Luận án Tương trợ tư pháp về hình sự theo pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam. Những vấn đề lý luận và thực tiễn

- Peter Swire, Justin D. Hemmings, & Suzanne Vergnolle trong nghiên cứu “A Mutual Legal Assistance Case Study: The United States and France”39 đã chỉ ra sự khác biệt trong quy định pháp luật của Hoa Kỳ và Cộng hòa Pháp trong việc tiếp cận các bằng chứng được sử dụng trong VAHS. Nhóm tác giả đã chỉ ra những rào cản trong việc sử dụng bằng chứng để giải quyết VAHS có yếu tố nước ngoài xét trong mối tương quan so sánh quy định của hai nước. Cũng hai tác giả này, trong nghiên cứu “Mutual legal assistance in an era of globalized communications: The analogy to the visa waiver program40” đã phân tích một số thay đổi chính sách ngắn hạn và trung hạn để làm cho quá trình TTTP hiệu quả hơn. Cuối cùng, các tác giả đưa ra đề xuất để hoàn thiện các yêu cầu TTTP bằng đạo luật tương trợ pháp lý. - Suzanne Vergnolle, trong nghiên cứu “Understanding the french criminal justice system as a tool for reforming international legal cooperation and cross-border data requests”41 giới thiệu tổng quan về hệ thống tư pháp hình sự của Cộng hòa Pháp và các tiêu chuẩn cần thiết theo luật pháp của Cộng hòa Pháp để có được bằng chứng trong điều tra hình sự. Tiếp đến, tác giả phân tích vấn đề trao đổi bằng chứng xuyên biên giới giữa Hoa Kỳ và Pháp để chứng minh sự kém hiệu quả của cơ chế TTTPHS hiện tại. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất những hướng nghiên cứu mới góp phần vào việc cải cách chế độ TTTPHS với vấn đề bảo vệ quyền của cá nhân bao gồm quyền riêng tư và bảo vệ dữ liệu. - Hans G Nilsson, trong nghiên cứu “Merits of multilateral treaties on extradion and on mutual legal assistance in criminal matter: theory and practice”42 cho rằng Công ước châu Âu năm 1959 chỉ quy định về khả năng liên hệ trực tiếp giữa các cơ quan tư pháp trong trường hợp có yêu cầu khẩn cấp nên việc sử dụng các kênh liên hệ trực tiếp là tương đối ít. Phần lớn các cơ quan tư pháp thường gửi yêu cầu của họ thông qua “kênh thông thường”. Trên thực tế, yêu cầu từ thẩm phán điều tra sẽ được chuyển cho công tố viên địa phương (qua hệ thống phân cấp tới công tố viên tại Tòa án cấp phúc thẩm), sau đó người này sẽ chuyển đến Tổng công tố viên để chuyển tới Bộ Tư pháp. Ở quốc gia được yêu cầu, UTTP có thể sẽ được xử lý theo trình tự tương tự (và ngược lại) và kết quả là chỉ riêng quá trình gửi yêu cầu và dịch tài liệu đã mất từ 06-12 tháng.

pdf188 trang | Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 07/01/2025 | Lượt xem: 67 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Tương trợ tư pháp về hình sự theo pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam. Những vấn đề lý luận và thực tiễn, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI DƯƠNG ĐÌNH CÔNG TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ HÌNH SỰ THEO PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM – NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Hà Nội - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI DƯƠNG ĐÌNH CÔNG TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ HÌNH SỰ THEO PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM – NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN Chuyên ngành: Luật quốc tế Mã số: 9 38 01 08 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Minh Ngọc TS. Nguyễn Hồng Bắc Hà Nội - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin nêu trong luận án là trung thực. Các trích dẫn nếu trong luận án đều được chú thích đầy đủ, chính xác. Các kết quả nghiên cứu trong luận án chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác TÁC GIẢ LUẬN ÁN MỤC LỤC MỞ ĐẦU.................................................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ................................................................................ 9 1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố có liên quan đến đề tài luận án ......................................................................................................................................... 9 1.1.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước .......................................................... 9 1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước ........................................................ 24 1.2. Đánh giá các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố có liên quan đến các vấn đề thuộc phạm vi nghiên cứu của luận án ............................................................................. 33 1.2.1. Đánh giá những công trình liên quan đến những vấn đề lý luận về tương trợ tư pháp hình sự....................................................................................................... 33 1.2.2. Đánh giá những công trình liên quan đến quy định pháp luật tương trợ tư pháp hình sự ........................................................................................................... 35 1.2.3. Đánh giá những công trình liên quan đến thực tiễn tương trợ tư pháp hình sự .. 36 1.3. Hệ thống các vấn đề thuộc nội dung nghiên cứu của luận án ...................................... 37 1.3.1. Những vấn đề cần tiếp tục được nghiên cứu trong luận án ......................... 37 1.3.2. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu của luận án ............................................. 38 1.3.3. Hướng nghiên cứu của luận án .................................................................... 40 1.3.4. Dự kiến kết quả nghiên cứu của luận án ...................................................... 40 CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP HÌNH SỰ ................................................................................................................................. 41 2.1. Khái niệm tương trợ tư pháp hình sự ............................................................................. 41 2.1.1. Định nghĩa tương trợ tư pháp hình sự.......................................................... 41 2.1.2. Đặc điểm tương trợ tư pháp hình sự ............................................................ 55 2.1.3. Phân biệt tương trợ tư pháp hình sự với dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và các hình thức hợp tác khác.............................................. 61 2.2. Pháp luật điều chỉnh hoạt động tương trợ tư pháp hình sự .......................................... 64 2.2.1. Nguồn pháp luật tương trợ tư pháp hình sự ................................................. 65 2.2.2. Nguyên tắc tương trợ tư pháp hình sự ......................................................... 66 2.2.3. Các hoạt động tương trợ tư pháp hình sự .................................................... 75 2.3. Vai trò, ý nghĩa của tương trợ tư pháp hình sự.............................................................. 78 Kết luận chương 2 ................................................................................................................... 81 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP HÌNH SỰ ................................................................................................................................. 82 3.1. Cơ sở pháp lý quốc tế điều chỉnh hoạt động tương trợ tư pháp hình sự ...... 82 3.2. Nội dung nguyên tắc pháp luật quốc tế điều chỉnh quan hệ tương trợ tư pháp hình sự ..................................................................................................................................... 87 3.3. Phạm vi các hoạt động tương trợ tư pháp hình sự ............................................... 90 3.4. Nội dung quy định pháp luật quốc tế về các hoạt động tương trợ tư pháp hình sự ... 94 3.4.1. Hoạt động tương trợ tư pháp hình sự truyền thống ..................................... 94 3.4.2. Hoạt động tương trợ tư pháp hình sự phi truyền thống ............................. 102 3.5. Các trường hợp từ chối tương trợ tư pháp hình sự ..................................................... 108 3.6. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện tương trợ tư pháp hình sự ................................... 111 3.7. Hồ sơ và cách thức ủy thác tư pháp hình sự ........................................................ 113 Kết luận chương 3 ................................................................................................................. 117 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT,THỰC TIỄN THI HÀNH VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP HÌNH SỰ Ở VIỆT NAM ............................................................................................................................ 118 4.1. Thực trạng pháp luật tương trợ tư pháp hình sự ở Việt Nam .................................... 118 4.1.1. Nội dung pháp luật điều chỉnh hoạt động tương trợ tư pháp hình sự ở Việt Nam ...................................................................................................................... 118 4.1.2. Một số hạn chế, bất cập trong quy định pháp luật tương trợ tư pháp hình sự ............................................................................................................................. 129 4.2. Thực tiễn thi hành pháp luật tương trợ tư pháp hình sự ở Việt Nam ........................ 134 4.2.1. Một số kết quả đạt được trong hoạt động tương trợ tư pháp hình sự ở Việt Nam ...................................................................................................................... 135 4.2.2. Một số hạn chế, bất cập trong thực tiễn thi hành các quy định về tương trợ tư pháp hình sự..................................................................................................... 145 4.3. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng quy định pháp luật tương trợ tư pháp hình sự ở Việt Nam ....................................................... 152 4.3.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật tương trợ tư pháp hình sự ................ 152 4.3.2. Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về tương trợ tư pháp hình sự..................................................................................................... 153 4.3.3. Kiến nghị một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tương trợ tư pháp hình sự .................................................................................................................. 165 Kết luận chương 4 ................................................................................................................. 169 KẾT LUẬN ........................................................................................................................... 170 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 173 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ĐƯQT Điều ước quốc tế EU Liên minh châu Âu LHQ Liên hợp quốc LQT Luật quốc tế PLQT Pháp luật quốc tế TNHS Trách nhiệm hình sự TTHS Tố tụng hình sự TTTP Tương trợ tư pháp TTTPHS Tương trợ tư pháp hình sự UNCAC Công ước chống tham nhũng UNODC Cơ quan phòng chống ma túy và tội phạm của Liên hợp quốc UNTOC Công ước chống tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia UTTP Ủy thác tư pháp VAHS Vụ án hình sự VKSND Viện kiểm sát nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Ngày nay, nhu cầu phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội của mỗi quốc gia đã làm phát sinh yêu cầu mở rộng quan hệ hợp tác giữa các nước láng giềng, các nước trong khu vực và các nước trên thế giới. Toàn cầu hóa đã tạo ra những điều kiện thuận lợi để thúc đẩy các quốc gia phát triển; đồng thời, toàn cầu hóa cũng là nhân tố làm phát sinh một số loại tội phạm mớicó yếu tố nước ngoài, mang tính xuyên quốc gia hay có tính chất quốc tếnhư tội phạm về ma túy, tội rửa tiền, tội khủng bố, tội mua bán người, tội phạm sử dụng công nghệ cao1, Ông Antonio Maria Costa, Giám đốc điều hành Văn phòng Cơ quan phòng chống ma túy và tội phạm của Liên hợp quốc (UNODC) nhận định “Tội phạm xuyên quốc gia đã trở thành mối đe dọa đối với hòa bình và phát triển, thậm chí đối với chủ quyền của các quốc gia” và "Tội phạm đã quốc tế hóa nhanh hơn so với việc thực thi pháp luật và quản trị thế giới"2. Trước thực trạng đó đòi hỏi các quốc gia phải tăng cường và mở rộng hợp tác, trao đổi trên nhiều phương diện, bằng nhiều cách thức và biện pháp khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm trong đó có hoạt động tương trợ tư pháp hình sự (TTTPHS). Thực tiễn đấu tranh với những loại tội phạm vượt ra khỏi biên giới, các quốc gia thường tìm kiếm các hình thức hỗ trợ từ các cơ quan nước ngoài liên quan để thu thập chứng cứ, tài liệu phục vụ cho các hoạt động tố tụng trong vụ án hình sự (VAHS). Thuở ban đầu, TTTPHS được thực hiện thông qua con đường ngoại giao bằng việc tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc sẽ gửi một thư yêu cầu chính thức (Letters rogatory) tới một tòa án nước ngoài để thực hiện một số hành vi tư pháp3. Trải qua thời gian, TTTPHS đã có những thay đổi to lớn so với hình thức ban sơ lúc đầu. Ngày nay, TTTPHS là hoạt động không thể thiếu trong giải quyết các VAHS có yếu tố nước ngoài, tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia, tội phạm có tính chất quốc tế và được ghi nhận trong các điều ước quốc tế (ĐƯQT) đa phương, song phương và trong pháp luật của hầu hết các quốc gia. 1 Xem thêm, Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội (2016), Giáo trình luật Tương trợ tư pháp, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, tr.98. 2 Xem thêm, Press Release, "Organized Crime Has Globalized and Turned into a Security Threat" tham khảo tại website https://www.unodc.org/unodc/en/press/releases/2010/June/organized-crime-has-globalized-and- turned-into-a-security-threat.html truy cập làn cuối ngày 19/2/2021. 3Xem thêm, Cornell Law School, § 92.54 “Letters rogatory” defined, tham khảo tại website https://www.law.cornell.edu/ truy cập lần cuối 19/12/2022. 2 Từ sớm, Đảng và nhà nước Việt Nam đã quan tâm, chỉ đạo, xây dựng, ban hành các văn kiện quan trọng, tạo cơ sở chính trị cho việc hoàn thiện pháp luật và thể chế về TTTPHS. Nghị quyết số 49/2005 của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 48/2010 khẳng định “tăng cường sự phối hợp chung trong hoạt động phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm có yếu tố quốc tế và khủng bốmở rộng hợp tác quốc tế trong công tác phòng chống tội phạm”. Nghị quyết số 27-NQ/TW của Ban chấp hành TW Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XIII ngày 9/11/2022 về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới định rõ hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam “có hệ thống pháp luật hoàn thiện, được thực hiện nghiêm minh, nhất quán; thượng tôn pháp luật; tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ hiệu quả quyền con người, quyền công dânchủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộnghoàn thiện pháp luật điều chỉnh mối quan hệ giữa pháp luật Việt Nam và quốc tế”4. Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại và nhằm cụ thể hóa các cam kết, nghĩa vụ trong các ĐƯQT, Việt Nam đã quan tâm xây dựng hệ thống các quy định pháp luật về TTTPHS. Bộ luật Tố tụng hình sự (TTHS) năm 2015 (sửa đổi 2021) đã có những quy định mới ở phần hợp tác quốc tế trong TTHS để bổ khuyết cho những quy định về TTTPHS trong luật Tương trợ tư pháp (TTTP) năm 2007. Tuy nhiên, khi so sánh với các ĐƯQT mà Việt Nam ký kết hoặc thành viên vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Trong khi đó, những quy định của luật TTTP năm 2007 chưa bao phủ hết được các cam kết trong các ĐƯQT về TTTPHS mà Việt Nam ký kết sau thời điểm luật TTTP có hiệu lực; nhiều quy định chưa có văn bản hướng dẫn thi hành Bởi vậy, nghiên cứu quy định pháp luật quốc tế (PLQT) về TTTPHS trong sự đối chiếu với pháp luật Việt Nam để nhận diện những hạn chế, vướng mắc từ đó có cơ sở kiến nghị hoàn thiện pháp luật TTTPHS của Việt Nam có ý nghĩa về mặt pháp lý; đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đang triển khai xây dựng dự án luật TTTPHS. Theo báo cáo của Tổ chức cảnh sát hình sự quốc tế (Interpol), Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) tối cao cho thấy tình hình tội phạm ngày càng diễn biến phức tạp và có dấu hiệu gia tăng cả về số lượng, tính chất, quy mô và mức độ. Trước thực trạng đó đòi hỏi các quốc gia phải tăng cường và mở rộng các hình thức hợp tác quốc tế trong đó hợp tác TTTPHS giữ vị trí quan trọng hàng đầu. Thực 4 Đảng Cộng sản Việt Nam (2022), Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 9/11/2022 của Ban chấp hành trung ương Đảng Khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong gian đoạn mới. 3 tiễn hoạt động TTTPHS của Việt Nam trong thời gian qua có nhiều dấu hiệu tích cực, nhiều vụ án khó, phức tạp đã được giải quyết bằng con đường ủy thác tư pháp (UTTP). Tuy nhiên, thực tiễn TTTPHS của Việt Nam cũng cho thấy vẫn còn nhiều khó khăn, vướng mắc ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ, hiệu quả giải quyết VAHS5. Do đó cần thiết phải có những nghiên cứu có hệ thống về thực tiễn thi hành quy định pháp luật về TTTPHS ở Việt Nam để từ đó đưa ra các khuyến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả TTTPHS là có ý nghĩa thực tiễn. Trên phương diện lý luận cho thấy, nghiên cứu về TTTPHS cũng đã được nhiều học giả trong, ngoài nước quan tâm và có nhiều công bố có giá trị nhưng nhìn chung vẫn chưa thỏa đáng. Những vấn đề lý luận cơ bản như định nghĩa, đặc điểm, nội dung TTTPHS và những nội dung pháp luật điều chỉnh hoạt động TTTPHS cần tiếp tục được nghiên cứu làm rõ. Đồng thời, các công trình nghiên cứu về TTTPHS dưới góc độ PLQT và pháp luật Việt Nam vẫn còn thiếu vắng. Những công trình liên quan đến lĩnh vực này chủ yếu tập trung vào hoạt động TTTPHS của một lực lượng cụ thể, điển hình là nghiên cứu của các tác giả đến từ lực lượng Công an nhân dân. Đối với những công trình nghiên cứu chung về TTTPHS dựa trên các căn cứ, dữ liệu đã cũ, chưa cập nhật, chưa làm rõ được những thay đổi nhanh chóng của lĩnh vực TTTPHS. Từ nhận thức và thực trạng trên đây, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Tương trợ tư pháp về hình sự theo pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn” làm luận án tiến sĩ Luật học của mình. 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 2.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là những quan niệm, quan điểm khoa học ở trong và ngoài nước về TTTPHS; quy định pháp luật về TTTPHS trong các ĐƯQT đa phương phổ cập, ĐƯQT đa phương chuyên biệt, ĐƯQT khu vực và ĐƯQT song phương về TTTPHS; quy định và thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật TTTPHS ở Việt Nam. 5 Xem thêm, Viện kiểm sát nhân dân tối cao (2023), Báo cáo Tổng kết 14 năm thi hành Luật tương trợ tư pháp năm 2007, Hà Nội. 4 2.2. Phạm vi nghiên cứu Về sử dụng thuật ngữ trong luận án: thuật ngữ “tương trợ tư pháp về hình sự” và thuật ngữ “tương trợ tư pháp hình sự” có cùng bản chất, nội dung. Để tránh việc diễn đạt trùng lặp, nghiên cứu sinh sử dụng thống nhất một thuật ngữ là “tương trợ tư pháp hình sự”. Về nội dung, Luận án nghiên cứu quy định của PLQT về TTTPHS, bao gồm: Công ước về chống buôn bán bất hợp pháp các chất ma túy và chất hướng thần năm 1988, Công ước chống tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia năm 2000 (UNTOC), Công ước chống tham nhũng 2003 (UNCAC) và Hiệp định TTTPHS (mẫu) của Liên hợp quốc (LHQ). Đây là những ĐƯQT đa phương, phổ cập có những quy định tập trung về TTTPHS. Ngoài những ĐƯQT có tính chất ràng buộc các thành viên thì Hiệp định TTTPHS (mẫu) của LHQ chỉ mang tính chất khuyến nghị (luật mềm) nhưng có ý nghĩa hài hòa, thống nhất khi các quốc gia đàm phán, ký kết các ĐƯQT song phương. Ở cấp độ khu vực: luận án nghiên cứu Hiệp định TTTPHS của ASEAN và các ĐƯQT khu vực liên quan đến TTTPHS của Liên minh châu Âu bao gồm: Công ước châu Âu 1959 và Nghị định thư sửa đổi 1978, Công ước châu Âu 2000 và những quy định liên quan đến nguyên tắc công nhận lẫn nhau. Ở cấp độ song phương: luận án nghiên cứu 26 Hiệp định TTTP có nội dung quy định về TTTPHS và các Hiệp định TTTPHS mà Việt Nam ký kết với nước ngoài. Luận án phân tích quy định pháp luật Việt Nam: TTTPHS bao gồm nhiều nội dung, ngoài những vấn đề được giới thiệu tổng quan, luận án chỉ tập trung nghiên cứu các hoạt động TTTPHS truyền thống được quy định chủ yếu trong luật TTTP năm 2007, bao gồm: TTTPHS trong tống đạt giấy tờ tài liệu; TTTPHS để thu thập, cung cấp chứng cứ; TTTPHS để truy cứu trách nhiệm hình sự; TTTPHS trong trao đổi thông tin và một số hoạt động TTTPHS phi truyền thống được quy định trong ĐƯQT và Bộ luật TTHS năm 2015 (sửa đổi năm 2021). Luận án không nghiên cứu các vấn đề về dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù cũng như các hình thức hợp tác khác. Xét thấy, mặc dù cần có sự hợp tác, hỗ trợ giữa các quốc gia thì hoạt động dẫn độ và chuyển giao người bị kết án mới thực hiện được. Tuy nhiên, xét về bản chất pháp lý, tương trợ tư pháp về 5 hình sự và dẫn độ, chuyển giao người bị kết án khác nhau về mục đích, cơ chế thực thi, kết quả giải quyết của những lĩnh vực trên. Luận án không nghiên cứu các hình thức hợp tác khác như hợp tác cảnh sát - cảnh sát; hải quan - hải quan; hợp tác của các đơn vị đặc nhiệm tài chínhNhững nội dung liên quan đến các hình thức hợp tác này nếu được đề cập trong luận án chỉ nhằm mục đích làm rõ và khẳng định kênh hợp tác thông qua TTTPHS. Do đó, đối với những nội dung này, nghiên cứu sinh xin được tiếp tục nghiên cứu ở những công trình khác khi có điều kiện. Về không gian: Luận án nghiên cứu thực tiễn TTTPHS của Việt Nam dựa trên số liệu báo cáo tổng kết hoạt động TTTPHS của VKSND tối cao; dựa trên khảo sát các bản án do tòa án xét xử có nội dung liên quan đến UTTP. Đối với thực tiễn nước ngoài nếu được đề cập nhằm cung cấp một thực hành tốt, cơ sở thực tiễn để từ đó rút ra những kinh nghiệm cho Việt Nam. Về thời gian: Mặc dù trước thời điểm luật TTTP năm 2007 có hiệu lực (01/7/2008), Việt Nam cũng đã thực hiện hoặc gửi các UTTP để giải quyết VAHS nhưng những hoạt động này còn hạn chế. Do đó, những số liệu được khảo sát phục vụ cho mục đích nghiên cứu được giới hạn từ năm 2008 đến nay. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Đề tài luận án có mục đích làm rõ những vấn đề lý luận về TTTPHS theo quy định của PLQT và pháp luật Việt Nam; quy định PLQT về TTTPHS; quy định pháp luật và thực tiễn hoạt động TTTPHS của Việt Nam; từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluan_an_tuong_tro_tu_phap_ve_hinh_su_theo_phap_luat_quoc_te.pdf
  • pdfTHONG TIN DIEM MOI CUA LUAN AN (ENG) GUI SDH.pdf
  • pdfTHONG TIN DIEM MOI CUA LUAN AN (VIE) GUI SDH.pdf
  • pdfTOM TAT LUAN AN (ENG) DUONG DINH CONG.pdf
  • pdfTOM TAT LUAN AN (VIE) DUONG DINH CONG.pdf
Luận văn liên quan