Với sự phát triển của công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và nhiều ứng dụng công nghệ hiện đại khác, quá trình tự động hóa các bước thực hiện trong quy trình kế toán ngày càng được phát triển. Đặc biệt, dưới ảnh hưởng từ công nghệ mới của công nghệ 4.0, tự động hóa giúp cho việc loại trừ sự nhầm lẫn và tối thiểu hóa các lỗi kế toán. Vì lý do này, rất nhiều DN đang đầu tư mạnh hơn cho các giải pháp tự động hóa. Nhiều tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới đã chủ động thực hiện nhiều giải pháp chuyển đổi khác nhau nhằm thích ứng công nghệ 4.0. Họ xây dựng nhiều nền tảng công nghệ nhằm hỗ trợ quá trình kế toán và trao đổi thông tin trong quá trình thực hiện các công việc kế toán; từ khâu lập chứng từ kế toán, luân chuyển, ghi nhận các dữ liệu kế toán, các phương thức khác nhau để sử dụng dữ liệu lớn và hoạt động kế toán đã trở nên hiệu quả hơn.
Để hỗ trợ cho quá trình tự động hóa, các DN đã sử dụng dữ liệu và các quy trình tối ưu thông qua việc sử dụng các phần mềm kế toán tốt nhất trong cung cấp dịch vụ cho DN ở các quy mô khác nhau. Theo nghiên cứu của Hiệp hội Kế toán Công chứng Anh Quốc (ACCA), hơn 50% các lãnh đạo DN cao cấp cho rằng, lĩnh vực kế toán đang ở ngưỡng cửa của sự phát triển hệ thống kế toán, tự động hóa.
231 trang |
Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 07/01/2025 | Lượt xem: 44 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam trong điều kiện cách mạng công nghiệp 4.0, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG TUYẾN
TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2023
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG TUYẾN
TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số : 9.34.03.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Cán bộ hướng dẫn khoa học:
1. GS.,TS. Nguyễn Đình Đỗ
2. PGS.,TS. Lưu Đức Tuyên
HÀ NỘI - 2023
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Nguyễn Thị Phương Tuyến
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các nhà khoa học, các thầy cô tham gia giảng dạy các học phần trong chương trình đào tạo NCS của Học viện Tài chính vì đã cung cấp các kiến thức nền tảng, chia sẻ, hướng dẫn, góp ý và tận tình giúp đỡ tác giả.
Tác giả xin gửi lời tri ân sâu sắc đến hai nhà khoa học hướng dẫn GS,.TS. Nguyễn Đình Đỗ và PGS., TS. Lưu Đức Tuyên đã luôn tận tâm, khuyến khích, động viên tác giả tập trung nghiên cứu để hoàn thành luận án.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo, các cô, chú, anh, chị tại các đơn vị thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, các chuyên gia đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả khi tham gia phỏng vấn và phản hồi các thông tin trong phiếu khảo sát giúp tác giả hoàn thành luận án.
Cuối cùng, tác giả xin gửi tình cảm thân thương đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn dành sự quan tâm, sự trợ giúp trên mọi phương diện để tôi yên tâm học tập và hoàn thành luận án.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Phương Tuyến
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Viết đầy đủ
BCTC
Báo cáo tài chính
BCQT
Báo cáo quản trị
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
CMCN
Cách mạng công nghiệp
CNTT
Công nghệ thông tin
CSDL
Cơ sở dữ liệu
DN
Doanh nghiệp
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNVT
Doanh nghiệp viễn thông
DVVT
Dịch vụ viễn thông
HTTT
Hệ thống thông tin
HTTTKT
Hệ thống thông tin kế toán
KTTC
Kế toán tài chính
KTQT
Kế toán quản trị
HC-TH
Hành chính tổng hợp
NVLTT
Nguyên vật liệu
NCTT
Nhân công trực tiếp
SXKD
Sản xuất kinh doanh
VNPT
Bƣu chính viễn thông Việt Nam
ERP
Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
MRP
Hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
TK
Tài khoản
TSCĐ
Tài sản cố định
TTVT
Trung tâm viễn thông
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Đánh giá việc xác định nhu cầu thông tin và yêu cầu quản lý 112
Bảng 2.2: Kết quả đánh giá tổ chức hệ thống báo cáo 157
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của hệ thống thông tin kế toán với hoạt động kinh tế của doanh nghiệp 21
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ của hệ thống thông tin kế toán với các thành phần khác 22
Sơ đồ 1.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTTKT trong doanh nghiệp 32
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ dòng dữ liệu khái quát hệ thống báo cáo và sổ kế toán 66
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hệ thống sổ kế toán và lập Báo cáo kế toán 67
Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức Tập đoàn VNPT 104
Sơ đồ 2.2: Bộ máy quản lý điều hành của Tập đoàn VNPT 108
Sơ đồ 2.3: Quy trình khởi tạo tài liệu kế toán điện tử trên phần mềm eOffice, phần mềm kế toán FMIS 132
Sơ đồ 2.4: Quy trình phát hành văn bản trên phần mềm eOffice 140
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh và không ngừng của khoa học kỹ thuật, nhiều công nghệ tiên tiến đã được ứng dụng vào các lĩnh vực hoạt động của con người, từ sản xuất, kinh doanh đến giám sát và quản lý. Sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đã làm thay đổi diện mạo các hoạt động kinh tế, mô hình quản trị doanh nghiệp; cùng với đó là sự liên kết chặt chẽ giữa con người và máy móc. Việc ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối và các công nghệ khác cho phép phát triển các hình thức kinh doanh mới. Công nghệ giúp con người quản lý công việc hiệu quả, nhanh chóng hơn, đồng thời, cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và tin cậy hơn. Kế toán là một công cụ quan trọng hàng đầu của hệ thống các công cụ quản lý kinh tế tài chính, đóng vai trò to lớn trong việc kiểm soát, quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó, hệ thống thông tin kế toán là bộ phận cấu thành không thể thiếu của hệ thống thông tin quản lý, thực hiện chức năng thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính phục vụ cho việc ra quyết định của các chủ thể có nhu cầu thông tin. Vì vậy, việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp một cách khoa học, hợp lý góp phần cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, tin cậy là vấn đề được các DN đặc biệt quan tâm. Hệ thống thông tin kế toán hiệu quả góp phần tích cực giúp tăng trưởng, thay đổi phương thức quản lý, phương thức kinh doanh của DN, giúp DN khai thác tối đa năng lực SXKD thông qua việc cung cấp những thông tin trung thực, kịp thời, đáng tin cậy với kỹ thuật xử lý tiên tiến nhất. Điều đó không chỉ góp phần vào việc gia tăng năng lực cạnh tranh mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp. Đây là xu hướng phát triển tất yếu và phù hợp với tiến trình đổi mới, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập kinh tế như hiện nay. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng dụng công nghệ vào tổ chức thực hiện công tác kế toán với mục đích tạo ra một hệ thống thông tin kế toán hiệu quả.
Nền kinh tế thế giới đang phát triển với nhiều thành tựu khoa học công nghệ mới. Cách mạng công nghiệp 4.0 đã làm thay đổi diện mạo các hoạt động kinh tế, mô hình quản trị doanh nghiệp; cùng với đó là sự liên kết chặt chẽ giữa con người và máy móc. Việc ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối và các công nghệ khác cho phép phát triển các hình thức kinh doanh mới. Điều đó đã đặt ra những thách thức và cơ hội mới cho nhiều lĩnh vực kinh tế khác, nhau trong đó có lĩnh vực kế toán, kiểm toán.
Trong bối cảnh hiện nay, theo chủ trương của Chính phủ, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) đã và đang thể hiện rõ vai trò là tập đoàn công nghệ hàng đầu của đất nước; vừa là nhà cung cấp dịch vụ đầu tiên đặt nền móng cho sự phát triển của ngành bưu chính, viễn thông Việt Nam, vừa là tập đoàn có vai trò chủ chốt trong việc đưa Việt Nam trở thành 1 trong 10 quốc gia có tốc độ phát triển bưu chính, viễn thông nhanh nhất toàn cầu. Các hoạt động kinh doanh của tập đoàn bao gồm: Kinh doanh dịch vụ và sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin; Kinh doanh dịch vụ và sản phẩm truyền thông; Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, tổ chức sự kiện; Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông; và Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông Điều này đặt ra yêu cầu phải tổ chức hệ thống thông tin kế toán đảm bảo cung cấp được thông tin đầy đủ, kịp thời và trung thực về tất cả các hoạt động, lĩnh vực đó. Đồng thời, Nhà nước là chủ sở hữu của VNPT nên tập đoàn được Nhà nước tập trung lượng vốn rất lớn đầu tư cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cho phép tập đoàn có tiềm lực tài chính thực hiện hoạt động thuộc nhiều lĩnh vực kinh doanh, nhất là liên quan đến khoa học công nghệ. Việc được đầu tư vốn lớn khiến cho nhu cầu về thông tin quản lý ngày càng tăng và ngày càng phức tạp. Vì vậy, việc thực hiện công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán nhằm kịp thời cung cấp cho việc quản lý, điều hành và giám sát hoạt động kinh doanh tại tập đoàn đòi hỏi tính đầy đủ, kịp thời cụ thể, chi tiết để đáp ứng được nhu cầu sử dụng thông tin đa dạng của các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế là một vấn đề cần thiết, mở ra hướng mới giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn cho hướng phát triển của doanh nghiệp mình. Xuất phát từ lý do này, tác giả lựa chọn đề tài “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong điều kiện Cách mạng công nghiệp 4.0” làm đề tài nghiên cứu sinh của mình.
Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước
Các công trình nghiên cứu về tổ chức hệ thống thông tin kế toán
Thông tin kế toán trong DN bao gồm thông tin kế toán tài chính (KTTC) và thông tin kế toán quản trị (KTQT). Trong quá trình hoạt động, kế toán các DN luôn tìm cách cung cấp cả thông tin về KTTC và KTQT cho các nhu cầu sử dụng thông tin phục vụ cho việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin kế toán. Có 2 cách tiếp cận tổ chức HTTTKT được các nhà nghiên cứu thực hiện: Tiếp cận theo tiến trình xử lý thông tin của HTTTKT; Tiếp cận theo các yếu tố cấu thành của HTTTKT..
* Nghiên cứu tổ chức HTTTKT theo tiến trình xử lý thông tin
Các tác giả trong và ngoài nước đều đồng thuận quan điểm cho rằng HTTTKT bao gồm quá trình thu thập thông tin, xử lý thông tin và phân tích thông tin theo các phương pháp đã được xác định, từ đó cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng. Khi nghiên cứu “Tổ chức HTTTKT phục vụ công tác quản lý trong các TĐKT ở Việt Nam” (2010) [19], tác giả Hoàng Văn Ninh đứng trên quan điểm tổ chức HTTTKT trong các TĐKT để phục vụ công tác quản lý cho rằng tổ chức HTTTKT bao gồm tổ chức thu thập TTKT, tổ chức xử lý và sử dụng TTKT, tổ chức phân tích và cung cấp TTKT. Do đó, tác giả nghiên cứu thực trạng tổ chức HTTTKT trong các TĐKT và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện tổ chức HTTTKT trong các TĐKT ở Việt Nam. Như vậy, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu HTTTKT đối với các DN là CTC của các TĐKT, tính ứng dụng đối với các DN không nằm trong TĐKT còn hạn chế.
Trong đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện HTTTKTQT tại các doanh nghiệp chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” (2016) [51], tác giả Trần Thị Nhung đã cho thấy rõ quá trình hoạt động của HTTTKT. Tuy nhiên, tác giả mới chỉ nghiên cứu sâu về HTTT KTQT, mà không nghiên cứu về HTTT KTTC. Do đó, khi đề xuất các giải pháp mới chỉ tập trung hoàn thiện HTTT KTQT, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của các DN. Như vậy, việc cung cấp thông tin mới chỉ đáp ứng cho đối tượng là các nhà quản lý, còn các đối tượng sử dụng khác không được đề cập.
Năm 2017, tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy nghiên cứu về HTTTKT trong đề tài “Hoàn thiện HTTTKT trong các CTCP Xây lắp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” [42]. Trong đó, tác giả đi sâu nghiên cứu HTTTKT trên cả hai góc độ KTTC và KTQT, tác giả đã làm rõ những ảnh hưởng của HTTTKT đối với các đối tượng sử dụng thông tin cụ thể bên trong và bên ngoài DN. Tuy nhiên, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu trong loại hình DN đặc biệt, đó là các DN xây lắp có niêm yết trên thị trường chứng khoán, tính ứng dụng trong các loại hình DN khác còn hạn chế.
Bên cạnh các công trình nghiên cứu trong nước còn có các công trình nghiên cứu nước ngoài viết về HTTTKT theo cách tiếp cận này. Cụ thể, luận án “Critical Success Factors for Accounting Information Systems Data Quality ” (2003) của tác giả Hongjiang Xu, trường Đại học Southern Queensland, Australia [97] đã nghiên cứu các yếu tố thành công quan trọng đối với chất lượng dữ liệu trong HTTTKT. Luận án chỉ ra rằng chất lượng thông tin là rất quan trọng cho sự thành công của tổ chức, đặc biệt là trong môi trường cạnh tranh ngày càng cao. Nhằm có được hệ HTTTKT tốt thì dữ liệu kế toán phải có chất lượng cao. Điều đó có được là nhờ hoạt động phân tích, xử lý thông tin, lưu trữ thông tin, quản lý thông tin, người sử dụng thông tin, và các kiểm toán viên nội bộ.
Trong đề tài nghiên cứu “The purpose of Management Accounting Information and Process of Management Accounting” (2011) [131], nhà nghiên cứu Senin cho rằng quy trình HTTTKT bao gồm quá trình thu thập, đo lường, lưu trữ, phân tích, cung cấp thông tin và kiểm soát thông tin. HTTTKT trong một đơn vị bao gồm HTTT KTTC và HTTT KTQT. Mục đích của HTTT KTTC là hướng đến cung cấp thông tin đầu ra cho người dùng bên ngoài đơn vị là chủ yếu nên HTTT KTTC sử dụng các dữ liệu đầu vào và quy trình phù hợp với các quy tắc của Chuẩn mực Kế toán Tài chính (FASB). Trong khi đó, HTTT KTQT thu thập, đo lường, phân loại và báo cáo cho người dùng nội bộ trong việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định.
Tác giả Meiryani, & Susanto, A. với nghiên cứu “The Influence of Information Technology on the Quality of Accounting Information System” (2018) [117] đồng thuận với các quan điểm trên cho rằng mô hình của HTTTKT là quá trình thu thập dữ liệu, phân tích, xử lý theo các nguyên tắc kế toán, chuẩn mực kế toán, chính sách kế toán, các phương pháp kế toán, các công cụ ghi chép để thu thập các thông tin kế toán, cung cấp thông tin cho nhu cầu của nhiều người sử dụng.
Các công trình nghiên cứu trên là cơ sở để tác giả kế thừa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về HTTTKT theo tiến trình xử lý thông tin, bao gồm các quá trình thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin kế toán. Đồng thời, tác giả nghiên cứu thực trạng về vấn đề này trong các DN khảo sát.
* Nghiên cứu về tổ chức HTTTKT theo các yếu tố cấu thành của HTTTKT
Trong đề tài nghiên cứu về “Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các trường Đại học công lập Việt Nam” (2012), tác giả Nguyễn Hữu Đồng [31] cho rằng cấu trúc của HTTTKT bao gồm bộ máy kế toán, phương tiện kỹ thuật, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo kế toán, các quá trình kế toán cơ bản và hệ thống kiểm soát kế toán. Theo quan điểm của cách tiếp cận này, việc tổ chức bộ máy kế toán đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý và cung cấp TTKT, đặc biệt là sự phân công trách nhiệm cụ thể cho từng kế toán viên và xác định quan hệ đối chiếu giữa các phần hành kế toán phục vụ cho việc kiểm tra, kểm soát kế toán. Điểm hạn chế của nghiên cứu này là chỉ chú trọng yếu tố con người và tổ chức bộ máy nhân sự trong điều kiện hoạt động kế toán thủ công, chưa thể hiện được rõ nét mối liên hệ với các yếu tố khác của HTTTKT.
Trong đề tài “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam” (2014) [14], tác giả Hồ Mỹ Hạnh đứng trên quan điểm về tổ chức HTTT KTQT đã chỉ tập trung vào các nội dung như nhận diện chi phí, tổ chức HTTT dự toán chi phí, hệ thống thông tin chi phí thực hiện và hệ thống thông tin kiểm soát chi phí phục vụ cho việc ra quyết định và áp dụng trong các DN may Việt Nam. Đây là hạn chế của tác giả vì chỉ đi sâu vào nghiên cứu tổ chức HTTTKT theo các nội dung công tác KTQT trong đơn vị chứ chưa làm rõ cấu trúc, nội dung của HTTTKT nói chung và HTTT KTQT chi phí nói riêng. Đồng thời, tác giả chỉ nghiên cứu phạm vi liên quan đến HTTT KTQT, do đó chủ yếu cung cấp thông tin nhằm mục đích quản trị trong nội bộ DN để dự báo các sự kiện sẽ xảy ra và dự đoán các ảnh hưởng về tài chính kinh tế đối với DN.
Trong đề tài nghiên cứu về “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin kế toán trong các bênh viện công” (2015) [18], tác giả Huỳnh Thị Hồng Hạnh đã đưa ra việc thiết kế HTTTKT theo bốn chu trình phù hợp với đặc thù hoạt động của bệnh viện bao gồm chu trình cung ứng, chu trình khám và điều trị, chu trình thu viện phí và chu trình tài chính. Do đó, tác giả nghiên cứu cấu trúc của HTTTKT tại các bệnh viện công theo các chu trình nghiệp vụ, chứ không thiết kế theo dạng thành phần cấu thành của HTTTKT. Điều đó chỉ thích ứng với nghiên cứu cụ thể là các bệnh viện công ở Việt Nam, một loại hình đơn vị khá đặc thù, không phù hợp với một loại hình hoạt động khác như đơn vị kinh doanh.
Với đề tài “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin” (2015) [55], tác giả Vũ Bá Anh tiến hành nêu ra HTTTKT trong các DNSX kinh doanh ở Việt Nam gồm có 5 thành phần bao gồm “Yếu tố con người”, “Yếu tố dữ liệu kế toán”, “Thủ tục kế toán”, “Hệ thống phần cứng kế toán, hệ thống phần mềm kế toán. Trong đó, tác giả phân tích thực trạng tổ chức HTTTKT trong 75 doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam với mục tiêu đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức HTTTKT trong các DNSX kinh doanh trong điều kiện ứng dụng CNTT. Tuy nhiên, có thể thấy, tác giả mới chỉ tập trung nghiên cứu HTTTKT phục vụ cho công tác KTTC mà không nghiên cứu HTTTKT phục vụ cho công tác KTQT. Đồng thời, phạm vi nghiên cứu của luận án quá rộng, chỉ nghiên cứu trong các doanh nghiệp sản xuất chung chung nên các giải pháp đề xuất chỉ mang tính định hướng, chưa có các giải pháp cụ thể gắn với đặc điểm kinh doanh của từng ngành.
Khi nghiên cứu về HTTT KTQT trong đề tài “Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam” (2016) [20], tác giả Lê Thị Hồng nghiên cứu HTTT KTQT chi phí trong các DN khai thác chế biến đá ốp lát xuất phát từ nhu cầu TTKT quản trị chi phí phục vụ cho mục đích quản trị trong khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và ra quyết định. Đây là nghiên cứu có tính mới và có tính ứng dụng cao, song luận án cũng không tránh khỏi việc chỉ tập trung nghiên cứu về HTTTKT phục vụ cho công tác KTQT, còn HTTTKT phục vụ cho công tác KTTC không được nói đến. Đây cũng là một khoảng trống để tác giả có thể tập trung đi vào nghiên cứu.
Khi nghiên cứu một số đề tài nghiên cứu nước ngoài, có tác giả Thaer Ahmad Abu Taber (2014) với đề tài “The effectiveness of accounting information systems in Jordanian private higher education institutions” [136]. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến HTTTKT ở các trường đại học tư nhân Jordan. Trong đó, tác giả cho rằng các yếu tố của HTTTKT bao gồm con người, phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu có một mối quan hệ có ý nghĩa tích cực với hiệu quả của HTTTKT. Ngành giáo dục mang tính đặc thù cao, theo đó, sự phát triển trong các trường đại học và cơ sở giáo dục trên thế giới và đặc biệt là Jordan tạo ra một nhu cầu để phát triển một HTTTKT hiệu quả, giúp dữ liệu được lưu trữ, phân tích và phân loại để sẵn sàng sử dụng. Đây là một nghiên cứu góp phần nâng cao hiệu quả các yếu tố của HTTTKT ở các trường đại học Jordan, giúp trong việc ra quyết định của các nhà quản lý. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu được thực hiện trong phạm tương đối hẹp.
* Nghiên cứu tổ chức HTTTKT có ứng dụng các công nghệ hiện đại
Trong các công trình nghiên cứu tổ chức HTTTKT có áp dụng các phương tiện kỹ thuật, các tác giả đều cho rằng để tổ chức HTTTKT trong đơn vị có hiệu quả thì cần thiết phải có sự hỗ trợ của các phần mềm kế toán, các phương tiện kỹ thuật, trong đó phải kể đến ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực DN –ERP. Trước hết, phải kể đến tác giả Nguyễn Bích Liên (2012) [39] với nghiên cứu “Xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực DN tại các DN Việt Nam”. Trong nghiên cứu này, tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ứng dụng các phương tiện kỹ thuật có ảnh hưởng tới chất lượng thông tin kế toán, nhất là ứng dụng phần mềm ERP. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của tác giả tương đối rộng, nghiên cứu tại các DN Việt Nam, như vậy tính ứng dụng cho một ngành hay một loại hình DN cụ thể còn hạn chế.
Có nhiều công trình nghiên cứu về áp dụng phương tiện kỹ thuật trong HTTTKT của các tác giả nước ngoài như đề tài “Factors affecting Accounting Information Systems success implementation” Ashari (2008). Trong đó, tác giả đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến HTTTKT tại các công ty nhỏ và vừa ở miền Trung Java. Tác giả khẳng định tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào HTTTKT của các doanh nghiệp nhỏ nhằm làm tăng khả năng của mình và phát triển nguồn nhân lực để giành chiến thắng trong cuộc cạnh tranh với các tổ chức kinh tế nước ngoài thì phải.
Nghiên cứu “The Effectiveness of the Accounting Information System Under the Enterprise Resources Planning (ERP)” (2011) [60], Tác giả Ali Alzoubi với nhằm xác định tính hiệu quả của HTTTKT cho các công ty áp dụng hệ thống ERP, và mối quan hệ của nó với chất lượng đầu ra của thông tin kế toán và kiểm soát nội bộ. Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả lựa chọn các công ty đặt tại khu công nghiệp Al Hassan, đặc biệt là các công ty có s