3.6. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC
3.6.1 Mẫu nghiên cứu
3.6.1.1 Xác định cỡ mẫu
Trong nghiên cứu này, tác giả dùng SEM để thực hiện các kiểm định. Đối với EFA, Hair và ctg (2006) lập luận: “Kích thước mẫu tối thiểu phải là 50, tốt hơn là 100 và tỉ lệ quan sát/biến đo lường là 5:1, nghĩa là 1 biến đo lường cần tối thiểu 5 quan sát”. Nghiên cứu của tác giả gồm có 29 biến quan sát. Vì vậy, áp dụng kết quả nghiên cứu của Hair và ctg (2006), số mẫu ít nhất là n = 29 * 5 =145. Theo Anderson & Gerbing (1988), “Trong ứng dụng nghiên cứu thực tế, cỡ mẫu từ 150 hoặc lớn hơn thường là cần thiết để có được ước lượng các thông số với sai số chuẩn đủ nhỏ”. Vì thế, cỡ mẫu lớn hơn 145 là đạt yêu cầu.
Với số lượng 580 phiếu gửi các Tổng giám đốc/giám đốc DN chế biến thuỷ sản ở các tỉnh điển hình đã chọn tại vùng ĐBSCL: Cần Thơ, Trà Vinh, Vĩnh Long, Kiên Giang, Bạc Liêu, Hậu Giang, An Giang và Cà Mau do các tỉnh này tập trung nhiều DN chế biến thuỷ sản và ảnh hưởng nhiều vào tăng trưởng kinh tế của vùng ĐBSCL, tác giả thu về tổng số phiếu là 540, đạt tỷ lệ phản hồi 93,1%. Qua sàng lọc, kiểm tra, có 13 phiếu bị loại do thiếu thông tin trả lời. Vì vậy, có 527 bảng trả lời hợp lệ, theo phân loại 527 đáp viên có thời gian thành lập DN, độ tuổi, giới tính, loại hình, quy mô DN, được đưa vào xử lý được nhập liệu vào SPSS.
Nghiên cứu này mô hình SEM được sử dụng để đo lường các giả thuyết. Về EFA, Hair và ctg (2006) xác định: “Kích thước mẫu tối thiểu phải là 50, tốt hơn là 100 và tỉ lệ quan sát/biến đo lường là 5:1, nghĩa là 1 biến đo lường cần tối thiểu 5 quan sát”. 3.6.1.2 Phương pháp chọn mẫu Tác giả dùng phương pháp thuận tiện để chọn mẫu và đặt cuộc hẹn gặp trực tiếp các nhà quản trị cấp cao của DN để trực tiếp phỏng vấn dựa theo điều kiện thuận lợi tuỳ thuộc vào sự thuận tiện về không gian và thời gian của nhà quản trị cấp cao. Điểm hạn chế của phương pháp này là “Hạn chế trong tính đại diện của mẫu” nhưng có ưu điểm là: “Tiết kiệm được thời gian và chi phí trong quá trình thu thập dữ liệu”.
351 trang |
Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 27/03/2025 | Lượt xem: 23 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Tác động của thành phần năng lực động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: Trường hợp nghiên cứu ngành chế biến thủy sản tại đồng bằng sông cửu long, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
ISO 9001:2015
CHU BẢO HIỆP
TÁC ĐỘNG CỦA THÀNH PHẦN NĂNG LỰC ĐỘNG
ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP:
TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU NGÀNH CHẾ BIẾN
THỦY SẢN TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã ngành: 9340410
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
1- PGS.TS PHƯỚC MINH HIỆP
2- TS. THÁI ANH HÒA
TRÀ VINH, NĂM 2024
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: Các thông tin, tài liệu được sử dụng trong luận án của tôi
đã được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy, được kiểm chứng, được công bố rộng rãi và
được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng ở phần danh mục tài liệu tham khảo. Các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận án này là do chính tôi thực hiện một cách nghiêm túc,
trung thực và không trùng lắp với các đề tài luận án nào khác đã được công bố trước đây.
Trà Vinh, ngày tháng năm 2024
Nghiên cứu sinh
i LỜI CẢM ƠN
Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu, Phòng đào
tạo sau đại học cùng Quý thầy, cô trong các Hội đồng phản biện của Trường Đại học
Trà Vinh đã dành nhiều thời gian tâm huyết, hướng dẫn, góp ý và hỗ trợ Nghiên cứu
sinh hoàn thành luận án tiến sĩ.
Xin trân trọng cảm ơn Quý lãnh đạo, Ban giám đốc các cơ quan, doanh nhiệp và
cán bộ, chuyên gia đã nhiệt tình giúp đỡ Nghiên cứu sinh trong quá trình thực hiện
luận án.
Xin tri ân các thầy cô giảng dạy, gia đình, và các bạn đã động viên, giúp đỡ
trong những năm tháng học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận án tại trường.
ii MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................. viii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... ix
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... xii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .......................................................................................... 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ..................................................................... 1
1.1.1 Bối cảnh thực tiễn .......................................................................................... 1
1.1.2 Bối cảnh lý thuyết .......................................................................................... 4
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................. 10
1.3.1. Mục tiêu tổng quát ..................................................................................... 10
1.3.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 11
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ................................................................................ 11
1.5. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT .................... 11
1.6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................... 11
1.7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................... 12
1.8 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ...................................................... 12
1.9. KẾT CẤU LUẬN ÁN ....................................................................................... 13
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ........ 14
2.1. KHÁI NIỆM CÁC NHÂN TỐ TRONG MÔ HÌNH ..................................... 14
2.1.1 Năng lực nhận thức ..................................................................................... 14
2.1.2 Năng lực tiếp thu ......................................................................................... 14
2.1.3 Năng lực thích nghi ..................................................................................... 15
iii 2.1.4 Năng lực sáng tạo ........................................................................................ 15
2.1.5 Năng lực hợp tác: ........................................................................................ 16
2.1.6 Năng lực kết nối ........................................................................................... 16
2.1.7 Năng lực tích hợp ........................................................................................ 17
2.1.8 Năng lực đổi mới .......................................................................................... 17
2.1.9 Năng lực động và kết quả kinh doanh của DN ......................................... 17
2.2.1 Lý thuyết về doanh nghiệp ......................................................................... 18
2.2.2. Lý thuyết dựa vào nguồn lực (resource base view - RBV) ..................... 20
2.3. ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC QUẢN LÝ TRI THỨC VÀ NĂNG LỰC
ĐỘNG ĐỐI VỚI KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ............. 21
2.4. TIẾP CẬN THEO NĂNG LỰC ĐỘNG ........................................................ 23
2.5. LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO ................................................. 26
2.6. LÝ THUYẾT VỀ LÃNH ĐẠO ĐỊNH HƯỚNG TRI THỨC ....................... 28
2.6.1 Các nghiên cứu về năng lực lãnh đạo đựa trên các yếu tố kiến thức/ kỹ
năng/ phẩm chất / hành vi / thái độ / tố chất / hành động của nhà lãnh đạo .. 29
2.6.2 Các nghiên cứu của nước ngoài về năng lực lãnh đạo tiếp cận theo khía
cạnh các bộ phận cấu thành của năng lực lãnh đạo .......................................... 29
2.6.3 Tổng quan nghiên cứu trong nước về năng lực lãnh đạo của giám đốc
các doanh nghiệp .................................................................................................. 30
2.6.4 Nhận dạng cơ hội nghiên cứu của luận án từ phần tổng quan tài liệu .. 31
2.7 LÃNH ĐẠO ĐỊNH HƯỚNG TRI THỨC, NĂNG LỰC ĐỘNG VÀ KẾT
QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP .................................................... 32
2.8 KHÁI NIỆM VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ...... 34
2.9 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CỦA LUẬN ÁN .................................................. 36
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 43
3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .......................................................................... 43
3.2. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH ........................................................................... 46
3.2.1 Phỏng vấn chuyên gia để xác định mô hình và giả thuyết nghiên cứu ... 46
3.2.2 Phỏng vấn chuyên gia để xác định thang đo các nhân tố ........................ 55
iv 3.2.3 Thảo luận nhóm để xác định thang đo các nhân tố ................................. 55
3.2.4 Thang đo sơ bộ các nhân tố ........................................................................ 55
3.3. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ .......................................................... 61
3.3.1.Xác định đối tượng nghiên cứu sơ bộ ........................................................ 61
3.3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu ................................................................. 62
3.3.2.1. Giai đoạn đánh giá sơ bộ thang đo ....................................................... 62
3.3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá .................................................................. 62
3.4. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO ................................... 63
3.4.1. Kết quả phân tích nhân tố lãnh đạo định hướng tri thức ...................... 63
3.4.2. Kết quả phân tích nhân tố năng lực thích nghi ....................................... 63
3.4.3. Kết quả phân tích nhân tố năng lực hợp tác ............................................ 64
3.4.4. Kết quả phân tích nhân tố năng lực tiếp thu ........................................... 65
3.4.5. Kết quả phân tích nhân tố năng lực sáng tạo .......................................... 66
3.4.6. Kết quả phân tích nhân tố kết quả năng lực đổi mới.............................. 67
3.4.7. Kết quả phân tích nhân tố kết quả kinh doanh ....................................... 67
3.5. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ ....................................... 68
3.6. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC ........................................... 70
3.6.1 Mẫu nghiên cứu ........................................................................................... 70
3.6.1.1 Xác định cỡ mẫu ..................................................................................... 70
3.6.1.2 Phương pháp chọn mẫu .......................................................................... 71
3.6.1.3 Phương pháp điều tra ............................................................................. 71
3.6.1.4 Đối tượng khảo sát .................................................................................. 71
3.6.2 Phương pháp phân tích và các chỉ tiêu định lượng .................................. 71
3.6.3 Phân tích cấu trúc đa nhóm ....................................................................... 73
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................. 74
4.1 THỰC TRẠNG CỦA NGÀNH THUỶ SẢN TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG
CỬU LONG .............................................................................................................. 74
v 4.3. THỐNG KÊ MẪU KHẢO SÁT ...................................................................... 81
4.4 KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO CHÍNH THỨC CÔNG CỤ
CRONBACH’S ALPHA ......................................................................................... 82
4.5. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ ........................................................... 84
4.6. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH (CFA) ........................................... 86
4.6.1 Kiểm định mô hình đo lường...................................................................... 86
4.6.2. Kiểm định độ tin cậy, độ hội tụ và giá trị phân biệt ............................... 89
4.7. PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CẤU TRÚC TUYẾN TÍNH (SEM) ..................... 91
4.8. KIỂM ĐỊNH ƯỚC LƯỢNG CỦA MÔ HÌNH LÝ THUYẾT BẰNG
BOOSTRAP ............................................................................................................. 95
4.9. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC ĐA NHÓM ........................................................... 96
4.9.1 Kiểm định sự khác biệt theo loại hình doanh nghiệp............................... 96
4.9.2 Kiểm định sự khác biệt theo thời gian thành lập doanh nghiệp ............. 98
4.9.3 Kiểm định sự khác biệt theo quy mô doanh nghiệp ............................... 100
4.10. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................. 102
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ........................................ 108
5.1 KẾT LUẬN NGHIÊN CỨU ........................................................................... 108
5.1.1 Kết quả thực hiện các mục tiêu nghiên cứu của luận án cơ sở ............. 108
5.1.2. Kết quả nghiên cứu .................................................................................. 109
5.1.2.1. Mô hình đo lường ................................................................................. 109
5.1.2.2. Mô hình lý thuyết ................................................................................. 109
5.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH .................................................................................. 110
5.2.1. Hàm ý chính sách dựa vào kết quả kiểm định giả thuyết về tác động của
năng lực sáng tạo vào kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thuỷ
sản ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long. ...................................................... 110
5.2.2 Hàm ý dựa theo kết quả kiểm định giả thuyết về tác động của năng lực
sáng tạo đến năng lực đổi mới ........................................................................... 111
5.2.3. Hàm ý dựa vào kết quả kiểm định giả thuyết về tác động của năng lực
hợp tác đến kết quả kinh doanh ........................................................................ 113
vi 5.2.4. Hàm ý chính sách dựa trên kết quả kiểm định giả thuyết về tác động
của năng lực hợp tác đến năng lực đổi mới. .................................................... 114
5.2.5. Hàm ý chính sách dựa trên kết quả kiểm định giả thuyết về tác động
của lãnh đạo định hướng tri thức vào năng lực đổi mới................................. 116
5.2.6. Hàm ý dựa trên kết quả kiểm định giả thuyết về tác động của lãnh đạo
định hướng tri thức vào kết quả kinh doanh ................................................... 118
5.2.7. Hàm ý dựa trên kết quả kiểm định giả thuyết về tác động của năng lực
thích nghi vào năng lực đổi mới ........................................................................ 119
5.2.8. Hàm ý dựa trên kết quả kiểm định giả thuyết về tác động của năng lực
thích nghi vào kết quả kinh doanh ................................................................... 120
5.2.9. Hàm ý dựa trên kết quả kiểm định giả thuyết về tác động của năng lực
tiếp thu vào năng lực đổi mới ............................................................................ 122
5.2.10. Hàm ý dựa trên kết quả kiểm định giả thuyết về tác động của năng lực
tiếp thu vào kết quả kinh doanh ....................................................................... 123
5.2.11. Hàm ý dựa trên kết quả kiểm định giả thuyết về tác động của năng lực
đổi mới vào kết quả kinh doanh ........................................................................ 124
5.2.12 Hàm ý chính sách về sự khác biệt từ tác động của các nhân tố trong mô
hình giữa các doanh nghiệp có loại hình doanh nghiệp khác nhau ............... 125
5.2.14 Hàm ý về sự khác biệt mối tác động của các nhân tố trong mô hình
giữa các doanh nghiệp có quy mô doanh nghiệp khác nhau .......................... 127
5.3 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
................................................................................................................................. 128
5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu ............................................................................ 128
5.3.2 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................................ 129
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 130
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AGE: Thời gian hoạt động của doanh nghiệp
AT: Vòng quay tổng tài sản
BHXH: Bảo hiểm xã hội
CR: Khả năng thanh toán hiện hành
CS: Cấu trúc vốn
DN: doanh nghiệp
DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
KOL: Lãnh đạo định hướng tri thức
KQKD: kết quả kinh doanh
QĐ-TT: Quyết định – Thủ Tướng
ROA: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
ROS: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
RT: Vòng quay các khoản phải thu
SEM: Mô hình cấu trúc tuyến tính
SIZE: Quy mô của doanh nghiệp
SPSS: Phần Mềm Máy Tính phục vụ công tác phân tích thống kê
VASEP: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam
VCCI: Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam
VN: Việt Nam
XK/ NK Xuất Khẩu/ Nhập khẩu
viii
DANH MỤC BẢNG
Số hiệu bảng Tên bảng
Trang
Bảng 2.1: Năng lực lãnh đạo theo bộ phận cấu thành được đề cập đến trong các nghiên
cứu ở nước ngoài. .......................................................................................................... 29
Bảng 2.2: Nhận diện phương pháp đánh giá năng lực lãnh đạo của giám đốc doanh
nghiệp nhỏ và vừa trong luận án ................................................................................... 31
Bảng 3.1:Thang đo lãnh đạo định hướng tri thức ......................................................... 46
Bảng 3.2: Thang đo năng lực thích nghi ....................................................................... 47
Bảng 3.3: Thang đo năng lực hợp tác ........................................................................... 48
Bảng 3.4: Thang đo năng lực tiếp thu ........................................................................... 49
Bảng 3.5: Thang đo năng lực sáng tạo .......................................................................... 50
Bảng 3.6: Thang đo kết quả kinh doanh ....................................................................... 51
Bảng 3.7: Năng lực đổi mới .......................................................................................... 52
Bảng 3.8: Thống kê các thang đo .................................................................................. 52
Bảng 3.9: Tác giả tổng hợp các thang đo ban đầu và mã hoá như sau: ........................ 53
Bảng 3.10: Kết quả thảo luận chuyên gia và đối tượng nghiên cứu ............................. 55
Bảng 3.11: Thống kê số biến quan sát sau điều chỉnh .................................................. 61
Bảng 3.12: Thang đo lãnh đạo định hướng tri thức ...................................................... 63
Bảng 3.13: Thang đo năng lực thích nghi ..................................................................... 63
Bảng 3.14: Thang đo năng lực hợp tác (lần 1) .............................................................. 64
Bảng 3.15: Thang đo năng lực hợp tác (lần 2) .............................................................. 64
Bảng 3.16: Thang đo năng lực tiếp thu (lần 1) ............................................................. 65
Bảng 3.17: Thang đo năng lực tiếp thu (lần 2) ............................................................. 65
Bảng 3.18: Thang đo năng lực sáng tạo (lần 1) ............................................................ 66
Bảng 3.19: Thang đo năng lực sáng tạo (lần 2) ............................................................ 66
Bảng 3.20: Thang đo kết quả kinh doanh ..................................................................... 67
Bảng 3.21: Thang đo kết quả kinh doanh ..................................................................... 67
Bảng 3.22: Kết quả hệ số KMO và kiểm định Bartlett ................................................. 68
Bảng 3.23: Kết quả phân tích tổng phương sai trích ..................................................... 68
Bảng 3.24: Kết quả hệ số tải nhân tố ............................................................................ 69
ix Bảng 3.25: Các thước đo kiểm định mức độ phù hợp .................................................. 72
Bảng 3.26: Chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy, độ hội tụ và giá trị phân biệt ......................... 72
Bảng 4.1: xuất khẩu tôm sang các thị trường (triệu USD) ............................................ 75
Bảng 4.2: Top 10 thị trường nhập khẩu thủy sản lớn nhất (triệu USD) ....................... 77
Bảng 4.3: Xuất khẩu cá tra sang các thị trường (triệu USD) .............................................. 78
Bảng 4.4: Một số doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản tiêu biểu trong 11 tháng đầu năm 2023
....................................................................................................................................... 79
Bảng 4.5: Thống kê mẫu khảo sát ................................................................................. 81
Bảng 4.6: Bảng phân tích cronbach’s alpha .................................................................. 82
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett ............................................................ 84
Bảng 4.8: Tổng phương sai trích được .......................................................................... 85
Bảng 4.9: Ma trận mô thức ........................................................................................... 86
Bảng 4.10: Bảng tổng hợp kết quả kiểm định CFA ...................................................... 87
Bảng 4.11: Kết quả phân tích CFA ............................................................................... 88
Bảng 4.12: Hệ số tải chuẩn hóa ..................................................................................... 89
Bảng 4.13: Kết quả phân tích độ hội tụ và giá trị phân biệt ......................................... 91
Bảng 4.14: Tổng hợp kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình. .............................. 91
Bảng 4.15: Hệ số hồi quy chưa chuẩn hoá .................................................................... 92
Bảng 4.16: Hệ số hồi quy chuẩn hoá ............................................................................ 93
Bảng 4.17: Tác động gián tiếp ...................................................................................... 93
Bảng 4.18: Tổng hợp tác động trực tiếp và gián tiếp .................................................... 94
Bảng 4.19: Tổng hệ số tác động trực tiếp chuẩn hoá .................................................... 95
Bảng 4.20: Hệ số tác động trực tiếp chưa chuẩn hoá. ................................................... 95
Bảng 4.21: Bảng phân tích giá trị bootstrap .................................................................. 96
Bảng 4.22: Phân tích cấu trúc đa nhóm theo loại hình doanh nghiệp ........................... 97
Bảng 4.23: Bảng tổng hợp sự khác biệt mối tác động các biến trong mô hình theo loại
hình doanh nghiệp ......................................................................................................... 97
Bảng 4.24: Phân tích cấu trúc đa nhóm theo thời gian thành lập doanh nghiệp. .......... 99
Bảng 4.25: Bảng tổng hợp sự khác biệt mối tác động các biến trong mô hình theo số
thời gian thành lập doanh nghiệp .................................................................................. 99
Bảng 4.26: Phân tích cấu trúc đa nhóm theo quy mô doanh nghiệp ........................... 101
x Bảng 4.27: Bảng tổng hợp sự khác biệt mối tác động các biến trong mô hình theo quy
mô doanh nghiệp ......................................................................................................... 101
Bảng 5.1: Giá trị trung bình năng lực sáng tạo ........................................................... 110
Bảng 5.2: Giá trị trung bình năng lực sáng tạo ........................................................... 112
Bảng 5.3: Giá trị trung bình năng lực hợp tác ............................................................. 113
Bảng 5.4: Giá trị trung bình năng lực hợp tác ............................................................. 115
Bảng 5.5: Giá trị trung bình lãnh đạo định hướng tri thức ......................................... 116
Bảng 5.6: Giá trị trung bình lãnh đạo định hướng tri thức ......................................... 118
Bảng 5.7: Năng lực thích nghi .................................................................................... 119
Bảng 5.8: Giá trị trung bình năng lực thích nghi ........................................................ 120
Bảng 5.9: Giá trị trung bình năng lực tiếp thu ............................................................ 122
Bảng 5.10: Giá trị trung bình năng lực tiếp thu .......................................................... 123
Bảng 5.11: Giá trị trung bình năng lực tiếp thu .......................................................... 124
xi
DANH MỤC HÌNH
Số hiệu hình Tên hình
Trang
Hình 2.1: Mô hình phát triển năng lực động của doanh nghiệp .................................... 18
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất ......................................................................... 39
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu của Xia & cộng sự ....................................................... 39
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu của Gürlek & Çemberci ............................................... 40
Hình 2.5: Mô hình Eugenie Byukusenge & John C. Munene ...................................... 40
Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu của Eugenie Byukusenge, John Munene, Laura Orobia
....................................................................................................................................... 40
Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu của Laith Alrubaiee, Haitham M. Alzubi, Raed
Hanandeh, Rita Al Ali ................................................................................................... 41
Hình 2.8: Mô hình nghiên cứu của Shahid Razzaq, Muhammad Shujahat, Saddam
Hussain, Faisal Nawaz, Minhong Wang, Murad Ali, Shehnaz Tehseen ...................... 41
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu .................................................................................... 45
Hình 4.1: Phân tích CFA .............................................................................................. 87
Hình 4.2: Mô hình SEM ................................................................................................ 92
xii CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1 Bối cảnh thực tiễn
Năm 2023, nền kinh tế được thực hiện và tăng trưởng theo các mục tiêu quốc gia
trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động nhanh, phức tạp, khó lường. Thời cơ, thuận
lợi và khó khăn, thách thức đan xen, nhưng khó khăn, thách thức nhiều hơn; trong đó có
những yếu tố phức tạp mới, cộng hưởng với những vấn đề kéo dài từ các năm trước đã
tác động khá toàn diện, ảnh hưởng đến quá trình phục hồi của nền kinh tế.
Hậu quả của đại dịch COVID-19 vẫn còn và tác động đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh, đầu tư của doanh nghiệp. Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn gay gắt, toàn
diện hơn với mức độ đối đầu, xu hướng phân tuyến, phân cực ngày càng rõ nét, nhất là
cuộc xung đột Nga - Ucraina và tại dải Gaza diễn biến phức tạp. An ninh năng lượng, an
ninh lương thực, an ninh mạng gặp nhiều thách thức; thiên tai, hạn hán, bão lũ, biến đổi
khí hậu gây hậu quả nghiêm trọng...
Kinh tế thế giới có phục hồi nhưng còn đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức. Nhiều
quốc gia tăng trưởng chậm lại, nhu cầu suy giảm, tác động trực tiếp tới các quốc gia có
độ mở kinh tế lớn, trong đó có Việt Nam. Lạm phát tuy đã hạ nhiệt nhưng vẫn còn ở mức
cao, nhiều nền kinh tế lớn duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt. Thương mại, tiêu dùng và
đầu tư quốc tế suy giảm; hàng rào bảo hộ, phòng vệ thương mại gia tăng, xuất hiện những
cơ chế, tiêu chuẩn, kỹ thuật mới liên quan đến phát triển “Xanh”, phát triển bền vững, ảnh
hưởng đến xuất khẩu của nhiều quốc gia. Nợ công toàn cầu tăng mạnh; các thị trường tài
chính, tiền tệ, bất động sản quốc tế tiềm ẩn nhiều rủi ro...
Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình chuyển đổi, quy mô còn khiêm tốn, độ
mở lớn, khả năng cạnh tranh và sức chống chịu từ các cú sốc bên ngoài còn hạn chế;
chịu tác động của nhiều yếu tố bất lợi bên ngoài và những hạn chế, bất cập bên trong
kéo dài nhiều năm; các yếu tố nền tảng như thể chế, hạ tầng, nguồn nhân lực, khoa học,
công nghệ... đang trong quá trình cải thiện nhưng còn thấp so với yêu cầu thực tế. Dịch
bệnh, thiên tai, hạn hán, bão lũ diễn biến phức tạp, gây thiệt hại nặng ở nhiều địa
phương...
Tuy nhiên, nhờ sự vào cuộc quyết liệt, chủ động, tích cực, đồng hành, phối hợp
1 chặt chẽ, kịp thời, và sát thực tiễn của Chính phủ, các cấp, các ngành, các địa phương;
sự ủng hộ, tham gia tích cực của dân chúng, cộng đồng doanh nghiệp, cùng sự hợp tác
và hỗ trợ của cộng đồng quốc tế, tình hình kinh tế xã hội nước ta tiếp tục xu hướng phục
hồi, cơ bản đạt được mục tiêu tổng quát đề ra và nhiều kết quả quan trọng trên các lĩnh
vực, tiếp tục là điểm sáng quan trọng của kinh tế thế giới.
Ngày 17/11/2017, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 120/NQ-CP về phát triển
bền vững vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) thích ứng với biến đổi khí hậu; và
Thủ tướng Chính phủ cũng đã phê duyệt Quy hoạch tích hợp vùng ĐBSCL thời kỳ 2021
- 2030 tầm nhìn 2050 vào ngày 28/02/2022, làm cơ sở để quy hoạch và định hình lại quá
trình sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội ĐBSCL trên cơ sở phát triển bền vững, biến
thách thức thành cơ hội, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng gia tăng hiệu quả,
phát triển từ phân tán sang tập trung, tăng cường liên kết ĐBSCL với TP. Hồ Chí Minh
và Đông Nam bộ, Và Nghị quyết 13-NQ/TW ngày 02/4/2022 của Bộ Chính trị về
phương hướng phát triển kinh tế- xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng ĐBSCL
đến 2030, tầm nhìn đến 2045, thể hiện sự quan tâm đặc biệt của Đảng, Nhà nước đối
với Vùng. Đây là các cơ sở chính trị quan trọng cho sự ra đời của các cơ chế, chủ chương,
chính sách để khai thác và phát huy ở mức cao nhất các tiềm năng, lợi thế cho sự phát
triển nhanh và bền vững toàn vùng và của mỗi địa phương trong vùng ĐBSCL trong
thời gian tới.
Tuy nhiên, theo “Báo cáo Kinh tế ĐBSCL năm 2022” của VCCI và Fulbright,
ĐBSCL vốn đã tăng trưởng chậm lại từ trước 2019, phải chịu thêm cú sốc nặng nề từ
đại dịch COVID-19. Tốc độ tăng trưởng giảm sâu từ 7,14% trong năm 2019 xuống chỉ
còn 2,42% trong năm 2020 - thấp hơn đáng kể so với bình quân 2,9% của cả nước, và
rơi tiếp xuống -0,43% vào năm 2021. Trong năm này, khu vực công nghiệp giảm sâu (-
2,26%), thấp hơn hẳn so với mức tăng trưởng 4,05% của cả nước; Tỷ lệ thiếu việc làm
trong độ tuổi lao động của ĐBSCL năm 2020 là 3,47%, cao thứ hai toàn quốc, chỉ sau
Tây Nguyên. Riêng tỷ lệ thiếu việc làm ở khu vực nông thôn cao gấp đôi so với khu vực
thành thị (3,97% so với 1,87%). Nguyên nhân chính là do quá trình cơ giới hóa và
chuyển đổi cơ cấu kinh tế khiến lao động trong khu vực nông nghiệp chưa đủ năng lực
thích nghi, tiếp thu các kiến thức mới để hợp tác, trở nên dôi dư, trong khi khu vực công
nghiệp và dịch vụ lại phát triển chậm nên không hấp thụ hết. Bên cạnh đó, diện tích đất
nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do tác động của biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, hạn
2 hán,... khiến nhiều lao động nông thôn không còn đất để canh tác, lâm vào tình trạng
thất nghiệp, mất việc làm; Sự chênh lệch về mức sống và cơ hội việc làm dẫn đến luồng
di cư từ ĐBSCL lên các đô thị và khu công nghiệp ở vùng TP.HCM. Quá trình này dẫn
đến già hóa dân số, gây thiếu hụt nguồn lao động, và gia tăng áp lực về hỗ trợ tài chính
cho người già ở nông thôn do không có người chăm sóc. Đại dịch COVID-19 đã tạo ra
làn sóng di cư ngược về ĐBSCL, kéo theo sự lây lan dịch bệnh ra các tỉnh thành ĐBSCL
và làm tăng gánh nặng xã hội cho các địa phương. Thu nhập bình quân đầu người của
ĐBSCL trong năm 2019 là 3,9 triệu đồng/tháng, thấp hơn mức 4,2 triệu đồng/tháng của
cả nước. Mặc dù ĐBSCL có tỷ lệ hộ nghèo đa chiều (độ rộng của nghèo) giảm mạnh từ
19,5% năm 2016 xuống 8,1% năm 2020, nhưng mức độ thiếu hụt (độ sâu của nghèo)
gần như không được cải thiện; ĐBSCL vẫn xếp thứ hai về nghèo đa chiều, chỉ trên khu
vực Tây Nguyên.
Qua bảng số liệu về “Tăng trưởng kinh tế tại các tỉnh ĐBSCL năm 2020 và 2021”
(Phụ lục 15), đáng chú ý có 6/13 tỉnh có mức tăng trưởng GRDP cao hơn trung bình cả
nước (2,91%) bao gồm Long An (5,7%), Vĩnh Long (4,7%), Bạc Liêu (4,1%), Kiên
Giang (3,4%), Hậu Giang (3,1%), và Trà Vinh (3%). Tỉnh Long An tuy cùng có ảnh
hưởng đến sự tăng trưởng kinh tế của ĐBSCL, nhưng không có hệ sinh thái thuỷ sản đa
dạng cũng như thế mạnh về chế biến thuỷ sản so với các tỉnh Trà Vinh, Vĩnh Long, Cần
Thơ, Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau. Do đó, các địa phương
này là phạm vi nghiên cứu tập trung của Luận án.
Bên cạnh đó, ĐBSCL có tỷ lệ lao động đã qua đào tạo (14,9%) và tỷ trọng lực
lượng lao động có trình độ đại học trở lên (6,8%) thấp nhất cả nước. Đến năm 2020,
ĐBSCL vẫn có trên 90% lao động nông nghiệp trong độ tuổi lao động chưa qua đào tạo
kỹ thuật và chỉ có 4,3% lao động có trình độ sơ cấp trở lên. Năm 2021, có tới 6/13 tỉnh
bị suy thoái kinh tế, nghiêm trọng nhất là Vĩnh Long (-4,55%), Trà Vinh (-3,92%), Cần
Thơ (-2,79%), và Cà Mau (-2,68%). GDP của năm 2021 ước tính sụt giảm 0,43% so với
năm 2020; Khả năng hấp thụ vốn của ĐBSCL của năm 2020 đã giảm từ 14,9% năm
2019 xuống chỉ còn 7,2%, và tốc độ tăng tín dụng cũng giảm từ 14,3% năm 2019 xuống
10,6%, thấp hơn hẳn so với mặt bằng chung của cả nước. Hoạt động của các hộ kinh
doanh cá thể và khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng lớn, kéo theo nhu cầu
tín dụng ngắn hạn cho vốn lưu động, nhưng nguồn vốn huy động chỉ đủ đáp ứng trên
dưới 80% nhu cầu tín dụng, thấp hơn so với năm 2019.
3 Trong năm 2022 và 2023, các thách thức, khó khăn trên đã tác động lẫn nhau và
gây ra nhiều vòng xoáy đi xuống, làm nền kinh tế nói chung và nông nghiệp của vùng
ĐBSCL nói riêng, trong đó có ngành Thuỷ sản đã đóng góp rất lớn vào RGDP thông
qua kim ngạch xuất khẩu thủy sản, cụ thể ngành chế biến thuỷ sản theo bảng số liệu
“Giá trị xuất khẩu của các loại thủy sản chính trong 11 tháng năm 2023” từ Vasep (phụ
lục 16), rất khó có thể tiếp tục phát huy các tiềm năng, lợi thế cho sự phát triển nhanh
và bền vững nếu không có các nghiên cứu sâu về lý thuyết lẫn thực tiễn về các nguồn
lực và năng lực của DN trong biến động của thị trường để có được các chính sách, giải
pháp chuyển đổi một cách toàn diện hơn.
1.1.2 Bối cảnh lý thuyết
Làm thế nào để các DN duy trì tiềm lực và tạo lợi thế cạnh tranh (Rumelt,
Schendel và Teece, 1994) để phát triển và đạt kết quả kinh doanh hiệu quả, điển hình là
các DN ngành thuỷ sản tại ĐBSCL?
Lý thuyết về Doanh nghiệp đã khám phá trong nhiều điều kiện kinh tế khác nhau,
các DN có thể đạt một giá trị hoặc có thể không có giá trị nào. Lý thuyết này cung cấp
một khuôn khổ thống nhất để nghiên cứu các DN, thị trường và cố gắng tích hợp phần
lớn nghiên cứu trước đây về DN. Trong khuôn khổ chung, doanh nghiệp thực hiện một
hoạt động tạo giá trị, cụ thể là kết quả kinh doanh, thì tùy thuộc vào các điều kiện kinh
tế (Spulber, 2009).
Khả năng đặc biệt của các doanh nghiệp (firm-specific capabilities) trong điều
kiện kinh tế biến động còn được nhấn mạnh qua lý thuyết về nguồn lực kỳ vọng
(resource-based perspective) và khả năng đặc biệt là yếu tố trọng yếu đối với kết quả
kinh doanh (Penrose, 1959; Wernerfelt, 1984). Khả năng đặc biệt của doanh nghiệp đã
được xác định bởi Teece và cộng sự (1997); đó là năng lực động kết hợp giữa năng lực
và nguồn lực bên trong của doanh nghiệp. Đó chính là nền tảng tạo ra kết quả kinh doanh
và lợi thế cạnh trạnh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, năng lực động còn là “Khả năng
tích hợp, xây dựng và định dạng lại những tiềm năng của doanh nghiệp để đáp ứngvới
thay đổi của môi trường kinh doanh”.
Lý thuyết năng lực động nhấn mạnh về các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh
trong một thị trường biến động mạnh, rất phù hợp với thực trạng hiện nay của các DN
ở Việt Nam và có thể áp dụng cho các doanh nghiệp trong ngành thuỷ sản, cụ thể các
DN chế biến thuỷ sản tại ĐBSCL.
4 Theo kết quả khảo sát của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam
(VASEP), trong đợt 4 của dịch covid-19, chỉ có 30-40% doanh nghiệp chế biến thủy sản
tại ĐBSCL tổ chức sản xuất, nhưng cũng chỉ huy động được 40-50% người lao động,
nên công suất sản xuất trung bình chỉ bằng 40-50% so với trước đây. Sự bùng phát của
Covid-19 đã làm giảm 30 - 50% đơn hàng xuất khẩu. Bên cạnh các Doanh nghiệp chế
biến thuỷ sản tạm ngừng hoạt động có đăng ký theo kế hoạch, theo thời vụ nguyên liệu,
tạm ngừng để đầu tư, nâng cấp nhà máy và sẽ trở lại hoạt động sau khi hết thời hạn, còn
có nhiều DN ngừng hoạt động nhưng không đăng ký, chờ giải thể, thực sự rút khỏi thị
trường do nhiều áp lực trong hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh.
Tuy thị trường đầu ra của ngành chế biến thuỷ sản trong 10 năm qua đã tăng
trưởng và đa dạng hóa, nhưng vấn đề khó là làm thế nào đối phó với sự cạnh tranh ngày
một gay gắt trên thị trường quốc tế. Đó là sự hạn chế hiểu biết phần nào của lãnh đạo
các DN trong việc định hướng xây dựng các mối liên kết dọc giữa các tác nhân tham gia
trong chuỗi, cũng như mối liên kết ngang giữa các thành viên trong cùng ngành, giữa
các hộ dân trong các tổ chức kinh tế hợp tác; giữa các DN chế biến thủy sản với
nhau Bên cạnh cơ sở hạ tầng giao thông và hệ thống logistics trong vùng ĐBSCL chưa
được đầu tư thích đáng và thiếu đồng bộ, khiến chi phí, giá thành và thời gian vận chuyển
tăng lên đáng kể, các DN chế biến thủy sản còn hạn chế về các năng lực tiếp thu kiến
thức, công nghệ mới trong nghiên cứu, sáng tạo đa dạng các sản phẩm để kịp đổi mới,
thích nghi thị trường cũng như xây dựng thương hiệu riêng cho DN và ngành thủy sản
tại ĐBSCL.
Để giải quyết được vấn đề, thách thức trên, ngoài sự phối hợp chặt chẽ của những
tác nhân ở trong chuỗi cung ứng, trong ngành cũng như từ Chính quyền các cấp, các Bộ,
Ngành, Đoàn thể và Hiệp hội các Doanh nghiệp như VASEP, cấp thiết phải có vai trò
trọng yếu từ các năng lực, cụ thể các thành phần năng lực động, của chính các DN nói
chung, DN chế biến chế biến thuỷ sản nói riêng tại vùng ĐBSCL. Cụ thể, nghiên cứu
của (Andrew, 2005) lập luận rằng quản trị tri thức là một thuộc tính quan trọng của lợi
thế cạnh tranh. Hơn nữa, Bose (2003) chỉ ra lợi ích của quản trị tri thức trong khuyến
khích nhân viên học hỏi để nâng cao hiệu quả công việc, nhưng chưa đề cập đến tác
động của các nhân tố năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tiếp thu, năng lực
thích nghi, lãnh đạo định hướng tri thức đến kết quả kinh doanh và trong đó, cũng chưa
đề cập đến vai trò trung gian của năng lực đổi mới trong các mối quan hệ giữa năng lực
5 sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tiếp thu, năng lực thích nghi, lãnh đạo định hướng
tri thức và kết quả kinh doanh.
Song song đó, nghiên cứu của Gold và cộng sự (2001) trình bày chi tiết rằng năng
lực quản trị tri thức gồm việc áp dụng quản trị tri thức, cơ sở hạ tầng tri thức và quy
trình quản trị tri thức, có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh; tuy nhiên, cũng không đề cập đến
ảnh hưởng của những nhân tố năng lực tiếp thu, năng lực hợp tác, năng lực thích nghi,
năng lực sáng tạo, lãnh đạo định hướng tri thức đến KQKD và thêm nữa cũng chưa đề
cập đến năng lưc đổi mới trong vai trò trung gian giữa lãnh đạo định hướng tri thức,
năng lực sáng tạo, năng lực thích nghi, năng lực hợp tác, năng lực tiếp thu và KQKD.
Tiếp theo, nghiên cứu của Demirbag & cộng sự (2006) tại các DN dệt ở Thổ Nhĩ
Kỳ cũng chỉ làm rõ được mối liên hệ thuận chiều giữa việc thực hiện quản trị chất lượng
toàn diện (TQM) và định hướng thị trường tại các DN vừa và nhỏ (DNVVN), nhưng
các tác giả này chưa nghiên cứu đến ảnh hưởng của các nhân tố năng lực tiếp thu, năng
lực thích nghi, lãnh đạo định hướng tri thức, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo đến
KQKD và cũng chưa đề cập đến năng lực đổi mới với vai trò trung gian trong các mối
quan hệ giữa năng lực sáng tạo, lãnh đạo định hướng tri thức, năng lực hợp tác, năng
lực tiếp thu, năng lực thích nghi và KQKD.
Nghiên cứu của Ar & Baki (2011) thực hiện tại Thỗ Nhĩ Kỳ, kết quả đổi mới sản
phẩm bị tác động tích cực trực tiếp bởi năng lực sáng tạo; KQKD bị tác động tích cực
bởi đổi mới quy trình, nhưng không nhắc đến ảnh hưởng của năng lực tiếp thu, năng lực
thích nghi, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, lãnh đạo định hướng tri thức đến KQKD
và năng lực đổi mới với vai trò trung gian trong các mối quan hệ giữa năng lực tiếp thu,
năng lực hợp tác, năng lực thích nghi, lãnh đạo định hướng tri thức, năng lực sáng tạo,
và KQKD.
Kế đến, Bañales & Andrade (2011) nghiên cứu tại các DN ở Mehico cho thấy rõ
KQKD bị tác động gián tiếp bởi định hướng thị trường thông qua đổi mới công nghệ;
nhưng không đề cập về ảnh hưởng của những nhân tố năng lực thích nghi, năng lực tiếp
thu, lãnh đạo định hướng tri thức, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác đến KQKD cũng
như chưa đề cập đến năng lực đổi mới với vai trò trung gian trong các mối quan hệ giữa
năng lực tiếp thu, năng lực thích nghi, năng lực sáng tạo, lãnh đạo định hướng tri thức,
năng lực hợp tác và KQKD.
6 Kết quả nghiên cứu của Mahmood, Qadeer & Ahmad (2015) rõ ràng: KQKD chịu
tác động của TQM, và TQM tác động vào năng lực học tập; mối quan hệ giữa TQM và
KQKD bị tác động trung bởi năng lực học tập; KQKD bị tác động bởi năng lực học tập;
tuy nhiên, chưa đề cập đến tác động của các nhân tố năng lực sáng tạo, năng lực thích
nghi, lãnh đạo định hướng tri thức, năng lực hợp tác, năng lực tiếp thu vào KQKD và
chưa đề cập đến năng lực đổi mới với vai trò trung gian trong các mối quan hệ giữa năng
lực sáng tạo, năng lực tiếp thu, năng lực thích nghi, năng lực hợp tác, lãnh đạo định
hướng tri thức và KQKD.
Kết quả nghiên cứu của Migdadi & cộng sự (2016) tại DN cho thấy: KQKD bị
tác động bởi năng lực học tập; nhưng không đề cập đến ảnh hưởng của lãnh đạo định
hướng tri thức, năng lực tiếp thu, năng lực thích nghi, năng lực sáng tạo, năng lực hợp
tác đến KQKD và cũng chưa đề cập đến năng lực đổi mới với vai trò trung gian trong
các mối quan hệ giữa năng lực hợp tác, năng lực thích nghi, năng lực tiếp thu, năng lực
sáng tạo, lãnh đạo định hướng tri thức đối với KQKD.
Nghiên cứu của Ho & cộng sự (2016) rõ ràng KQKD phi tài chính chịu tác động
vừa của quản lý chất lượng và vừa của năng lực tin cậy; và không đề cập đến ảnh hưởng
của năng lực tiếp thu, năng lực thích nghi, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, lãnh đạo
định hướng tri thức đến KQKD, trong đó, cũng chưa đề cập đến năng lực đổi mới với
vai trò trung gian trong các mối quan hệ giữa năng lực sáng tạo, năng lực thích nghi,
năng lực tiếp thu, năng lực hợp tác, lãnh đạo định hướng tri thức và KQKD.
Nghiên cứu của Turulja & Bajgorić (2016) rõ ràng KQKD chịu ảnh hưởng vừa
của năng lực công nghệ vừa của năng lực quản trị nguồn nhân lực; nhưng không đề cập
đến ảnh hưởng của năng lực thích nghi, năng lực sáng tạo, năng lực tiếp thu, năng lực
hợp tác, lãnh đạo định hướng tri thức đến KQKD và chưa đề cập đến năng lực đổi mới
với vai trò trung gian trong các mối liên hệ giữa năng lực thích nghi, năng lực hợp tác,
lãnh đạo định hướng tri thức, năng lực tiếp thu, năng lực sáng tạo và KQKD.
Nghiên cứu của Kashif & Ilyas (2017) rõ ràng: mối quan hệ giữa KQKD và năng
lực quản lý kiến thức của tổ chức bị tác động trung gian của năng lực học tập của tổ
chức; nhưng chưa đề cập đến ảnh hưởng của năng lực tiếp thu, năng lực thích nghi, năng
lực sáng tạo, lãnh đạo định hướng tri thức, năng lực hợp tác đến KQKD và cũng chưa
đề cập đến năng lực đổi mới với vai trò trung gian trong các mối quan hệ giữa năng lực
7