 Bảng 4.10: Kết quả ước lượng tác động DID .............................................................. 143 ix DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ Hình 2.1. Cơ cấu khách hàng của BRI .......................................................................... 47 Hình 3.1. Kết quả huy động vốn của Ngân hàng chính sách xã hội giai đoạn 2014 - 2020 .... 66 Hình 3.2. Dư nợ tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội giai đoạn 2011 - 2020 .... 67 Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội .................................. 86 Hình 3.4. Thu nhập bình quân đầu người cả nước giai đoạn 2014 - 2020 .................... 93 Hình 3.5. Tỷ lệ dư nợ cho vay giải quyết việc làm do NHCSXH thực hiện giai đoạn 2014 - 2020 ................................................................................................ 101 Hình 4.1: Mô tả khác biệt của 2 nhóm đối tượng khi tham gia chính sách ................. 127 Sơ đồ 2.1. Nhân tố xuất phát từ HGĐ vay vốn ............................................................. 45 Sơ đồ 3.1. Quy trình, thủ tục cho vay của NHCSXH trực tiếp giải ngân ..................... 78 Sơ đồ 3.2. Quy trình, thủ tục cho vay của NHCSXH vay ủy thác qua các tổ chức kinh tế - chính trị ...................................................................................................... 78 Sơ đồ 5.1. Đề xuất kiến nghị của tác giả về quy trình ban hành và thực thi chính sách tín dụng của Chính Phủ đối với các chương trình giảm nghèo ....................... 166 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Nghèo đói là một trong những vấn đề cần giải quyết của mục tiêu thiên niên kỉ về xóa đói giảm nghèo (XĐGN). Tiếp cận vấn đề nghèo đói có khá nhiều trường phái, ví dụ như vốn con người mà đại diện là Arrow (1969), Romer (1990), Audretsch & Feldman (1996), Lucas (1988), sau đó được phát triển bởi Rebelo (1991), Mankiw và cộng sự (1992). Nhánh nghiên cứu này đánh giá việc muốn phát triển kinh tế phải dựa trên sự phát triển của vốn xã hội, được xây dựng bởi con người. Vì vậy, có nhiều hướng để giải quyết mục tiêu nghèo đói và sau đó là mục tiêu phát triển kinh tế, như đầu tư vào cơ sở hạ tầng, vào giáo dục, vào dân trí tài chính. Và một trong những khía cạnh tiếp theo được đẩy mạnh là tài chính cho khu vực nghèo đói (Ledgerwood, 1998; Ledgerwood và cộng sự, 2013). Đối với vấn đề tài trợ cho nghèo đói, các nhà nghiên cứu đều đồng thuận rằng từ thiện hoặc hỗ trợ của Chính phủ không mang lại nhiều giá trị, mà phải thông qua tín dụng, tức là có vay, có trả, có lãi (Lê Thanh Tâm, 2015; Nguyen và cộng sự, 2017; Khúc Thế Anh và cộng sự, 2020). Do đó, vấn đề hình thành các chính sách tín dụng (CSTD) cho khu vực được ưu tiên xuất hiện. Với khu vực nghèo đói, vấn đề này được gọi chung là tài chính vi mô - mà các khoản vốn vay của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (NHCSXH) là một phần trong đó. Đánh giá tác động của tài chính toàn diện và CSTD lên thu nhập của người dân khu vực nông thôn là một trong những nhánh nghiên cứu mới, được phát triển trong các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi (Armendáriz & Morduch, 2010; Asian Development Bank, 1999; Abaidoo & Agyapong, 2022; Duong & Antriyandarti, 2021). Kết quả cho thấy, CSTD là một trong những biện pháp giúp thúc đẩy (XĐGN), và người ta đã nhìn thấy rất nhiều bằng chứng về nó - ví dụ trong nghiên cứu của Ashley & Carney (1999) đưa ra bằng chứng về sự cải thiện thu nhập của các hộ gia đình (HGĐ) nghèo thuộc các nước Tây Á, Asian Development Bank (1999) với các nhóm nước thuộc Châu Á, Ledgerwood và cộng sự (2013) với một loạt các nước có tài chính vi mô. Với nhóm các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi, Nghiem và cộng sự (2012) hay Nguyen và cộng sự (2017) cũng cho thấy CSTD có tác động đến việc gia tăng thu nhập của hộ nghèo, và làm tăng quyền của người phụ nữ trong gia đình. Nhưng cụ thể tăng bao nhiêu? Và tăng bởi cấu phần nào trong chính sách? Một số nghiên cứu như Johnston Jr & Morduch (2008) tại Indonesia, Khandker (2005) tại Bangladesh đều nghiên cứu tại các nước theo Hồi giáo, tức là có thể thiết kế các khoản vay nhưng không 2 được có lãi - vì thế phải chuyển hướng sang các biện pháp khác nếu các ngân hàng muốn tồn tại. Điều này đúng, nhưng khó áp dụng bởi một nước như Việt Nam - cho vay có lãi là điều hiển nhiên. Vì vậy, tác động của từng cấu phần (như mức vốn vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, tính chất của khoản vay như cho vay theo tổ) cần phải có đánh giá lại, nhất là trong điều kiện khách hàng vi mô chiếm đến trên 70% tại Ngân hàng chính sách xã hội (Đào Lan Phương & Lê Thanh Tâm, 2017). Vì vậy, đánh giá tác động của CSTD của NHCSXH đến hộ nghèo ở Việt Nam sẽ bổ sung vào lí thuyết về tài chính vi mô, nhằm minh chứng cho tác động của tín dụng đến thu nhập của khu vực nghèo đối tại một nước có nền kinh tế đang chuyển đổi, chịu ảnh hưởng của định hướng xã hội chủ nghĩa, vừa chịu ảnh hưởng của văn hóa Nho giáo và Phật giáo truyền thống - có những sự khác biệt nhất định với các nước đã được đưa ra như Bangladesh, Ấn Độ, Indonesia. Về mặt thực tiễn, Việt Nam là một trong những quốc gia trên thế giới đạt được những kết quả đáng ghi nhận về giảm nghèo và thành tựu kinh tế trong nhiều năm qua. Tính đến giữa năm 2020, tỷ lệ nghèo sẽ giảm từ 3,75% (năm 2019) xuống dưới 3%, bình quân giảm 1 - 1,5%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020; tỷ lệ nghèo tại huyện nghèo giảm trên 4% so với năm 2019, đạt mục tiêu Nghị quyết Quốc hội, Chính phủ giao (Chính phủ, 2019a). Cải cách đất đai và thương mại là những yếu tố chính đóng góp vào tăng trưởng kinh tế cao và bền vững; đây là những lý do chính khiến ba trong số bốn người nghèo thoát nghèo trong thời kỳ này. Tuy nhiên, tốc độ giảm nghèo đã chậm lại theo thời gian (Finn, 2018; UNU-WIDER, 2017). Hầu hết các hộ nghèo còn lại sống ở các vùng nông thôn hẻo lánh, nơi chủ yếu là dân tộc thiểu số (DTTS) (ADR, 2014; Ban chỉ đạo trung ương chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, 2015; Ban chỉ đạo trung ương chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, 2019). Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đã có rất nhiều các chương trình CS hỗ trợ đối tượng là hộ nghèo trên khắp cả nước nhằm mục đích tăng thu nhập (TN) của hộ nghèo và đảm bảo an sinh xã hội. Trong số các CS đó, nổi bật là CSTD của các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính vi mô - trong đó điển hình là NHCSXH. Các CSTD có khả năng cung cấp các loại hình dịch vụ và sản phẩm tài chính cho cộng đồng người nghèo nhằm giúp họ cải thiện đời sống, phát triển kinh tế và đóng góp cho xã hội (Tổng cục Thống kê, 2020c; Tổng cục Thống kê, 2020b). Với một loạt các cấu phần của CSTD hướng đến các đối tượng khác nhau (như cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ dân tộc thiểu số,

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_tac_dong_cua_chinh_sach_tin_dung_den_ho_ngheo_cua_ng.pdf
  • pdfcong van dang bo ngay 17 thang 11.pdf
  • docxLA_LeMinhTrang_E.docx
  • pdfLA_LeMinhTrang_Sum.pdf
  • pdfLA_LeMinhTrang_TT.pdf
  • docxLA_LeMinhTrang_V.docx
  • pdfQD co so Le Minh Trang.pdf
Luận văn liên quan