1.1.2. Nội dung của hiểu biết tài chính cá nhân
Hiểu biết tài chính hay hiểu biết tài chính cá nhân bao hàm cả kiến thức tài chính, hành vi và thái độ tài chính. Bất cứ một sự xem xét, đánh giá độc lập hiểu biết tài chính dựa trên kiến thức tài chính sẽ đưa tới những kết luận, đánh giá không đáng tin cậy liên quan tới hiểu biết tài chính. Vì vậy, hiểu biết tài chính phải luôn xem xét kiến thức tài chính song hành với thái độ và hành vi tài chính (OECD 2005, 2011, 2017, & 2020; Kanagasabai & Aggarwal, 2019; Hizgilov & Silber, 2020).
Một là - Kiến thức tài chính
Kiến thức tài chính (Financial Knowledge) – thành phần quan trọng đầu tiên trong đánh giá hiểu biết tài chính cá nhân, đây là nền tảng giúp các cá nhân có thể thực hiện so sánh các sản phẩm, dịch vụ tài chính với nhau để từ đo đưa ra các quyết định tài chính có cơ sở và hợp lý (OECD, 2005, 2011, 2017, & 2020). Kiến thức tài chính tập trung vào xem xét sự hiểu biết của mỗi cá nhân ở các khối kiến thức tài chính cơ bản khác nhau – đây là những kiến thức được cho là rất hữu ích, cần thiết và quan trọng với các cá nhân để giúp các cá nhân đưa ra các quyết định đầu tư căn bản (OECD, 2020). Tương tự, thước đo kiến thức về tài chính được đề xuất bởi Herd và cộng sự (2012) là sự hiểu biết của một cá nhân về tình hình và hoàn cảnh tài chính, các nguyên tắc tài chính cơ bản và cách áp dụng chúng làm nguồn lực trong việc đưa ra các quyết định và hành động tài chính.
Cụ thể, theo OECD INFE (2011), có 5 thành phần chính được tích hợp vào kiến thức trong lĩnh vực tài chính: lãi suất, ý tưởng về lãi suất kép và cách tính lãi suất, ý tưởng về giá trị thời gian của tiền tệ, tỷ lệ lạm phát liên quan đến giá cả và tỷ lệ lạm phát liên quan đến lợi nhuận đầu tư.
246 trang |
Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 28/03/2025 | Lượt xem: 42 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Tác động của hiểu biết tài chính cá nhân tới nhu cầu đầu tư qua quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
-------------------
NGÔ THỊ HẰNG
TÁC ĐỘNG CỦA HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH CÁ NHÂN TỚI
NHU CẦU ĐẦU TƯ QUA QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2024 NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
-------------------
NGÔ THỊ HẰNG
TÁC ĐỘNG HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH CÁ NHÂN TỚI
NHU CẦU ĐẦU TƯ QUA QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 9.34.02.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. Mai Thanh Quế
2. TS. Đặng Tài An Trang
HÀ NỘI - 2024 i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bằng danh dự cá nhân rằng luận án này là công trình nghiên cứu
khoa học độc lập của riêng tôi. Số liệu sử dụng trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đáng
tin cậy, các nội dung phân tích trong luận án là trung thực và không vi phạm quy định liêm
chính học thuật trong nghiên cứu khoa học nói chung và của Học viện Ngân hàng nói
riêng.
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
Nghiên cứu sinh
Ngô Thị Hằng
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Đảng uỷ Học viện Ngân hàng,
Chủ tịch Hội đồng Học viện, Ban Giám đốc Học viện Ngân hàng, Khoa Sau đại học cùng
các thầy, cô tham gia giảng dạy chương trình Nghiên cứu sinh tại Học viện Ngân hàng, vì
đã luôn quan tâm và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu, công
tác tại Học viện Ngân hàng để tôi có thể hoàn thành luận án với chất lượng tốt nhất.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Khoa Tài chính, các anh,
chị, bạn bè, em đồng nghiệp đã hỗ trợ tôi hết mình cũng như động viên tôi trong quá trình
hoàn thành luận án này.
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc tới hai nhà khoa học hướng dẫn của tôi là PGS. TS. Mai
Thanh Quế và TS. Đặng Tài An Trang. Hai thầy đã luôn nhiệt tình chỉ bảo, định hướng,
hướng dẫn và động viên, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện luận án tiến sĩ này.
Cuối cùng, tôi xin được gửi tặng kết quả cùng với những lời yêu thương nhất tới gia
đình của tôi, những người thân yêu đã luôn gắn bó, không ngừng khích lệ, chia sẻ và hỗ
trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này.
.
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
Nghiên cứu sinh
Ngô Thị Hằng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ ........................................................................ viii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI......................................................................... 1
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .............................................................................. 4
3. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU ................................................................... 20
4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ............................ 22
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................... 24
6. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................. 24
7. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN .................................................................... 27
8. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN ................................................................................. 29
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH
CÁ NHÂN TỚI NHU CẦU ĐẦU TƯ QUA QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
.................................................................................................................................... 31
1.1. Cơ sở lý luận về hiểu biết tài chính cá nhân ................................................... 31
1.1.1. Khái niệm hiểu biết tài chính cá nhân .............................................................. 31
1.1.2. Nội dung của hiểu biết tài chính cá nhân ......................................................... 35
1.1.3. Đo lường hiểu biết tài chính cá nhân ................................................................ 39
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiểu biết tài chính cá nhân ................................... 40
1.1.5. Vai trò của hiểu biết tài chính cá nhân ............................................................. 44
1.2. Tổng quan về đầu tư qua quỹ đầu tư chứng khoán ....................................... 52
1.2.1. Khái niệm, phân loại quỹ đầu tư chứng khoán ................................................. 53
1.2.2. Khái niệm, hình thức, quy trình đầu tư qua quỹ đầu tư chứng khoán, và chính
sách đầu tư .................................................................................................................. 63
iv
1.3. Tác động của hiểu biết tài chính cá nhân tới nhu cầu đầu tư qua quỹ đầu tư
chứng khoán .............................................................................................................. 68
1.3.1. Cơ sở lý thuyết ................................................................................................. 68
1.3.2. Các kênh tác động của hiểu biết tài chính cá nhân tới nhu cầu đầu tư qua quỹ
đầu tư .......................................................................................................................... 75
1.4. Kinh nghiệm nâng cao hiểu biết tài chính cá nhân tại một số quốc gia trên thế
giới.............................................................................................................................. 77
1.4.1. Châu Âu ............................................................................................................ 78
1.4.2. Trung Quốc....................................................................................................... 88
1.4.3. Indonesia .......................................................................................................... 93
1.4.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về nâng cao hiểu biết tài chính cá nhân 103
CHƯƠNG 2. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................... 108
2.1. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 108
2.1.1. Quy trình nghiên cứu ...................................................................................... 108
2.1.2. Phương pháp định tính ................................................................................... 109
2.1.3. Phương pháp khảo sát .................................................................................... 109
2.1.4. Phương pháp định lượng ................................................................................ 120
2.1.4.1. t-test & ANOVA...................................................................................... 121
2.1.4.2. Mô hình hồi quy nhị phân - Probit......................................................... 123
2.1.4.3. Phương pháp khớp điểm xu hướng – PSM ............................................ 126
2.2. Dữ liệu nghiên cứu........................................................................................... 130
CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH CÁ NHÂN TỚI NHU
CẦU ĐẦU TƯ QUA QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM ....... 131
3.1. Thực trạng hiểu biết tài chính cá nhân và hoạt động đầu tư qua quỹ đầu tư
chứng khoán tại Việt Nam ..................................................................................... 131
3.1.1. Thực trạng hiểu biết tài chính cá nhân ........................................................... 131
3.1.1.1. Hiểu biết tài chính .................................................................................. 132
3.1.1.2. Kiến thức tài chính ................................................................................. 137
3.1.1.3. Thái độ tài chính .................................................................................... 137
v
3.1.1.4. Hành vi tài chính .................................................................................... 140
3.1.2. Đầu tư qua Quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam ........................................ 142
3.1.2.1. Khung pháp lý ......................................................................................... 142
3.1.2.2. Khái quát hoạt động đầu tư qua quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam 146
3.2. Tác động của hiểu biết tài chính cá nhân tới nhu cầu đầu tư qua quỹ đầu tư
chứng khoán tại Việt Nam ..................................................................................... 159
3.2.1. Kết quả mô hình hồi quy nhị phân – Probit................................................... 159
3.2.2. Kết quả mô hình sau khi khớp điểm xu hướng (PSM) .................................. 167
3.3. Kết luận về kết quả nghiên cứu .................................................................. 169
CHƯƠNG 4: KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH CÁ
NHÂN VÀ NHU CẦU ĐẦU TƯ QUA QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI
VIỆT NAM .............................................................................................................. 174
4.1. Định hướng phát triển các quỹ đầu tư chứng khoán và chiến lược nâng cao
hiểu biết tài chính cá nhân tại Việt Nam .............................................................. 174
4.1.1. Định hướng phát triển hệ thống quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam ....... 174
4.1.2. Định hướng, chiến lược nâng cao hiểu biết tài chính cá nhân....................... 178
4.2. Khuyến nghị ................................................................................................. 179
4.2.1. Đối với cơ quan quản lý thị trường chứng khoán .......................................... 180
4.2.2. Đối với công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán.............................. 185
4.2.3. Tăng cường hiểu biết tài chính cá nhân ......................................................... 186
4.3. HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU ......................................................................... 198
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 200
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ ... 201
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 223
PHỤ LỤC 1. Quy định chung về hoạt động của Cty QLQ và Quỹ đầu tư .............. 222
PHỤ LỤC 2. Tóm tắt hệ thống pháp lý điều chỉnh hoạt động QĐT, Cty QLQ ....... 227
PHỤ LỤC 3. Thống kê một số Quỹ mở có quy mô tài sản quản lý lớn tại Việt Nam..228
PHỤ LỤC 4. Kết quả kiểm định ANOVA .............................................................. 230
PHỤ LỤC 5. Kết quả kiểm định tính phù hợp của mô hình Probit ........................ 233
PHỤ LỤC 6. Nội dung Phiếu khảo sát ..................................................................... 234
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Từ đầy đủ Tiếng Việt Từ đầy đủ Tiếng Anh
1 CLQG Chiến lược quốc gia National Strategy
2 Cty QLQ Công ty Quản lý quỹ Investment Management
3 ETF Quỹ đầu tư hoán đổi danh Exchange Traded Fund
4 FLEC Ủymục ban Giáo dục và Kiến FLEC – Financial Literacy
thức Tài chính and Education Commission
5 FSI Định chế dịch vụ tài chính Financial Services Institutions
6 GD Giáo dục Education
7 GDTC Giáo dục tài chính Financial Education
9 HBTC Hiểu biết tài chính Financial Literacy
10 IEPA Viện Quan hệ công chúng Ipsos European Public Affairs
(IEPA)
11 KTTC Kiến thức tài chính Financial Knowledge
12 NFEC Hội đồng giáo dục tài chính National Financial Educators
quốc gia Council
13 NFER Quỹ nghiên cứu giáo dục National Foundation for
quốc gia Educaitonal Research
14 NHNN Ngân hàng nhà nước State Bank
15 NHTM Ngân hàng thương mại Commerical Bank
16 NHTW Ngân hàng trung ương Central Bank
17 OECD Tổ chức Hợp tác và Phát Organization for Economic
triển Kinh tế Cooperation and Development
18 OJK Cơ quan dịch vụ tài chính Otoritas Jasa Keuangan
19 QĐT Quỹ đầu tư chứng khoán Investment Fund
20 REIT Quỹ tín thác bất động sản Real Estate Investment Trust
21 TCTD Tài chính toàn diện Financial Inclusion
22 TTCK Thị trường chứng khoán Securities Market
23 TTTC Thị trường tài chính Financial Market
24 UBCKNN Uỷ ban chứng khoán nhà Securities Commission
nước
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. 1. Một số định nghĩa khác về HBTC trong các nghiên cứu trước .............. 33
Bảng 1. 2. Phân loại quỹ đầu tư................................................................................ 58
Bảng 1. 3. Quỹ hưu trí dạng đóng góp xác định (DB) và lợi ích xác định (DC) ..... 59
Bảng 1. 4. Chiến lược quốc gia về GDTC tại các quốc gia thành viên EU* ........... 80
Bảng 1. 5. Thống kê các Khảo sát đánh giá HBTC tại các quốc gia châu Âu ......... 84
Bảng 1. 6. Chiến lược giáo dục tài chính quốc gia và nhóm đối tượng mục tiêu .... 87
Bảng 1. 7. So sánh mức độ HBTC và TCTD tại Indonesia năm 2019 và 2022 ....... 94
Bảng 1. 8. Số lượng các chương trình HBTC theo năm........................................... 99
Bảng 2. 1. Mã hoá kết quả khảo sát........................................................................ 113
Bảng 2. 2. Đo lường HBTC và các cấu phần của HBTC ....................................... 118
Bảng 2. 3. Thống kê các biến tác động tới nhu cầu đầu tư vào QĐT sử dụng trong mô
hình nghiên cứu ...................................................................................................... 124
Bảng 3. 1. Đặc điểm của đối tượng khảo sát trong mẫu nghiên cứu ...................... 132
Bảng 3. 2. Thống kê điểm HBTC và các cấu phần trên mẫu nghiên cứu .............. 133
Bảng 3. 3. Kết quả kiểm định t (t-test) ................................................................... 136
Bảng 3. 4. Thống kê chi tiết khảo sát Kiến thức tài chính ..................................... 137
Bảng 3. 5. Điểm Thái độ tài chính ......................................................................... 138
Bảng 3. 6. Thống kê chi tiết kết quả khảo sát Thái độ tài chính cá nhân ............... 138
Bảng 3. 7. Thống kê khảo sát (bảng trái) và kết quả kiểm định t (bảng phải) ....... 139
Bảng 3. 8. Điểm hành vi tài chính cá nhân............................................................. 140
Bảng 3. 9. Chi tiết điểm cấu phần của hành vitài chính cá nhân ............................ 141
Bảng 3. 10. Số lượng các QĐT theo từng nhóm loại, 2016-2024 .......................... 150
Bảng 3. 11. Chi tiết Quy mô tổng tài sản quản lý tại các Quỹ đầu tư .................... 152
Bảng 3. 12. Hiệu quả hoạt động của ETF – SSIAM .............................................. 155
Bảng 3. 13. Thống kê mô tả ................................................................................... 160
Bảng 3. 14. Ma trận hệ số tương quan.................................................................... 161
Bảng 3. 15. Kết quả ước lượng mô hình Probit...................................................... 162
Bảng 3. 16. Tác động biên của các biến độc lập tới Xác suất đầu tư qua QĐT ..... 163
Bảng 3. 17. HBTC giữa các nhóm đối tượng đầu tư QĐT khác nhau* ................. 166
Bảng 3. 18. Kết quả ước lượng Probit trên mẫu nghiên cứu đã thực hiện PSM .... 168
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 3. 1. Phân phối mức độ HBTC của người trưởng thành tại Việt Nam ..... 133
Biểu đồ 3. 2. HBTC theo giới tính ......................................................................... 134
Biểu đồ 3. 3. HBTC giữa nhóm được đào tạo về TC-NH và các lĩnh vực khác .... 134
Biểu đồ 3. 4. HBTC quan sát theo khu vực sinh sống của người được khảo sát ... 135
Biểu đồ 3. 5. Số lượng QĐT và Quy mô đầu tư qua QĐT tại Việt Nam, giai đoạn
2011-2024* ............................................................................................................. 151
Biểu đồ 3. 6. Thống kê tỷ suất lợi nhuận của các quỹ mở 2023 ............................ 153
Biểu đồ 3. 7. Hiệu quả sinh lời (%+/- NAV/CCQ) của một số quỹ ETF nội địa ... 154
Biểu đồ 3. 8. Mối liên hệ giữa HBTC và tỷ lệ tiền gửi trong tổng quy mô tài sản tài
chính của người Châu Âu ....................................................................................... 158
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiểu biết tài chính (HBTC) cá nhân luôn là một trong những vấn đề được quan
tâm bởi không chỉ các nhà nghiên cứu mà còn bởi các nhà chính sách, nhà quản lý thị
trường.
Với tác động đáng kể của tình trạng dễ bị tổn thương tài chính cá nhân, hộ gia
đình tới tăng trưởng kinh tế (Ali & cộng sự, 2020; Ampudia & cộng sự, 2016) và đặc
biệt là tác động tới sự ổn định của hệ thống tài chính (Azzopardi & cộng sự, 2019;
Noerhidajati & cộng sự, 2021), việc nghiên cứu nguyên nhân và tìm kiếm các giải
pháp khả thi, phù hợp để cải thiện tình hình tài chính cá nhân, tăng cường sức chống
chịu tài chính cho các cá nhân và hộ giai đình đã trở thành mối quan tâm lớn, ưu tiên
của nhiều nhà hoạch định chính sách tại nhiều quốc gia phát triển và đang phát triển.
Trong bối cảnh đó, HBTC được xem là một trong những giải pháp quan trọng và tại
nhiều nền kinh tế đang phát triển, thậm chí là các nền kinh tế phát triển, nâng cao
HBTC của các cá nhân đã trở thành mục tiêu chiến lược quốc gia.
HBTC giúp các cá nhân đưa ra các quyết định tiêu dùng sản phẩm tài chính
cũng như các quyết định đầu tư thông minh hơn, phù hợp với nhu cầu tài chính cá
nhân hơn, và qua đó giảm thiểu rủi ro và tối ưu hoá lợi nhuận. Khi nhiều nhà đầu tư
(NĐT) có kiến thức tài chính tốt, yếu tố tâm lý trong các quyết định đầu tư có thể
được kiểm soát, và theo đó thị trường tài chính sẽ trở nên ổn định và phát triển bền
vững hơn.
Thêm vào đó, thị trường tài chính (TTTC) nói chung và thị trường chứng khoán
(TTCK) nói riêng luôn vận động không ngừng với những cải tiến, đổi mới về sản
phẩm và dịch vụ tài chính, các sản phẩm tài chính ngày một đáp ứng tốt hơn nhu cầu
của người tiêu dùng song đồng thời cũng đi kèm với sự phức tạp và đặc tính rủi ro đa
dạng. Điều này cũng đòi hỏi người tiêu dùng cần có mức độ hiểu biết nhất định để
đưa ra các quyết định tiêu dùng sản phẩm tài chính, tiết kiệm và đầu tư hiệu quả, phù
hợp với nhu cầu và điệu kiện tài chính cá nhân (Bhushan, 2014, Stavrova, 2014),
2
Narula, 2015, Aren & Zengin, 2016, Allianz, 2016, Janor, 2016, Foucault, Huerou,
& Scherer, 2020).
Tại Việt Nam, bên cạnh các sản phẩm tài chính truyền thống từ hệ thống ngân
hàng, thì TTCK Việt Nam với nhiều sản phẩm đầu tư hấp dẫn đã và đang thu hút sự
quan tâm lớn của công chúng thời gian gần đây. Tuy nhiên, TTCK tiềm ẩn nhiều rủi
ro với cơ sở nhà đầu tư bất cân đối với hơn 90% là NĐT cá nhân và phần lớn NĐT
thể hiện tính chất đầu cơ, ngắn hạn, có tâm lý đám đông với sự hiểu biết hạn chế về
thị trường (Gia Miêu, 2022). Điều này có thể dẫn tới các phản ứng tiêu cực thái quá
trước các cú sốc nội sinh và ngoại sinh, đe doạ tính ổn định của TTCK.
Bên cạnh đó, với mức độ hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế và thị trường
tài chính trong khu vực cũng như trên phạm vi toàn cầu, cùng với kế hoạch nâng hạng
TTCK Việt Nam, thì mức độ phơi nhiễm của TTCK Việt Nam trước sự luân chuyển
linh hoạt của các dòng vốn quốc tế vào và ra khỏi thị trường cũng như trước các cú
sốc tài chính và phi tài chính từ thị trường quốc tế sẽ càng cao hơn. Điều này đòi hỏi
phải cân bằng cơ sở NĐT, giảm thiểu tính đầu cơ và bất ổn của NĐT cá nhân, tăng
cường sự tham gia của các NĐT có tổ chức, mà trong đó điển hình là các quỹ đầu tư
chứng khoán, hay gọi tắt là quỹ đầu tư (QĐT).
Tuy nhiên, với mô hình đầu tư uỷ thác, sự gia tăng và phát triển của các mô hình
QĐT đòi hỏi sự chấp nhận và quan tâm đầu tư của các NĐT trên thị trường.
Theo thống kê, tại thời điểm cuối năm 2022, số vốn đầu tư tại các QĐT tại Việt
Nam chỉ có quy mô tương đương 2.44% so với GDP (khoảng 23.25 tỷ đô la Mỹ)
(Phan Hằng, 2023); thấp hơn đáng kể so với Thái Lan (30.3% GDP, 2020), Singapore
(998.3% GDP, 2020), Malaysia (35.5% GDP, 2020) (World Bank, 2023). Số lượng
tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ của QĐT mở chỉ tương đương dưới 1% dân số
(Phan Hằng, 2023). Điều này cho thấy nhu cầu đầu tư QĐT của NĐT, mặc dù đã có
chiều hướng tăng lên trong những năm gần đây, xong vẫn rất khiêm tốn với quy mô
thị trường, ghi nhận sự tham gia hạn chế của các nhà đầu tư cá nhân vì nhiều nguyên
nhân. Nhiều NĐT cá nhân chưa hiểu rõ về QĐT, chứng chỉ quỹ, về cách thức hoạt
động và lợi ích của QĐT. Nhiều NĐT không nhận được đủ thông tin và hỗ trợ cần
3
thiết để hiểu và tham gia vào các mô hình QĐT. Điều này cho thấy tầm quan trọng
của hiểu biết tài chính nói chung cũng như HBTC cụ thể về khía cạnh QĐT nói riêng
trong việc thu hút sự quan tâm của NĐT đối với các mô hình QĐT.
Sự phát triển của các QĐT trên thế giới nói chung, đặc biệt là tại các TTCK
phát triển cũng đã chỉ ra tầm ảnh hưởng của HBTC của NĐT cá nhân tới việc định
hình quan điểm, nhu cầu, và quyết định đầu tư QĐT của các NĐT cá nhân (Muller &
Weber, 2010; Usharani, 2015; Chu & cộng sự, 2016; Zheng & cộng sự, 2016;
Mahdzan & cộng sự, 2021; Ghose & Dhar, 2022; Chung & Kim, 2022; Wen & cộng
sự, 2023; Indrastoto & Juwita, 2023; Palesta & Paramita, 2024).
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về mức độ HBTC cá nhân cũng như về tác động
của HBTC cá nhân tới nhu cầu đầu tư qua QĐT còn tương đối hạn chế. Chủ yếu các
nghiên cứu về HBTC hiện đang tập trung vào khai thác tác động của HBTC tới hiệu
quả đầu tư hoặc các quyết định tài chính khác (tiết kiệm, bảo hiểm, ) của các cá
nhân (Lê Văn Hinh, 2017, Lê Văn Hinh & Ngô Văn Chung, 2017, Phạm Ngọc Toàn
& Nguyễn Thành Long, 2018, Lê Hoàng Anh & cộng sự, 2019, Morgan & Trinh,
2020).
Hầu hết nghiên cứu không minh bạch hoá bảng hỏi và cách thức đo lường mức
độ HBTC cá nhân, làm cho kết quả nghiên cứu trở nên kém tin cậy, đồng thời có thể
gây khó khăn cho công tác so sánh, đối chiếu mức độ HBTC của người Việt Nam,
thiếu giá trị sử dụng lâu dài trong việc duy trì các giai đoạn nghiêm cứu sau đó, đánh
giá mức độ cải thiện HBTC cá nhân theo thời gian. Thêm vào đó, chưa có nghiên cứu
nào nghiên cứu về thực thi xây dựng và triển khai các giải pháp nâng cao HBTC của
người trưởng thành quy mô quốc gia.
Vì những lí do nêu trên, nghiên cứu sinh lựa chọn nghiên cứu về “TÁC ĐỘNG
CỦA HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH CÁ NHÂN TỚI NHU CẦU ĐẦU TƯ QUA QUỸ
ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM” nhằm góp phần phát triển lý luận,
bổ sung bằng chứng thực nghiệm và cung cấp các giải pháp đáp ứng nhu cầu cấp thiết
hiện nay của các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý, cũng như nhà đầu tư
trong việc nâng cao hiểu biết tài chính cũng như định hướng, thu hút nhu cầu đầu tư
4
qua các QĐT chứng khoán, góp phần cải thiện cơ sở NĐT, phát triển bền vững TTCK.
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. TÁC ĐỘNG CỦA HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH CÁ NHÂN TỚI QUYẾT ĐỊNH
ĐẦU TƯ
Hiểu biết tài chính cá nhân đang trở thành chủ đề nghiên cứu được quan tâm
trong thời gian gần đây khi có rất nhiều nghiên cứu quốc tế và trong nước thực hiện
các nghiên cứu liên quan tới chủ đề này. Tăng cường hiểu biết tài chính cá nhân không
chỉ giúp các cá nhân nói chung và các nhà đầu tư trên thị trường tài chính nói chung
cải thiện kiến thức về thị trường, sản phẩm tài chính mà còn giúp các NĐT có thái độ
và hành vi tài chính phù hợp khi đứng trước các quyết định đầu tư.
Cụ thể, hiểu biết tài chính giúp các nhà đầu tư có quan điểm tích cực hơn và
quan tâm tới đầu tư nhiều hơn (Al-Tamimi & Kalli, 2009, Abreu & Mendes, 2010,
Khan, 2016, Oteng, 2019, Alfiyan & Abdani, 2023, Berry & Syal, 2020, Widagdo &
Roz, 2022). Các nghiên cứu đã cung cấp các bằng chứng thực nghiệm đáng tin cậy
về việc dù trình độ HBTC của các NĐT còn thấp hơn so với mức cần thiết, xong có
thể thấy rõ được vai trò có ý nghĩa thống kê của HBTC tới việc lựa chọn kênh đầu tư,
trong đó những người làm việc trong lĩnh vực tài chính/ngân hàng hoặc đầu tư, có
mức độ HBTC cao hơn đối tượng còn lại (Al‐Tamimi & Kalli, 2009). Và theo đó việc
bổ sung hay tăng cường các kiến thức tài chính và nâng cao HBTC sẽ giúp các cá
nhân có thể chủ động tiếp cận các kênh đầu tư đa dạng, phù hợp với nhu cầu cá nhân.
Tương tự Al-Tamimi & Kalli (2009), Khan (2016) tiên phong nghiên cứu tác động
của kiến thức tài chính và hiểu biết tài chính tới quyết định đầu tư của các nhà đầu tư
tại Pakistan cũng đưa ra kết quả tương tự - khẳng định ảnh hưởng tích cực của kiến
thức tài chính và hiểu biết tài chính của NĐT Pakistan lên việc quyết định đầu tư các
sản phẩm tài chính nói chung và đối với việc đầu tư trên TTCK nói riêng. Thực tiễn
triển khai các giải pháp hỗ trợ nâng cao HBTC của các tổ chức, chính phủ tại một số
quốc gia cũng đã góp phần khẳng định mối quan hệ trên. Oteng (2019) cho biết mức
độ HBTC quyết định tới 38.5% trong việc ra quyết định đầu tư của NĐT tại Ghana,
và theo đó, các chương trình nâng cao HBTC do Chính phủ và các định chế tài chính
5
tổ chức thực hiện nên được triển khai sớm tại các cấp, các chương trình đào tạo khác
nhau nhằm nâng cao nhận thức và hiểu biết về lĩnh vực tài chính cho NĐT, thông qua
đó khuyến khích NĐT gia tăng đầu tư trên TTCK.
Widagdo & Roz (2022) tiếp tục chứng minh vai trò của HBTC trong việc định
hướng nhu cầu đầu tư của các NĐT. Cụ thể, những cá nhân có HBTC cao thường có
ý định hoặc chủ động nhu cầu đầu tư. Ngoài ra, các tác giả cũng tìm thấy được biến
điều tiết mối quan hệ giữa HBTC và ý định đầu tư đó là hành vi tài chính (financial
behavior). Một trong những lợi ích của việc có mức độ HBTC tốt đó là khả năng
tránh được các gian lận trong đầu tư, trong khi đó để quản lý tài chính thận trọng đòi
hỏi mỗi cá nhân phải có kiến thức tài chính nhất định. Do vậy, rõ ràng HBTC tốt sẽ
giúp các cá nhân có thể cải thiện hành vi đầu tư của cá nhân.
Mối quan hệ giữa HBTC và mức độ tham gia của NĐT trên TTCK cũng được
tìm thấy tại các thị trường tài chính phát triển. Khan và cộng sự (2020) nghiên cứu về
hành vi đầu tư và danh mục đầu tư của các NĐT trên TTTC Mỹ cho biết NĐT cá
nhân có mức độ HBTC càng cao thì mức độ tham gia trên TTTC càng tích cực và
cho rằng quy mô TTTC cũng như hoạt động đầu tư trên TTTC sẽ sôi động hơn thông
qua việc hỗ trợ, khuyến khích các cá nhân cải thiện mức độ HBTC. Các tác giả cũng
nhấn mạnh rằng, việc tăng cường HBTC cho các cá nhân cũng như việc phát hiện và
duy trì mối quan hệ giữa HBTC và nhu cầu đầu tư trên TTTC có đóng góp đáng kể
cho mục tiêu phát triển bền vững của TTTC.
Tuy nhiên, tác động của HBTC tới nhu cầu đầu tư của các cá nhân không có
tính nhất quán đối với các cá nhân khác nhau. HBTC mức độ cơ bản (basic financial
literacy - FL) có tác động tới nhu cầu đầu tư của bộ phận NĐT chưa đầu tư trên TTCK
bao giờ, nhưng lại không có tác động đáng kể đối với NĐT hiện đang đầu tư trên thị
trường Sivaramakrishnan và cộng sự (2017). Nghĩa là, với các NĐT đã và đang đầu
tư trên TTCK, việc cải thiện HBTC cơ bản không làm cho các NĐT này gia tăng đầu
tư cổ phiếu trên thị trường. Song, những NĐT đầu tư nhiều trên TTCK là những NĐT
có HBTC nâng cao (advanced FL) tốt hơn bộ phận NĐT khác. Như vậy, có thể thấy,
để khuyến khích các NĐT đầu tư thêm vốn vào TTCK, tham gia tích cực hơn nữa
6
trên TTCK, thì việc cải thiện HBTC ở mức độ cơ bản không có ý nghĩa đáng kể, mà
phải là nâng cao HBTC nâng cao cho bộ phận NĐT này.
Ngoài việc tác động tới quyết định, nhu cầu đầu tư các sản phẩm tài chính,
chứng khoán, HBTC cũng được các nhà nghiên cứu chứng minh là có mối liên hệ với
nhu cầu và thực tiễn đa dạng hoá danh mục đầu tư của NĐT (Abreu & Mendes, 2010,
Mouna & Jarboui, 2015). Cụ thể, HBTC càng cao thì NĐT càng có xu hướng và dễ
dàng chấp nhận các sản phẩm đầu tư rủi ro nhiều hơn, như tham gia TTCK, thay vì
chỉ tập trung vào các sản phẩm truyền thống như tiết kiệm, vàng. Abreu & Mendes
(2010), nghiên cứu khảo sát trên 2000 NĐT trên TTCK Bồ Đào Nha kết luận rằng
giáo dục tài chính nói riêng và HBTC nói chung có mối quan dương và đáng kể với
quyết định tham gia TTCK của NĐT, kể cả khi đã kiểm soát một loạt các biến về
nhân khẩu học cũng như các biến số liên quan tới môi trường kinh tế - xã hội. Tương
tự, Mouna & Jarboui (2015) tập trung nghiên cứu tác động của việc thiếu HBTC tới
định hướng đa dạng hoá DMĐT của các NĐT Tunisia đã đưa kết luận rằng việc thiếu
HBTC là biến số chính của một DMĐT kém đa dạng hoá. Hay nói cách khác, HBTC
có tác động tích cực với tính đa dạng hoá của DMĐT. Đồng thời, nghiên cứu cũng
xác nhận mối quan hệ có ý nghĩa thống kê đáng kể giữa yếu tố gia đình, độ tuổi (người
trẻ tuổi) và thu nhập (thu nhập thấp) thường ít có HBTC và do đó DMĐT có thiên
hướng kém đa dạng. Theo đó, các chương trình giáo dục dài hạn cũng như đào tạo
ngắn hạn nhằm nâng cao HBTC của các cá nhân trở nên hết sức cần thiết. Anwar và
cộng sự (2017), mặc dù không tìm thấy mối quan hệ có ý nghĩa giữa HBTC và mức
độ đa dạng hoá DMĐT, song cũng vẫn nhấn mạnh quan điểm về việc chính phủ nên
chú trọng nâng cao HBTC cho NĐT thông qua triển khai các khoá học, đào tạo hỗ
trợ NĐT bởi HBTC giúp cho các NĐT quản lý tài sản và tối thiểu rủi ro tốt hơn.
Trong quá trình đầu tư các sản phẩm tài chính nói chung và công cụ đầu tư thị
trường vốn (cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, ) nói riêng, việc hiểu rõ các
thuộc tính (sinh lời, thanh khoản, rủi ro) của các sản phẩm đóng vai trò quan trọng
trong việc tìm kiếm, đánh giá, quyết định sản phẩm tài chính, sản phẩm đầu tư phù
hợp với bản thân NĐT. Tuy nhiên, những kiến thức tài chính này đòi hỏi các cá nhân
7
có mức độ am hiểu nhất định về lĩnh vực, chủ đề tài chính. Tiếp cận sâu về khía cạnh
này của HBTC, nhiều nghiên cứu đã tìm thấy một số bằng chứng về vai trò của HBTC
về tăng cường nhận thức của các cá nhân NĐT về rủi ro.
Nhận thức rủi ro (risk perception) được cho là có vai trò điều tiết đáng kể trong
quá trình hiểu biết tài chính và kiến thức tài chính tác động lên quyết định đầu tư
(Khan, 2016). Điều này hàm ý rằng, khi NĐT có HBTC hơn, thì nhận thức của NĐT
về rủi ro và phần bù rủi ro cũng sẽ được cải thiện và theo đó sẽ sẵn sàng tham gia đầu
tư trên TTCK thay vì tiết kiệm và các sản phẩm tài chính an toàn khác.
Ngoài ra, so với cá nhân có mức độ HBTC hạn chế, thì cá nhân càng có HBTC
sẽ có nhận thức tốt hơn về rủi ro và quản trị rủi ro trong đầu tư và do đó có xu hướng
sở hữu danh mục đầu tư (DMĐT) đa dạng hoá hơn. Abreu & Mendes (2010) cho biết
các NĐT có mức độ HBTC hạn chế thường không quan tâm nhiều tới yếu tố rủi ro
và do đó thường sở hữu các DMĐT kém tính đa dạng, bình quân DMĐT của NĐT
chỉ ở vào khoảng 2.6 tài sản và nhiều NĐT chỉ nắm giữ một chứng khoán duy nhất.
Thông qua đó tác giả nhấn mạnh vai trò của nâng cao giáo dục tài chính và kiến thức
tài chính nhằm góp phần cải thiện HBTC cho NĐT bởi nhóm tác giả cho rằng quan
điểm về đa dạng hoá trong đầu tư mang ý nghĩa quan trọng trong việc giảm thiểu rủi
ro đầu tư cũng như bảo vệ NĐT.
2.2. TÁC ĐỘNG CỦA HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH CÁ NHÂN TỚI NHU CẦU ĐẦU TƯ
QUA QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
2.2.1. Các nhân tố tác động tới nhu cầu đầu tư qua quỹ đầu tư chứng khoán
Nhu cầu đầu tư phản ánh kế hoạch có nhận thức (ý định - intention) hoặc quyết
định (decision) để thực hiện một hành vi, hành động cụ thể (Hapsari, 2021, Conner
& Armitage, 1998). Theo đó, tại luận án này, nhu cầu đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán
hàm ý tới ý định đầu tư hoặc quyết định đầu tư (đã từng đầu tư hoặc đang đầu tư) đối
với sản phẩm chứng chỉ quỹ của các quỹ đầu tư chứng khoán. Thảo luận chi tiết về
nhu cầu đầu tư được trình bày tại Chương 1, mục 1.3.
Cùng với sự phát triển của TTTC nói chung và TTCK nói riêng, nhu cầu của
NĐT đối với các sản phẩm, dịch vụ tài chính trên thị trường cũng ngày một gia tăng.
8
Sự hình thành và phát triển của các mô hình quỹ đầu tư chứng khoán (QĐT) trên
phạm vi toàn cầu cũng phần nào phản ảnh được nhu cầu đó của NĐT. Nhằm tìm kiếm
các giải pháp phù hợp, định hướng phát triển các QĐT một cách hiệu quả, việc khai
thác các nhân tố tác động tới nhu cầu và quyết định đầu tư qua QĐT của các NĐT
trên thị trường đóng vai trò quan trọng và được thực hiện trong nhiều nghiên cứu tiền
nghiệm. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm phong phú đã chỉ ra những nhân tố đóng
góp chính như: HBTC, Danh tiếng và chất lượng ban quản lý QĐT, Hiệu quả hoạt
động của QĐT, Đặc điểm QĐT, Giao dịch thuận tiện, Lợi ích thuế, Điều kiện thị
trường; Nhà tư vấn đầu tư và các cá nhân có ảnh hưởng; Nhân tố về nhân khẩu học;
Nhận thức rủi ro
HBTC: Các NĐT có kiến thức về TTTC nói chung và về các sản phẩm, dịch
vụ tài chính nói riêng có khả năng tìm hiểu, phân tích, đánh giá các đặc tính của các
sản phẩm tài chính, trong đó có QĐT. Việc thiếu HBTC sẽ khiến cho các NĐT e ngại
đầu tư vào QĐT hoặc thiếu chủ động trong việc tiếp cận các sản phẩm QĐT, hoặc có
đầu tư QĐT nhưng sản phẩm QĐT không phù hợp. Do đó, NĐT có HBTC tốt hơn sẽ
có nhận thức tốt hơn về rủi ro, lợi ích của các sản phẩm QĐT, từ hình thành nhu cầu
và đưa ra quyết định đầu tư vào QĐT phù hợp với đặc điểm tài chính của cá nhân
NĐT (Muller & Weber, 2010, Usharani, 2015, Chu & cộng sự, 2016, Zheng & cộng
sự, 2016, Mahdzan & cộng sự, 2021, Ghose & Dhar, 2022, Chung & Kim, 2022, Wen
và cộng sự, 2023, Indrastoto & Juwita, 2023, Palesta & Paramita, 2024). Ngoài
HBTC nói chung, thì HBTC hay cụ thể hơn là mức độ hiểu biết về QĐT và các sản
phẩm QĐT khác nhau cũng dẫn dắt nhu cầu đầu tư qua QĐT của các nhà đầu tư
(Capon & cộng sự, 1996, Gill & cộng sự, 2011, Vyas, 2013, Sumathy & Das, 2022).
Danh tiếng của QĐT và chất lượng ban quản lý QĐT: Danh tiếng và lịch sử
quản lý các QĐT trong quá khứ của các nhà quản lý quỹ có ảnh hưởng đáng kể tới
quyết định đầu tư cũng như lựa chọn đầu tư QĐT của các NĐT. Các NĐT thường có
xu hướng lựa chọn các quỹ do các nhà quản lý quỹ có danh tiếng hoặc có lịch sử quản
lý quỹ hiệu quả trong quá khứ (Chevalier & Elison, 1999, Deepan & cộng sự, 2020,
Patil & cộng sự, 2023, Ghimire & Adhikari, 2023).
9
Hiệu quả quản lý quỹ: Việc đưa ra bất kì quyết định đầu tư sản phẩm tài chính
nào, bao gồm cả việc đầu tư qua các QĐT, các NĐT sẽ thường xuyên cân nhắc cũng
như giám sát khả năng sinh lời của các cơ hội đầu tư cũng như của các QĐT. Các
nghiên cứu tiền nhiệm đã chỉ ra rằng, mặc dù hiệu quả QLQ không phải là yếu tố
mang tính chất quyết định và có thể định hình hiệu quả đầu tư tương lai của QĐT,
nhưng là nhân tố ảnh hưởng đáng kể với việc hình thành nhu cầu đầu tư vào QĐT
cũng như quyết định lựa chọn đầu tư QĐT của các NĐT cá nhân (Elton & cộng sự,
2003, Arathy & cộng sự, 2015, Shafee, 2018, Ghimire & Adhikari, 2023).
Đặc điểm QĐT: bao gồm, loại QĐT và chiến lược đầu tư, mục tiêu đầu tư và
thời gian đầu tư của Quỹ, chi phí quản lý QĐT. Về loại QĐT và chiến lược đầu tư,
mỗi loại QĐT khác nhau sẽ mang những đặc điểm, tính chất khác nhau cũng như
chiến lược đầu tư và quản lý QĐT khác nhau như đã thảo luận ở phần tổng quan về
các loại hình QĐT ở trên. Đơn cử như mô hình QĐT tương hỗ sẽ phục vụ đại chúng
và như vậy mức độ rủi ro thường sẽ trải dài từ mức thấp tới trung bình và thậm chí
trung binh cao, kéo theo các chiến lược quản lý DMĐT phù hợp để cấu trúc thành
danh mục phân bổ tài sản hướng tới kỳ vọng sinh lời và rủi ro tương ứng kể trên. Các
chiến lược này sẽ khác biệt đáng kể so với các mô hình QĐT dạng đầu cơ, hướng tới
mục tiêu sinh lời vượt trội bất kể điều kiện thị trường, phục vụ cho các NĐT có tổ
chức cũng như các NĐT cá nhân có quy mô tài sản lớn và khẩu vị rủi ro cao. Do đó,
tính chất, loại QĐT và chiến lược đầu tư là một trong những tiêu chí các NĐT cân
nhắc khi lựa chọn đầu tư vào QĐT cụ thể (Ibbotson & Kaplan, 2000, Wermers, 2000,
Kowhakul, 2018, Sharma, 2019, Patil & cộng sự, 2023).
Bên cạnh đó, chi phí quản lý cũng như các chi phí hoạt động của quỹ cũng sẽ
làm giảm khả năng tạo lợi nhuận của QĐT cũng như của NĐT khi đầu tư vào QĐT.
Do đó, các NĐT thường ưa chuộng các QĐT có chi phí quản lý thấp hơn các QĐT
tương đương, song cũng sẵn sàng lựa chọn đầu tư qua các QĐT có chi phí quản lý
cao hơn nếu tỷ suất sinh lợi mong đợi cao hơn tương ứng do với các cơ hội đầu tư
vào các QĐT khác (Carhart, 1997, Kaushik & cộng sự, 2013, Ul-Hameed & cộng sự,
2019).
10
Ngoài ra, so với kênh đầu tư chủ động (các NĐT tự quản lý DMĐT và tự thực
hiện các hoạt động giao dịch mua, bán chứng khoán và các sản phẩm tài chính khác),
thì việc đầu tư qua các QĐT giúp các NĐT tiết kiệm chi phí giao dịch đáng kể. Do
đó, một bộ phận NĐT cũng có xu hướng lựa chọn đầu tư qua QĐT do chi phí giao
dịch thấp hơn so với việc tự quản lý đầu tư (Ul-Hameed & cộng sự, 2019)
Giao dịch thuận tiện: Các QĐT hoạt động trên các TTTC ngày càng được phát
triển đa dạng về quy mô cũng như về mô hình kinh doanh và có cấu trúc pháp lý khác
nhau, do đó trong quá trình việc lựa chọn đầu tư QĐT nào, các NĐT cũng cân nhắc
tính thuận tiện hay tính dễ dàng trong giao dịch (Sharma, 2019, Ul-Hameed & cộng
sự, 2019). Các NĐT vào QĐT có thể là các NĐT với nhiều mức độ HBTC khác nhau,
bao gồm cả các NĐT có HBTC hạn chế và có nhu cầu tận dụng tính chuyên nghiệp
trong quản lý đầu tư của các QĐT và uỷ thác đầu tư cho các QĐT, do đó việc dễ dàng
gia nhập và rút lui khỏi các mô hình QĐT sẽ góp phần thu hút các đối tượng NĐT
này. Như vậy các yếu tố như thời gian giao dịch ngắn, thao tác giao dịch dễ dàng, ít
thủ tục phiền hà, dịch vụ khách hàng nhanh gọn, trở thành ưu tiên của NĐT khi lựa
chọn QĐT cụ thể (Sharma, 2019, Ul-Hameed & cộng sự, 2019).
Lợi ích thuế: Các quy định về thuế đối với các hoạt động đầu tư của các QĐT
cũng như các nguồn thu từ đầu tư QĐT được chứng minh là một trong những nhân
tố quan trọng trong thu hút NĐT lựa chọn đầu tư vào một QĐT hoặc phân loại QĐT
cụ thể (Arathy & cộng sự, 2015, Ul-Hameed & cộng sự, 2019, Deepan & cộng sự,
2020, Arora & Chawla, 2021). Tại một số quốc gia và nền kinh tế, thu nhập từ hoạt
động đầu tư qua các QĐT tương hỗ được miễn thuế (Ul Hameed & cộng sự, 2019),
hoặc NĐT qua các QĐT có thể gián tiếp được hưởng lợi ích về thuế do các QĐT
thường có DMĐT đa dạng vào các ngành nghề kinh tế khác nhau, và do đó cũng có
dung hoà chính sách thuế khác nhau giữa các ngành nghề khác nhau. Các QĐT được
quản lý với các chiến lược đầu tư tối ưu thuế thường sẽ được các NĐT chịu thuế suất
thuế TNCN cao ưa chuộng vì có thể giúp các NĐT giảm gánh nặng thuế (Blake,
2000).