Theo quan điểm “Hiệu quả của một tổ chức phụ thuộc vào hiệu quả của các hệ thống con của nó, bao gồm cả kế toán quản trị” (Kondalkar, 2009). Cho đến nay, một số lượng khá hạn chế các nghiên cứu thực nghiệm điều tra mối quan hệ giữa công nghệ thông tin và kế toán quản trị với phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính ở các nước đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam. Vakalfotis và cộng sự, (2011) lập luận rằng “phần lớn các nghiên cứu thực nghiệm trước đây có xu hướng tập trung mô tả những thay đổi trong MAP và vai trò của kế toán quản trị trong môi trường ERPS hơn là phân tích và thay đổi chính nó. Granlund và Malmi (2002) phát triển một mô hình lý thuyết về tác động của ERPS đối với MA và kế toán. Nghiên cứu chỉ ra rằng, có tác động trực tiếp và gián tiếp của hệ thống ERP đối với kế toán quản trị. Tác động trực tiếp xảy ra khi việc triển khai ERPS trực tiếp thay đổi thực tiễn báo cáo, ví dụ. ERPS tác động gián tiếp là thay đổi thực tiễn quản lý và / hoặc quy trình kinh doanh. Rom (2008) đề xuất một mô hình lý thuyết để minh họa mối quan hệ giữa các hệ thống thông tin tích hợp và MA. Mô hình Rom (2008) chia MA thành bốn phần i) nhiệm vụ, ii) kỹ thuật, iii) tổ chức MA và iv) hành vi, sử dụng và nhận thức của người dùng. ERPS, được triển khai trong một tổ chức để cải thiện hiệu quả quy trình kinh doanh và hiệu quả tổ chức (ví dụ: Davenport, 1998; Adam và O'Doherty, 2003; Hevner và cộng sự, 2004). Tuy nhiên, để mục tiêu đạt được thì nó phụ thuộc vào một số yếu tố như khả năng của hệ thống thông tin (IS) và đặc điểm của tổ chức; quy trình kinh doanh, con người và chiến lược phát triển và quá trình thực hiện (Silver và cộng sự, 1995). Ví dụ, mô hình thành công IS, được phát triển bởi DeLone và McLean (1992), và được coi là một trong những trường hợp nổi bật của sự phát triển lý thuyết thành công và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) (Evermann và Tate, 2009), cho rằng, “Tác động của công nghệ thông tin đối với toàn bộ tổ chức phụ thuộc vào tác động đối với người dùng cá nhân, việc sử dụng hệ thống, chất lượng cơ bản của hệ thống và chất lượng thông tin trong hệ thống”. Do đó, DeLone và McLean (1992) coi thành công của IS là một cấu trúc bao gồm các biện pháp chất lượng (chất lượng hệ thống và thông tin), kết quả thái độ (sử dụng và hài lòng) và kết quả liên quan đến hiệu quả (hiệu ứng cá nhân và tổ chức). Việc triển khai ERPS làm thay đổi lớn trong cách làm việc kế toán (Grabski và Leech, 2007; Kallunki và cộng sự, 2011) để nâng cao hiệu quả trong công tác tổ chức (Seddon, 1997; Bernroider, 2008), người ta đề xuất rằng các khía cạnh liên quan đến nhiệm vụ (được coi là liên quan đến người dùng cá nhân) nên được đưa vào mô hình nghiên cứu như một biến độc lập chứ không phải là một biến kết quả (phụ thuộc). Dựa trên lý luận lý thuyết trên, mô hình DeLone và McLean (1992; 2003) được sử dụng làm mô hình tham chiếu và lý thuyết cơ bản trong nghiên cứu này, tuy nhiên, nó được sửa đổi để phù hợp với thiết lập hiện như một biến độc lập.
Tại Việt Nam, các yếu tố môi trường, kinh tế và tăng trưởng kinh tế, cơ sở hạ tầng và khuôn khổ pháp lý ảnh hưởng đến việc triển khai CNTT/ERPS. Trong các cơ sở hạ tầng như vận tải, viễn thông, Internet và mạng nội bộ, viễn thông di động, và các hệ thống cơ sở dữ liệu công cộng, các doanh nghiệp Việt Nam chưa đáp ứng đủ điều kiện phát triển các lợi ích của ERPS. Vì thế một khuôn khổ lý thuyết khuyến khích doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ERPS là rất cần thiết. Mặt dù, một số học giả đã đóng góp khuôn khổ lý thuyết liên quan đến chủ đề ERPS tại Việt Nam. Tuy nhiên, các nghiên cứu này tập trung vào giai đoạn đầu của triển khai ERPS thành công và chưa xem xét các hiệu ứng của nó đến hệ thống phụ trong tổ chức như hệ thống KTQT, hệ thống cơ cấu doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh (Nguyễn Bích Liên, 2012; Phạm Trà Lam, 2018; Bùi Thị Thanh, 2014). Nghiên cứu trước một phần tập trung vào giai đoạn đầu của các khía cạnh triển khai ERPS thành công hoặc sự thay đổi KTQT. Tức là các kỹ thuật MAP được tích hợp trong ERPS như thế nào? và các kỹ thuật MAP truyền thống và hiện đại ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh như thế nào thì chưa được nghiên cứu.
304 trang |
Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 07/01/2025 | Lượt xem: 60 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Tác động của hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp đến thực hành kế toán quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp tại Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN TÂM
TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP ĐẾN THỰC HÀNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2023
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN TÂM
TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP ĐẾN THỰC HÀNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số: : 9340301
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh
TS. Nguyễn Đình Hùng
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2023
LỜI CAM ĐOAN
Để thực hiện luận án tiến sĩ chủ đề “Tác động của hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp đến thực hành kế toán quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp Việt Nam”. Tác giả nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Thầy/cô, bạn bè, đồng nghiệp và đặc biệt là sự hướng dẫn khoa học của thầy/cô (i) PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh; (ii) TS. Nguyễn Đình Hùng. Với sự tận tâm của thầy/cô là động lực để nghiên cứu sinh hoàn thành tốt luận án.
Tác giả tri ân sâu sắc tình cảm đến thầy/cô và bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu của luận án. Tác giả cam đoan luận án là sản phẩm nghiên cứu độc lập của tác giả.
TP.HCM, ngàytháng.năm 2023
Tác giả
Nguyễn Văn Tâm
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AIS
Hệ thống thông tin kế toán (Accounting information system)
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations)
AVE
Phương sai trích (Average Variance Extracted)
BI
Hệ thống báo cáo quản trị/thông minh doanh nghiệp (Business Intelligence)
CNTT
Công nghệ thông tin (Information technology)
DN
Doanh nghiệp (Enterprise)
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Small and medium enterprises)
EFA
Nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis)
ERPS
Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise Resource lanning System)
BP
Hiệu quả kinh doanh (Business Performance)
HTTT
Hệ thống thông tin (System information)
IS
Information system (Hệ thống thông tin)
IT
Công nghệ thông tin (Information Tecnology)
KTQT
Kế toán quản trị (Management accounting)
LT
Lý thuyết (Theory)
LV
Biến tiềm ẩn (Latent variable)
MAP
Thực hành kế toán quản trị (Management Accounting Practices)
MAS
Hệ thống kế toán quản trị (Management accounting system)
MIS
Hệ thống thông tin quản lý (Management information system)
MRP
Hệ thống hoạch định sản xuất (Material Requirement Planning)
PP
Phương pháp (Methods)
PPNC
Phương pháp nghiên cứu (Research Methods)
ROA
Hệ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on Assets)
ROI
Hệ số thu nhập trên vốn đầu tư (Return on Investmenent)
SEM
Mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling)
TTKT
Thông tin kế toán (Accounting information)
URL
Định vị tài nguyên trên mạng (Uniform Resource Locator)
VCSH
Vốn chủ sở hữu (Equity)
WTO
Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Kết quả nghiên cứu triển khai ERPS 12
Bảng 1.2: Kết quả nghiên cứu sử dụng ERPS 13
Bảng 1.3: Kết quả nghiên cứu sự hữu ích, giá trị và đào tạo, tập huấn của ERPS 14
Bảng 1.4: Kết quả đo lường mức độ sử dụng MAP 16
Bảng 1.5: Kết quả đo lường hiệu quả kinh doanh 18
Bảng 1.6: Kết quả nghiên cứu ERPS tác động đến MAP 20
Bảng 1.7: Kết quả nghiên cứu MAP tác động đến hiệu quả kinh doanh 25
Bảng 1.8: Kết quả nghiên cứu MAP tác động đến hiệu quả kinh doanh 27
Bảng 1.9: Kết quả nghiên cứu chủ đề HTTT/ERPS 29
Bảng 2.1: Tóm tắt các mô hình thành công hệ thống IS / ERP 50
Bảng 2.2: Tóm tắt quá trình phát triển của MAP qua các giai đoạn 53
Bảng 3.1: Phương pháp nghiên cứu 68
Bảng 3.2: Kế hoạch thực hiện phỏng vấn tay đôi 69
Bảng 3.3: Nguyên tắc chọn lựa CB-SEM và PLS-SEM 73
Bảng 3.4: Giả thuyết nghiên cứu của luận án 82
Bảng 3.5: Chỉ số biến quan sát của thang đo chất lượng hệ thống 83
Bảng 3.6: Chỉ số biến quan sát của thang đo chất lượng thông tin 83
Bảng 3.7: Chỉ số biến quan sát của thang đo sử dụng hệ thống 84
Bảng 3.8: Chỉ số biến quan sát của thang đo tác động cá nhân 85
Bảng 3.9: Chỉ số biến quan sát của thang đo tác động tổ chức 85
Bảng 3.10: Thang đo nhân tố MAP truyền thống 86
Bảng 3.11: Thang đo nhân tố MAP hiện đại 87
Bảng 3.12: Thang đo nhân tố hiệu quả kinh doanh 87
Bảng 3.13: Định nghĩa hoạt động của các cấu trúc 90
Bảng 3.14: So sánh giữa mô hình đo lường và mô hình cấu trúc 91
Bảng 4.1: Kết quả nghiên cứu định tính thang đo ERPS 96
Bảng 4.2: Kết quả nghiên cứu định tính thang đo kỹ thuật MAP 98
Bảng 4.3: Kết quả nghiên cứu định tính thang đo hiệu quả kinh doanh 99
Bảng 4.4: Kết quả khảo sát định tính 101
Bảng 4.5: Kết quả quả định cronbach’s Alpha của ERPS 106
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định cronbach’s Alpha MAP 107
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định cronbach’s Alpha hiệu quả kinh doanh 108
Bảng 4.8: Tiêu chuẩn kiểm định phân tích EFA 110
Bảng 4.9: Kết quả phân tích nhân tố khám phá của ERPS 111
Bảng 4.10: Kết quả phân tích nhân tố khám phá MAPT và MAPC 114
Bảng 4.11: Kết quả phân tích nhân tố khám phá MAPT và BP 115
Bảng 4.12: Kết quả phân tích nhân tố khám phá MAPC và BP 116
Bảng 4.13: Tổng hợp kết quả kiểm tra Cronbach's Alpha nghiên cứu sơ bộ 118
Bảng 4.14: Kết quả phân tích thống kê các doanh nghiệp triển khai ERPS 118
Bảng 4.15: Kết quả phân tích thống kê đặc điểm doanh nghiệp khảo sát 119
Bảng 4.16: Các hệ số đo lường của mô hình CB-SEM 121
Bảng 4.17: Tiêu chuẩn kiểm định mô hình nghiên cứu 122
Bảng 4.18: Kết quả đánh giá mô hình đo lường 124
Bảng 4.19: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt 127
Bảng 4.20: Kết quả đánh giá mô hình cấu trúc 130
Bảng 4.21: Kết quả phân tích đường dẫn 131
Bảng 4.22: Kết quả phân tích biến trung gian 132
Bảng 4.23: Kết quả phân tích BOOTSTRAP 132
Bảng 4.24: Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu 133
Bảng 4.25: Tần số sử dụng các kỹ thuật thực hành KTQT hiện đại 134
Bảng 4.26: Phân tích triển khai ERPS thành công tác động MAP hiện đại 135
Bảng 4.27: Phân tích triển khai ERPS thành công tác động MAP truyền thống 138
Bảng 4.28: Tần số sử dụng các kỹ thuật thực hành KTQT truyền thống 140
Bảng 5.1: Phân tích các yếu tố triển khai ERPS thành công 146
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 1: Tình hình sử dụng các phần mềm quản lý giai đoạn 2017 – 2021 3
Hình 2: Tình hình sử dụng các phần mềm quản lý theo quy mô 3
doanh nghiệp giai đoạn 2017-2021 3
Hình 2.1: Lịch sử phát triển hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp 43
Hình 2.2: Các phân hệ chính của ERPS 46
Hình 3.1: Trình tự thiết kế nghiên cứu 67
Hình 3.2: Trình tự thiết kế nghiên cứu định tính 69
Hình 3.3: Trình tự thu thập dữ liệu định tính 70
Hình 3.4: Trình tự phân tích dữ liệu định tính 71
Hình 3.5: Trình tự thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 75
Hình 3.6: Mô hình nghiên cứu lý thuyết đề xuất của luận án 90
Hình 4.2: Trình tự phân tích dữ liệu nghiên cứu 102
Hình 4.1: Mô hình cấu trúc tuyến tính 103
Hình 4.3: Quy tắc kiểm định thang đo 122
Hình 4.4: Phân tích nhân tố khám phá ERPS – MAP – BP 126
Hình 4.6: Kết quả phân tích CFA khái niệm bậc hai ERPS 128
Hình 4.5: Kiểm định mô hình khái niệm bậc 2 – ERPS 128
Hình 4.7: Trình tự phân tích mô hình cấu trúc 129
TÓM TẮT LUẬN ÁN
“Tác động của hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp đến thực hành kế toán quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp tại Việt Nam”
Từ khóa: Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERPS), hiệu quả kinh doanh, (BP), thực hành kế toán quản trị (MAP), Mô hình thành công hệ thống thông tin.
Tóm tắt:
Mục tiêu nghiên cứu này là xem xét tác động của hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp đến thực hành kế toán quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp tại Việt Nam. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu này là hỗn hợp, dữ liệu khảo sát 124 người đại diện cho các doanh nghiệp triển khai ERPS thành công tại Việt Nam. Kỹ thuật lấy mẫu phi xác xuất có mục đích cho cả nghiên cứu định tính và định lượng. Phần mềm AMOS 22.0 sử dụng phân tích dữ liệu, phân tích CFA để kiểm tra tính phù hợp của một mô hình đo lường với dữ liệu thực tế thông qua các chỉ số chi-square goodness of fit test, Comparative Fit Index (CFI), Tucker-Lewis Index (TLI), Root Mean Square Error of Approximation (RMSEA), Standardized Root Mean Square Residual (SRMR)...trong mô hình cấu trúc SEM. Kết quả thực nghiệm mô hình nghiên cứu cho thấy, triển khai ERPS thành công tác động tích cực đến các kỹ thuật thực hành KTQT và gián tiếp thông qua MAP tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Nghiên cứu này đóng góp kiến thức mới về triển khai ERPS một cách khoa học và hiệu quả. Từ đó, các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của hệ thống trong doanh nghiệp.
ABSTRACT OF THE THESIS
Thesis title: The effect of enterprise resource planning (ERP) systems on management accounting practices and business performance in Vietnamese enterprises
Keywords: Enterprise Resource Planning system (ERPS), business performance, (BP), management accounting practice (MAP), Information System Success Model.
Abstract
The objective of this research are to examine the impact of the enterprise resource planning system on management accounting practices in order to improve business performance in Vietnamese enterprises. The approach in this research was mixed method and data were collected from 124 business managers selected by non-probability sampling technique for both qualitative and quantitative research purposes. AMOS 22.0 software uses data analysis, CFA analysis to check the suitability of a measurement model with real data through the chi-square goodness of fit test, Comparative Fit Index (CFI) indexes, Tucker-Lewis Index (TLI), Root Mean Square Error of Approximation (RMSEA), Standardized Root Mean Square Residual (SRMR)...in structural modeling (SEM). The experimental results of the research model show that the successful implementation of ERPS has a positive impact on management accounting practices and indirectly through MAP affects business performance. This research contributes new knowledge about implementing ERPS scientifically and effectively. Since then, businesses have applied the system to reduce costs and optimize the efficiency of the system at enterprises in VietNam.
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết đề tài
Cấu trúc cạnh tranh trong các ngành nghề đang bị ảnh hưởng lớn bởi tốc độ phát triển công nghệ, đặc biệt là cuộc CMCN 4.0 vì công nghệ có thể tạo ra các đột biến trong mô hình kinh doanh cũng như tạo ra các sản phẩm mới nhanh chóng. “Theo Gartner, (2013) CMCN 4.0 kết nối các hệ thống và cơ sở sản xuất thông minh để tạo ra sự hội tụ kỹ thuật số giữa công nghiệp, kinh doanh, chức năng và quy trình bên trong tổ chức”. Vì vậy, có thể khẳng định công nghệ thông tin là phương tiện chủ lực để các doanh nghiệp rút ngắn thời gian phát triển sản phẩm, tạo khả năng cải tiến dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh và tiến đến cải thiện hiệu quả kinh doanh. Thực trạng này là kết quả tất yếu của sự phát triển khoa học công nghệ mới đặc biệt là hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERPS) trong quản trị doanh nghiệp. ERPS, được thiết kế để tích hợp các quy trình hoạt động và chức năng của chuỗi giá trị doanh nghiệp, là các gói phần mềm thương mại "cho phép kết nối cơ sở dữ liệu chung cho tất cả thông tin tài chính, thông tin nguồn nhân lực, thông tin chuỗi cung ứng, thông tin khách hàng” (Davenport, 1998; Ranganathan và Brown, 2006). Việc triển khai ERPS thành công cải thiện trong việc lập kế hoạch, đưa ra quyết định, hiệu suất công việc và dẫn đến sự tăng trưởng của tổ chức. ERPS hoạt động như một công cụ hữu hiệu giúp tăng cường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và duy trì lợi thế cạnh tranh liên tục (Li và cộng sự, 2006).
Lợi ích của ERPS là kết nối hoạt động tất cả phòng ban và chức năng của tổ chức vào một hệ thống duy nhất, từ đó dễ dàng quản lý và đáp ứng nhu cầu từ các bộ phận khác nhau. Ví dụ, nhân viên nhận được thông tin chính xác, nhanh chóng; việc phối hợp giữa các phòng ban dễ dàng hơn; việc lập kế hoạch và kiểm soát chiến lược hiệu quả hơn trong tổ chức. Các hiệu quả khác như tăng tính linh hoạt của thu thập dữ liệu, tích hợp các ứng dụng kế toán và chất lượng báo cáo tài chính (Spathis và Constantinides, 2004); ra quyết định nhanh và chuẩn hóa quy trình kinh doanh (Colmenares, 2009); và tăng hiệu quả giao dịch và chất lượng thông tin, tạo điều kiện tiếp cận thông tin và báo cáo nhanh (Booth, 2000). ERPS được phát triển để kiểm soát hoạt động phức tạp, tăng hiệu quả và năng suất trong doanh nghiệp, giảm chi phí sản xuất và giao dịch (Davenport, 2000; Dong, 2001; Holland và Light, 2001) và thiết lập HTTT tích hợp và linh hoạt cho tất cả quy trình trong doanh nghiệp. Như vậy, lợi ích ERPS trực tiếp cải thiện các kỹ thuật MAP và gián tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.
Mục đích việc áp dụng các kỹ thuật MAP có chức năng thu thập, xử lý và truyền đạt thông tin để giúp nhà quản lý ra quyết định hiệu quả hơn. Kỹ thuật MAP giúp người quản lý lên kế hoạch, tổ chức, quản lý và đánh giá quy trình kinh doanh, chiến lược và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Trong một nghiên cứu về KTQT của Ajibolade và cộng sự, (2010) xác nhận mối quan hệ giữa việc sử dụng MAP và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Wang và Huỳnh (2013) cho rằng việc sử dụng thông tin KTQT phổ biến thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tốt hơn. Vai trò của các thông tin kế toán trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được Williams và Seaman (2002) và Yulius (2010) chứng minh qua các nghiên cứu. Hơn nữa, một số nghiên cứu đã xác nhận ảnh hưởng của thương mại điện tử và công nghệ thông tin đến hiệu quả kinh doanh (Choe, 2003; Ismail 2007; Schulz và cộng sự, 2010).
Một cuộc khảo sát giai đoạn từ 2017 – 2021 của Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) về sử dụng phần mềm tại Việt Nam thì trong 100 doanh nghiệp tham gia khảo sát cho biết có 88 doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán tài chính, với tỷ lệ 89%. Tỷ lệ này có sự thay đổi so với giai đoạn 2013-2017 và đây là phần mềm được các doanh nghiệp sử dụng nhiều nhất. Tiếp theo là phần mềm quản trị nhân sự có 56% doanh nghiệp sử dụng phần mềm này. Đối với các hệ thống quản trị phức tạp có rất ít doanh nghiệp triển khai như hệ thống quản trị khách hàng (CRM), hệ thống quản trị chuỗi cung ứng (SCM) và quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Xu hướng sử dụng các hệ thống quản trị chưa có dấu hiệu thay đổi nhiều trong giai đoạn 2017-2021 như hình 1.
Hình 1: Tình hình sử dụng các phần mềm quản lý giai đoạn 2017 – 2021
Xét về quy mô doanh nghiệp, các doanh nghiệp lớn có tỷ lệ sử dụng phần mềm cao hơn hẳn so với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đặc biệt trong các nhóm phần mềm chuyên sâu SCM, CRM, và ERP thì doanh nghiệp lớn có tỷ lệ sử dụng là 58%, 58%, và 44% như hình 2. Các chỉ số từ khảo sát cho thấy thực trạng triển khai các giải pháp ERPS còn nhiều hạn chế trong quá trình triển khai ERPS tại thị trường Việt Nam.
Hình 2: Tình hình sử dụng các phần mềm quản lý theo quy mô
doanh nghiệp giai đoạn 2017-2021
Xét khía cạnh sản phẩm khoa học, các dòng nghiên cứu liên quan đến chủ đề ERP chưa đáp ứng xu thế phát triển của thị trường ERPS tại Việt Nam. Một số nghiên cứu điển hình về các chủ đề ERPS đã đặt nền móng cho nghiên cứu chủ đề này như (i) “Xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng chất lượng TTKT trong môi trường ứng dụng ERPS” (Nguyễn Bích Liên, 2012); (ii) “Nghiên cứu ERP và các yếu tố quyết định triển khai ERP thành công tại Việt Nam” (Bùi Thị Thanh, 2014); (iii) và gần nhất là “nhân tố tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng ERPS” (Phạm Trà Lam, 2018). Nhìn chung, các nghiên cứu này tập trung phần lớn vào giai đoạn đầu của triển khai ERPS thành công và chưa xem xét các tác động của nó đến hệ thống phụ trong tổ chức, ví dụ như hệ thống báo cáo, hệ thống kế toán quản trị, quy trình kinh doanh, hiệu quả kinh doanh. Từ kết quả phân tích các nghiên cứu trên thế giới và so sánh với bối cảnh kinh tế về chủ đề ERPS tại Việt Nam. Tác giả chọn chủ đề nghiên cứu “Tác động của hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp đến thực hành kế toán quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp tại Việt Nam” là chủ đề nghiên cứu của luận án. Nhằm để làm rõ hơn tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu trong bối cảnh tại Việt Nam. Tác giả dựa trên các luận điểm chính như sau:
Một là: Việc ứng dụng hệ thống ERP tại các doanh nghiệp thường đi kèm với những thay đổi trong cơ cấu tổ chức và mô hình làm việc. Theo Fadwa (2017), tỷ lệ hệ thống ERP ở các nước đang phát triển rất thấp so với các nước phát triển. Fadwa (2017) nhấn mạnh những lý do cho việc áp dụng thấp như chi phí cao của các hệ thống ERP (phần mềm, phần cứng và hỗ trợ) là thách thức lớn đối với các tổ chức, thiếu cơ sở hạ tầng quốc gia, ví dụ: thiếu kỹ năng triển khai ERP và thiếu cơ sở hạ tầng viễn thông. Mức độ tích hợp của hệ thống ERP quá cao so với mong đợi của các cá nhân và tổ chức. Theo khảo sát vào năm 2019 của NetSuite liên quan đến doanh nghiệp thương mại và sản xuất. Kết quả cho thấy, các doanh nghiệp triển khai ERP thành công hoặc rất thành công là 67%, tức là 33,3 doanh nghiệp không triển khai thành công ERPS. Điều này cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn trong triển khai hệ thống với nhiều lý do khác nhau có thể là lập kế hoạch triển khai, chi phí đầu tư triển khai, thời gian triển khai hoặc sự kế hợp giữa đơn vị triển khai và đơn vị tư vấn, công tác đào tạo Key Users và End Users. Do đó, việc xác định trước các yếu tố triển khai thành công đối với các doanh nghiệp có ý định triển khai hệ thống là rất quan trọng, cần thiết để giúp doanh nghiệp triển khai tiết kiệm chi phí và hiệu quả. Vì vậy, một nghiên cứu về mô hình thành công triển khai ERPS là cần thiết và phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam.
Hai là: Cải tiến ERPS có nghĩa là cải thiện thông tin kế toán và là một thuật ngữ phổ biến được sử dụng cho một hệ thống tích hợp toàn tổ chức (Spathis và Constantinides, 2004). Do đó, các thay đổi trong thực hành kế toán quản trị từ môi trường truyền thống sang môi trường ERP sẽ đặt ra nhiều thách thức đối với MAP của tổ chức (Belfo và Trigo, 2013). Kết quả là các kỹ thuật MAP vẫn duy trì và hoạt động trong các hệ thống độc lập của các tổ chức (Granlund và Malmi 2002; Kholeif và So 2007) nhưng ít tài liệu nghiên cứu kiểm tra thực nghiệm sự khác biệt liên quan đến chủ đề ERPS và kỹ thuật MAP tại Việt Nam.
Ba là: “Thực hành kế toán quản trị là rất quan trọng cho sự thành công của một tổ chức và kế toán quản trị không hiệu quả là nguyên nhân chính dẫn đến thất bại của nhiều tổ chức (Ahmad, 2012)”. Vì lý do này, giả thuyết được đặt ra để phân tích kết quả và phát hiện giúp ích cho các doanh nghiệp triển khai hệ thống ERP tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của nghiên cứu này là kiểm tra tác động của hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp đến thực hành kế toán quản trị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp tại Việt Nam. Để đạt được kết quả nghiên cứu, luận án giải quyết các vấn đề như sau:
Xác định các yếu tố cốt lõi của ERPS trong các doanh nghiệp đã triển khai ERPS thành công tại Việt Nam.
Xác định mức độ tác động của ERPS đến kỹ thuật thực hành kế toán quản trị trong doanh nghiệp tại Việt Nam
Xác định mức độ tác động của các kỹ thuật thực hành kế toán quản trị đến hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp tại Việt Nam
Xác định mức độ tác động của ERPS đến hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp tại Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, tác giả đưa ra các câu hỏi nghiên cứu để giải quyết các vấn đề nghiên cứu như sau:
Các yếu tố cốt lõi của ERPS thành công trong các doanh nghiệp đã triển khai ERPS tại Việt Nam là gì?
ERPS tác động đến thực hành kế toán quản trị như thế nào trong doanh nghiệp tại Việt Nam ?
ERPS tác động đến hiệu quả kinh doanh như thế nào trong doanh nghiệp tại Vi