Luận án Vai trò của mặt trận tổ quốc Việt Nam trong thực hiện đoàn kết các dân tộc ở Tây Nguyên hiện nay

2.1.1. Quan niệm về đoàn kết các dân tộc và đoàn kết các dân tộc ở Tây Nguyên 2.1.1.1. Quan niệm về dân tộc, đoàn kết dân tộc và đoàn kết các dân tộc Dân tộc là sản phẩm mang tính lịch sử vì vậy cũng có nhiều quan niệm khác nhau về dân tộc. Tuy nhiên, quan niệm về dân tộc được hiểu phổ biến theo hai phương diện: Một là, dân tộc - quốc gia: dân tộc đồng nghĩa với quốc gia (nation) hay đất nước, Tổ quốc, ví dụ: dân tộc Việt Nam, dân tộc Lào… Dân tộc được dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định, làm thành nhân dân một nước, có một lãnh thổ quốc gia, một nền kinh tế thống nhất, có ngôn ngữ chung và có tâm lý chung biểu hiện trong văn hóa của quốc gia dân tộc. Hai là, dân tộc - tộc người (ethnic group), dùng để chỉ cộng đồng người hình thành, phát triển trong lịch sử với ba đặc trưng cơ bản đó là có chung một ngôn ngữ tộc người, một bản sắc văn hóa tộc người và đặc biệt có ý thức tự giác tộc người. Theo đó, thuật ngữ dân tộc, DKCDT được sử dụng trong luận án tập trung nghiên cứu theo phương diện thứ hai với nghĩa đoàn kết các tộc người trong cộng đồng dân tộc Việt Nam. C.Mác và Ph.Ăngghen không trực tiếp đề cập đến vấn đề dân tộc và ĐKDT với tư cách là cộng đồng tộc người ở mỗi quốc gia mà chỉ đề cập ở góc độ quốc gia dân tộc. Các ông nghiên cứu, xem xét các vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc trong mối quan hệ với vấn đề có tính thời đại, toàn thế giới - đó là vấn đề giai cấp, đấu tranh giải phóng giai cấp, giải phóng con người. Đồng thời coi giải quyết vấn đề dân tộc, ĐKDT có vị trí chiến lược, vừa là mục tiêu, là động lực của cách mạng XHCN.

doc223 trang | Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 27/03/2025 | Lượt xem: 59 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Vai trò của mặt trận tổ quốc Việt Nam trong thực hiện đoàn kết các dân tộc ở Tây Nguyên hiện nay, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ ĐẶNG VĂN DŨNG VAI TRß CñA MÆT TRËN Tæ QUèC VIÖT NAM TRONG THùC HIÖN §OµN KÕT C¸C D¢N TéC ë T¢Y NGUY£N HIÖN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC Mã số: 922 90 08 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS, TS Phạm Thanh Giang 2. TS Lưu Duy Toàn HÀ NỘI - 2025 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả sử dụng trong luận án là trung thực, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Tác giả luận án Đặng Văn Dũng MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 5 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 10 1.1. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu ở nước ngoài 10 1.2. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu ở trong nước 13 1.3. Giá trị của các công trình khoa học đã tổng quan và những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu 26 Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TRONG THỰC HIỆN ĐOÀN KẾT CÁC DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN 33 2.1. Quan niệm về đoàn kết các dân tộc và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện đoàn kết các dân tộc ở Tây Nguyên 33 2.2. Quan niệm, nội dung biểu hiện và yếu tố quy định vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thực hiện đoàn kết các dân tộc ở Tây Nguyên 57 Chương 3: VAI TRÒ CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TRONG THỰC HIỆN ĐOÀN KẾT CÁC DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA 77 3.1. Thành tựu, hạn chế về vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thực hiện đoàn kết các dân tộc ở Tây Nguyên hiện nay 77 3.2. Nguyên nhân của những thành tựu, hạn chế về vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thực hiện đoàn kết các dân tộc ở Tây Nguyên hiện nay và một số vấn đề đặt ra 106 Chương 4: YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TRONG THỰC HIỆN ĐOÀN KẾT CÁC DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN HIỆN NAY 124 4.1. Yêu cầu cơ bản phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thực hiện đoàn kết các dân tộc ở Tây Nguyên hiện nay 124 4.2. Giải pháp chủ yếu phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thực hiện đoàn kết các dân tộc ở Tây Nguyên hiện nay 137 KẾT LUẬN 167 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 169 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 170 PHỤ LỤC 187 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1 Dân tộc thiểu số DTTS 2 Đoàn kết dân tộc ĐKDT 3 Đoàn kết các dân tộc ĐKCDT 4 Đoàn kết toàn dân tộc ĐKTDT 5 Hội đồng nhân dân HĐND 6 Hệ thống chính trị HTCT 7 Mặt trận Tổ quốc MTTQ 8 Ủy ban nhân dân UBND 9 Xã hội chủ nghĩa XHCN 5 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài luận án Đoàn kết các dân tộc (các cộng đồng tộc người) trên lãnh thổ Việt Nam là một bộ phận trong chiến lược xây dựng khối đại ĐKTDT của Đảng Cộng Sản Việt Nam. Đây là phương thức để khơi dậy, phát huy sức mạnh nội lực trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN, đồng thời cũng là phương thức để các dân tộc hỗ trợ, giúp đỡ nhau cùng phát triển, khắc phục sự chênh lệch khoảng cách, vì lợi ích của quốc gia - dân tộc. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Nhờ sức đoàn kết tranh đấu chung của tất cả các dân tộc, nước Việt Nam ngày nay được độc lập, các dân tộc thiểu số được bình đẳng cùng dân tộc Việt Nam, tất cả đều như anh chị em trong một nhà, không còn có sự phân chia nòi giống, tiếng nói gì nữa. Trước kia các dân tộc để giành độc lập phải đoàn kết, bây giờ để giữ lấy nền độc lập càng cần đoàn kết hơn nữa” [ 104, tr.130]. Thực hiện ĐKCDT là trách nhiệm chung của mọi người dân và của cả HTCT, trong đó có MTTQ Việt Nam là lực lượng rất quan trọng. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một thành tố trong HTCT, “ là cơ sở chính trị của chính quyền Nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”[ 127, tr.1]. Do vậy, trong xây dựng khối đại ĐKTDT ở Việt Nam, MTTQ Việt Nam là lực lượng rất quan trọng. Tây Nguyên có vị trí chiến lược về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước. Đây là địa bàn có núi cao, vùng sâu, vùng xa địa hình chia cắt, giao thông khó khăn, nơi sinh sống của nhiều DTTS, trình độ phát triển kinh tế, xã hội còn hạn chế. Tây Nguyên cũng là nơi mà các thế lực thù địch thường lợi dụng để thực hiện những âm mưu thủ đoạn gây chia rẽ giữa các dân tộc. Do vậy, quan hệ giữa các cộng đồng dân tộc ở khu vực 6 Tây Nguyên có lúc, có nơi chưa có sự đồng thuận cao, thậm chí còn xảy ra mâu thuẫn, nhất là quan hệ giữa dân tộc Kinh với các DTTS. Việc xây dựng ĐKCDT ở Tây Nguyên luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu của cả HTCT nói chung và MTTQ Việt Nam nói riêng. Trong những năm qua, MTTQ Việt Nam trên địa bàn Tây Nguyên luôn phát huy vai trò quan trọng, thực hiện đường lối, chính sách đại ĐKTDT của Đảng, Nhà nước. Trực tiếp tuyên truyền, vận động đồng bào các dân tộc đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, gắn kết đồng bào các dân tộc, các tôn giáo, góp phần phát triển Tây Nguyên ngày càng vững mạnh, giàu đẹp. Tuy nhiên, trong thực hiện ĐKCDT ở Tây Nguyên, MTTQ Việt Nam còn bộc lộ một số hạn chế như: chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm của mình trong thực hiện ĐKCDT; nội dung, phương thức trong tập hợp ĐKCDT có mặt còn chưa sát với thực tiễn; kết quả thực hiện ĐKCDT có nội dung, có nơi chưa thật vững chắc, chưa đáp ứng yêu cầu; các thế lực thù địch, phản động ra sức lợi dụng thành tựu của công nghệ thông tin, tung tin thất thiệt xuyên tạc, vu khống, vu cáo Đảng, Nhà nước ta. Bên cạnh đó đã có không ít đồng bào do nhận thức chưa đầy đủ, chưa phân biệt đúng, sai, bị chúng lôi kéo, chống phá đường lối, chủ trương của Đảng, chín sách, pháp luật của Nhà nước, gây tổn hại lớn đến ĐKCDT cũng như hoạt động của MTTQ Việt Nam trong thực hiện ĐKCDT ở Tây Nguyên. Hiện nay, sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN nói chung, phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Nguyên nói riêng trong bối cảnh tình hình quốc tế, khu vực, trong nước có cả thời cơ, thuận lợi và khó khăn, thách thức, tác động, chi phối. Các thế lực thù địch, phản động vẫn ra sức lợi dụng chống phá cách mạng nước ta, nhằm chia rẽ phá hoại ĐKCDT, nhất là ở những vùng chiến lược trọng điểm, trong đó có Tây Nguyên. Do đó, tác giả lựa chọn vấn đề nghiên cứu: “Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thực hiện đoàn kết các dân tộc ở Tây Nguyên hiện nay” làm luận án tiến sĩ có ý nghĩa và cấp thiết về lý luận và thực tiễn. 7 2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của MTTQ Việt Nam trong thực hiện ĐKCDT ở Tây Nguyên; luận án đề xuất yêu cầu, giải pháp chủ yếu phát huy vai trò của MTTQ Việt Nam trong thực hiện ĐKCDT ở Tây Nguyên hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án. Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về vai trò của MTTQ Việt Nam trong thực hiện ĐKCDT ở Tây Nguyên. Đánh giá thực trạng vai trò của MTTQ Việt Nam trong thực hiện ĐKCDT ở Tây Nguyên và những vấn đề đặt ra hiện nay. Xác định yêu cầu và đề xuất giải pháp chủ yếu phát huy vai trò của MTTQ Việt Nam trong thực hiện ĐKCDT ở Tây Nguyên hiện nay. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Vai trò của MTTQ Việt Nam trong thực hiện ĐKCDT ở Tây Nguyên. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu vai trò của Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp ở Tây Nguyên (trong đó chủ yếu là cấp huyện và cấp xã mà trực tiếp là Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư) trong thực hiện ĐKCDT trên phương diện chính trị - xã hội. Phạm vi về không gian: Hoạt động thực hiện vai trò của MTTQ Việt Nam trong ĐKCDT tại các tỉnh Tây Nguyên; khảo sát, đánh giá ở các huyện: Di Linh, Lâm Hà (tỉnh Lâm Đồng); huyện Krông Ana, Krông Năng (tỉnh Đắk Lắk); huyện Phú Thiện (tỉnh Gia Lai). Phạm vi về thời gian: Các tư liệu, số liệu sử dụng trong luận án được giới hạn từ năm 2016 đến nay. 8 4. Cơ sở lý luận, chính trị, pháp lý và thực tiễn Cơ sở lý luận Luận án dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về đại ĐKTDT và ĐKCDT; vai trò của MTTQ Việt Nam trong thực hiện ĐKCDT và ĐKCDT ở Tây Nguyên. Cơ sở chính trị Dựa trên các cương lĩnh, văn kiện của Đảng, trong đó chủ yếu là các nghị quyết như: Nghị quyết Số 24-NQ/TW ngày 12/3/2003 của BCHTW Đảng khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới; Nghị quyết số 23- NQ/TW ngày 06/10/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Tây Nguyên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết Số 43-NQ/TW ngày 24/11/2023 Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII về tiếp tục phát huy truyền thống, sức mạnh đại ĐKTDT; Văn kiện Đại hội lần thứ X của MTTQ Việt Nam (16/10/2024). Cơ sở pháp lý Trên cơ sở Hiến pháp (2013), Luật MTTQ Việt Nam (2015), Điều lệ MTTQ Việt Nam (2019), Luật tổ chức chính quyền địa phương (2015). Cơ sở thực tiễn Hoạt động thực hiện vai trò của MTTQ Việt Nam ở các tỉnh Tây Nguyên trong ĐKCDT, qua số liệu thống kê, báo cáo tổng kết của các cơ quan, đơn vị có liên quan và kết quả khảo sát của tác giả tại các tỉnh Tây Nguyên theo phạm vi nghiên cứu đã xác định. 5. Phương pháp nghiên cứu Luận án được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp với sử dụng tổng hợp phương pháp nghiên cứu của khoa học chuyên ngành và liên ngành như: hệ thống và cấu trúc; lôgic - lịch sử; phân tích và tổng hợp; điều tra xã hội học và phương pháp chuyên gia để làm sáng tỏ góc độ chính trị - xã hội của nội dung nghiên cứu. 9 6. Những đóng góp mới của luận án Đưa ra quan niệm và luận giải nội dung vai trò của MTTQ Việt Nam trong thực hiện ĐKCDT ở Tây Nguyên. Phân tích một số vấn đề đặt ra từ thực trạng vai trò của MTTQ Việt Nam trong thực hiện ĐKCDT ở Tây Nguyên hiện nay; Đề xuất hệ thống các giải pháp phát huy vai trò của MTTQ Việt Nam trong thực hiện ĐKCDT ở Tây Nguyên hiện nay. 7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án Ý nghĩa lý luận Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm rõ thêm lý luận về ĐKCDT và thực hiện ĐKCDT ở Việt Nam nói chung và Tây Nguyên nói riêng; lý luận về vai trò của MTTQ Việt Nam trong thực hiện ĐKCDT ở Tây Nguyên. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần cung cấp thêm cơ sở khoa học cho cấp ủy, chính quyền các tỉnh Tây Nguyên tham khảo vận dụng phát huy hơn nữa vai trò của MTTQ Việt Nam trong thực hiện ĐKCDT. Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy có liên quan đến vai trò của MTTQ Việt Nam và thực hiện ĐKCDT ở các nhà trường trong và ngoài quân đội. 8. Kết cấu của luận án Kết cấu của luận án bao gồm: Mở đầu; 4 Chương (9 tiết); Kết luận; Danh mục các công trình của tác giả đã công bố có liên quan đến đề tài luận án; Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục. 10 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu ở nước ngoài 1.1.1. Các công trình nghiên cứu về dân tộc và đoàn kết dân tộc Latipov, Dilovar Nazisnoev (2011), Education of national culture and national unity (Giáo dục văn hóa dân tộc và đoàn kết dân tộc) [ 165]. Các tác giả đã đúc kết các vấn đề lý luận về văn hóa dân tộc, giáo dục văn hóa dân tộc, ĐKDT và nêu lên thực trạng vấn đề giáo dục văn hóa dân tộc, đặc điểm tình hình các dân tộc ở nước Nga trong thực hiện ĐKDT ở nước Nga. Trong đó, nhấn mạnh giáo dục văn hóa dân tộc là một trong những giải pháp cơ bản để thực hiện ĐKCDT với đặc điểm là một quốc gia chiếm 1/6 diện tích trên thế giới, lãnh thổ trải dài và có sự phân khu. Đồng thời, các tác giả cũng nêu bật vai trò thực hiện giáo dục văn hóa dân tộc, khơi gợi tinh thần văn hóa dân tộc trên cơ sở ĐKDT ở nước Nga hiện nay. Benatrice Boufoy - Bastick (2012), Preserving National Unity: Culturometric Rapid Apprasils of Ethnic Inequalities (Giữ gìn đoàn kết dân tộc: Đánh giá nhanh về sự bất bình đẳng dân tộc dưới góc độ văn hóa) [ 161]. Tác giả đã nghiên cứu về tình hình dân tộc các quốc gia khu vực; đánh giá khái quát tình hình phân hóa giàu nghèo ở các quốc gia này và nêu lên sự bất bình đẳng dân tộc ở mỗi quốc gia. Theo tác giả các tầng lớp dân cư ngày càng có sự phân hóa một cách sâu sắc, những người giàu được nắm quyền lực về mặt chính trị và quyết định mọi quyết sách về đối nội và đối ngoại. Những người dân thường có hoàn cảnh sống thiếu thốn về vật chất, kỳ thị về mặt dân tộc, đối lập hoàn toàn với tầng lớp thượng lưu. Do đó, những hiện tượng di dân, biểu tình, các cuộc chiến về sắc tộc thường xuyên xảy ra. Điều đó gây ra những bất ổn về mặt chính trị, ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế của các quốc gia đó. Vì vậy giữ gìn ĐKDT có vai trò quan trọng đối với việc giải quyết các vấn đề dân tộc ở các quốc gia này. 11 Eryso Phanthavong (2018), Thực hiện chính sách dân tộc ở các tỉnh miền Bắc nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay [ 70]. Cuốn sách đã luận giải những vấn đề lý luận và quá trình thực hiện của chính sách dân tộc ở các tỉnh miền Bắc nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Phân tích những chính sách dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Dân chủ Nhân dân Lào; những yếu tố tác động đến việc thực hiện chính sách dân tộc ở các tỉnh miền Bắc nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay. Tác giả cũng đã phân tích thực trạng thực hiện chính sách dân tộc ở các tỉnh miền Bắc nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào, nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế. Từ đó đưa ra các yêu cầu và giải pháp để thực hiện có hiệu quả chính sách dân tộc miền Bắc nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay. Trong đó tác giả có đề cập đến nhóm giải pháp phát huy vai trò của Mặt trận Lào xây dựng đất nước trong thực hiện chính sách dân tộc. Rie Nakamura (2020), A Journey of Ethnicity: In Search of the Cham of Vietnam (Hành trình dân tộc: Tìm về người Chăm của Việt Nam) [170]. Tác giả Rie Nakamura là Tiến sĩ Nhân chủng học người Nhật, từng có nhiều năm giảng dạy và nghiên cứu nhân chủng học ở các nước Đông Nam Á. Đây là cuốn sách nghiên cứu rất công phu, chi tiết về người Chăm ở Việt Nam. Trên cơ sở nghiên cứu thực tế tại các làng có người Chăm khác nhau ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, thành phố Hồ Chí Minh và khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã công bố, cuốn sách mô tả và trình bày quá trình hình thành, phát triển và vai trò của người Chăm trong tiến trình phát triển của Việt Nam qua các thời kỳ. Đặc biệt, tác giả đã phân tích khá sâu sắc sự phát triển của người Chăm trong thời kỳ đổi mới, đánh giá cao đường lối, chủ trương, chính sách và công tác dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam đối với người Chăm nói riêng, cộng đồng các DTTS khác ở Việt Nam nói chung. 12 1.1.2. Các công trình nghiên cứu về tổ chức Mặt trận và vai trò của tổ chức Mặt trận trong tập hợp lực lượng, đoàn kết dân tộc của một số quốc gia Tài liệu dịch KH.MT.03 (2000), Một số tổ chức Mặt trận trên thế giới và Hội nghị Hiệp thương Chính trị nhân dân Trung Quốc [98]. Đây là một trong rất ít các tài liệu nghiên cứu về mô hình tổ chức, cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ và phương thức hoạt động của một số tổ chức Mặt trận của một số quốc gia như tổ chức Hội nghị Hiệp thương Chính trị nhân dân Trung Quốc, Mặt trận Lào xây dựng đất nước, Ủy ban bảo vệ cách mạng Cu Ba, Mặt trận đoàn kết phát triển Tổ quốc Campuchia, Mặt trận Dân chủ thống nhất Tổ quốc Triều Tiên, Hiệp hội đoàn kết và phát triển Liên bang Myanmar, Hội đồng Kinh tế - xã hội Thái Lan. Ở Trung Quốc, Hội nghị Hiệp thương chính trị nhân dân Trung Quốc đã làm chức năng hiệp thương chính trị; giám sát dân chủ và tham gia vào các cuộc họp chính trị để nghiên cứu, thảo luận và đề xuất ý kiến cho Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc (tức Quốc hội). Trong đó vai trò của các tổ chức Mặt trận đều được xác định và làm cơ sở, nền tảng để thực hiện ĐKCDT, tham gia xây dựng Đảng và chính quyền. Mặt trận Lào xây dựng đất nước (2004), Truyền thống và vai trò của Mặt trận Lào xây dựng đất nước trong thời kỳ mới [91]. Cuốn sách đã trình bày về lịch sử, chức năng, nhiệm vụ và vai trò hoạt động của Mặt trận Lào xây dựng đất nước. Vai trò đó được thể hiện ở khắp các tỉnh, thành phố đến cơ sở địa phương, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào DTTS; nhấn mạnh quá trình tập hợp, thực hiện đại ĐKTDT của Mặt trận Lào trong xây dựng đất nước. Trong đó có xây dựng tình đoàn kết với các quốc gia láng giềng đặc biệt là đối với Việt Nam. Cuốn sách cũng phân tích làm rõ thực trạng vai trò Mặt trận Lào xây dựng đất nước; những nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của Mặt trận Lào xây dựng đất nước trong thời kỳ mới. Từ đó, đưa ra các phương hướng, giải pháp nhằm phát huy truyền thống và vai trò của Mặt trận Lào trong xây dựng đất nước, trong đó nhấn mạnh đến việc phát huy vai trò đoàn kết của Mặt trận Lào dựng đất nước - lực lượng nòng cốt để thực hiện thắng lợi mọi nhiệm vụ. 13 Duangpasert, Phetsamone (2023), Mặt trận Lào xây dựng đất nước trong thực hiện chính sách dân tộc ở các tỉnh phía Bắc Lào hiện nay [45]. Tác giả khẳng định Lào là một quốc gia có nhiều dân tộc sinh sống, đặc biệt là các tỉnh phía Bắc của Lào - khu vực có nhiều dân tộc sinh sống, địa hình có nhiều hiểm trở, khó khăn cho công tác thực hiện chính sách dân tộc. Do đó, vai trò của những người có uy tín trong thực hiện chính sách dân tộc có ý nghĩa rất quan trọng. Bài viết làm rõ thực trạng Mặt trận Lào và vai trò của người có uy tín trong thực hiện chính sách dân tộc ở các tỉnh phía Bắc nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào. Trong đó xác định người có uy tín được coi là các cán bộ chủ chốt của Mặt trận Lào ở cấp cơ sở nhằm thực hiện sự đoàn kết, đồng thuận trong đồng bào, qua đó cùng cả nước thực hiện mục tiêu xây dựng XHCN mà Đảng, Nhà nước và Nhân dân Lào đã lựa chọn. Trên cơ sở đó tác giả cũng đưa ra các yêu cầu, giải pháp nhằm phát huy hơn vai trò của người có uy tín trong thực hiện chính sách dân tộc ở các tỉnh trên. Sengthavy Sengphachanh (2024), Thực hiện giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Lào xây dựng đất nước hiện nay[132] Tác giả đã làm rõ những vấn đề lý luận, yếu tố tác động đến thực hiện giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Lào xây dựng đất nước hiện nay; phân tích thực trạng và những vấn đề đặt ra trong thực hiện giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Lào xây dựng đất nước trong thời kỳ đổi mới; đề xuất quan điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Lào xây dựng đất nước trong thời gian tới. 1.2. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu ở trong nước 1.2.1. Các công trình nghiên cứu về dân tộc, đoàn kết dân tộc ở Việt Nam và Tây Nguyên Nguyễn Văn Nam (2005), Xu hướng vận động của quan hệ dân tộc khu vực và đặc điểm chính sách dân tộc đối với Tây Nguyên [115]. Cuốn sách đã đánh giá thực trạng xu hướng vận động quan hệ dân tộc ở khu vực Tây Nguyên: Quan hệ giữa các tộc người với quốc gia đa dân tộc; Quan hệ giữa tộc người 14 Kinh đa số với các tộc người thiểu số; Quan hệ giữa các tộc người thiểu số với nhau, nhất là giữa hai bộ phận tại chỗ và bộ phận mới đến; Quan hệ trong nội bộ tộc người; Quan hệ tộc người liên biên giới và xuyên quốc gia (với đồng tộc và tộc người khác). Cuốn sách cho thấy thực trạng về khoảng cách giàu nghèo và mức độ thụ hưởng văn hóa giữa các địa phương, các tộc người, các bộ phận dân cư ngày càng dãn cách. Nhất là một bộ phận lớn người DTTS tại chỗ và một bộ phận người dân các DTTS mới di cư đến so với người Kinh ở trong vùng đã tác động rất lớn đến mối quan hệ giữa các tộc người. Do đó, ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách ĐKDT trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Nguyên. Trương Minh Dục (2008), Xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc ở Tây Nguyên [ 46]. Cuốn sách đã phân tích đặc điểm tình hình dân tộc, vai trò và thực trạng xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc ở Tây Nguyên. Đồng thời cũng đánh giá một số yếu tố tác động đến việc xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc ở Tây Nguyên. Trên cơ sở đó, tác giả cũng đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần bổ sung, hoàn thiện các chủ trương, chính sách đối với nhiệm vụ xây dựng và củng cố khối đại ĐKTDT ở Tây Nguyên như: tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền để các cấp, ngành, lực lượng nhận thức sâu sắc về sự cần thiết phải tăng cường khối đại ĐKTDT hiện nay; tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và tiếp tục thể chế hóa các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng về đại ĐKTDT; Giải quyết tốt quan hệ lợi ích giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội; kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và toàn xã hội; tăng cường quan hệ mật thiết giữa nhân dân với Đảng, Nhà nước, tạo sinh lực mới của khối đại ĐKTDT; kiên quyết đấu tranh với các quan điểm sai trái, thù địch, phá hoại, chia rẽ khối đại ĐKTDT. Lê Văn Đính (2009), Giải pháp tăng cường đoàn kết, tập hợp thanh niên các dân tộc ở Tây Nguyên hiện nay [69]. Cuốn sách đã luận giải cho thấy để tăng cường đoàn kết, tập hợp thanh niên các dân tộc ở Tây Nguyên hiện nay cần thực hiện đồng bộ các giải pháp như: Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, 15 giáo dục chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về chính sách ĐKCDT, tôn giáo, chống các luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch; Chú trọng tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm bảo tồn và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của các dân tộc, tôn giáo, đặc biệt, là bản sắc văn hóa của các dân tộc, tôn giáo nhân dịp lễ, hội; Tăng cường các hoạt động đồng hành với thanh niên dân tộc trong phát triển kinh tế và nâng cao kiến thức, kỹ năng xã hội; Đoàn Thanh niên làm tốt công tác quản lý hội viên, xác định rõ từng thành phần hội viên như hội viên trực tiếp, hội viên nòng cốt, hội viên danh dự; Đổi mới mô hình tổ chức của Đoàn, Hội cho phù hợp với tình hình thực tiễn, đặc biệt tại các địa bàn tập trung đông thanh niên, các khu vực đặc thù, DTTS, tôn giáo; Bước đầu ứng dụng công nghệ thông tin trong ĐKCDT, tập hợp thanh niên DTTS. Nguyễn Sỹ Họa (2010), Thực hiện bình đẳng dân tộc ở Tây Nguyên hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh [ 75]. Tác giả phân tích tình hình xu hướng biến đổi các dân tộc ở Tây Nguyên, sự chênh lệch giàu nghèo và những tác động của tình hình di dân đến việc thực hiện bình đẳng các dân tộc. Trên cơ sở đánh giá thực trạng thực hiện bình đẳng dân tộc ở Tây Nguyên theo tư tưởng Hồ Chí Minh, tác giả đã luận giải bốn giải pháp cơ bản để thực hiện bình đẳng dân tộc ở Tây Nguyên hiện nay bao gồm: Không ngừng nâng cao nhận thức, trách nhiệm của HTCT, các cấp, các ngành, các đoàn thể về vị trí, vai trò của công tác dân tộc trong tình hình mới, coi đó là nhiệm vụ thường xuyên của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, MTTQ Việt Nam và các đoàn thể; tiếp tục thực hiện chính sách phát triển kinh tế, xã hội vùng dân tộc và miền núi, rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh những chính sách đã có, nghiên cứu và ban hành những chính sách mới để đáp ứng yêu cầu phát triển vùng dân tộc và nhiệm vụ công tác dân tộc trong giai đoạn mới; huy động nhiều nguồn lực đầu tư, phát triển, giúp đỡ vùng dân tộc và miền núi; ưu tiên cho công tác giảm nghèo, tập trung giải quyết những khó khăn, bức xúc của đồng bào vùng dân tộc và miền núi, đẩy mạnh tiến bộ khoa học và công nghệ vùng dân tộc và miền núi; thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ người dân tộc. 16 Trương Thị Bạch Yến (2014), Tạo nguồn cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số ở các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn hiện nay [ 160]. Luận án đã khái quát vai trò của công tác tạo nguồn cán bộ, công chức xã người DTTS ở các tỉnh Tây Nguyên và đưa ra một số giải pháp để tạo nguồn cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số ở các tỉnh Tây Nguyên hiện nay, như tiếp tục quán triệt và thực hiện tốt quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng đội ngũ cán bộ người DTTS; kết hợp chặt chẽ việc quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ người DTTS hiện có với thực hiện đồng bộ các giải pháp để xây dựng đội ngũ cán bộ người DTTS có số lượng, cơ cấu, thành phần dân tộc hợp lý, chất lượng ngày càng cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác biên phòng trong tình hình mới; tập trung nâng cao chất lượng công tác tạo nguồn, đảm bảo tỷ lệ cán bộ DTTS, nhất là dân tộc đặc biệt ít người; làm tốt công tác quy hoạch cán bộ chủ trì các cấp là người dân tộc; có chính sách để cán bộ DTTS yên tâm công tác. Phạm Quang Hoan (2015), Quan hệ tộc người và chiến lược xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc trong phát triển bền vững Tây Nguyên (Đề tài thuộc Chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2011- 2015 “Khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên”)[76]. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng quan hệ tộc người và khối đại ĐKTDT, các yếu tố tác động đến quan hệ tộc người và ĐKCDT ở Tây Nguyên. Đưa ra các bài học kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp đối với chính sách dân tộc nhằm xây dựng khối đại ĐKTDT trong phát triển bền vững Tây Nguyên và các tỉnh trong vùng giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn 2030. Trong đó tác giả chú trọng đến việc giải quyết hài hòa quan hệ giữa các dân tộc, giúp nhau cùng phát triển; huy động, phân bổ, sử dụng, quản lý hiệu quả các nguồn lực để đầu tư phát triển, tạo chuyển biến căn bản về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở vùng có đông đồng bào DTTS; chống kỳ thị dân tộc; nghiêm trị những âm mưu, hành động chia rẽ, phá hoại khối đại ĐKTDT của các thế lực thù địch; vận động đồng bào các dân tộc tích cực tham gia bảo vệ chủ quyền, biên giới của Tổ quốc. 17 Nguyễn Đình Minh (2016), Đoàn kết dân tộc ở Việt Nam [ 114]. Cuốn sách đã đưa ra những vấn đề cơ bản về khái niệm dân tộc, ĐKDT, trình bày cơ sở lý luận để xây dựng chính sách của Đảng và Nhà nước về ĐKDT như quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về vấn đề ĐKDT, tư tưởng Hồ Chí Minh về ĐKDT. Tác giả cũng phân tích đặc điểm tình hình dân tộc ở Việt Nam, đặc biệt nhấn mạnh đến sự đa dạng về dân tộc, tôn giáo, văn hóa. Bên cạnh đó, cuốn sách cũng trình bày những nội dung cơ bản trong chính sách ĐKDT của Đảng và Nhà nước ta như: Bình đẳng giữa các dân tộc trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội. Đoàn kết dân tộc - vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài và cấp bách của cách mạng Việt Nam. Thực hiện ĐKCDT là góp phần quan trọng trong việc thực hiện chiến lược đại ĐKTDT. Cuốn sách cũng đã làm rõ kết quả đạt được trong xây dựng và thực hiện ĐKDT ở Việt Nam. Điều này được thể hiện rõ trong các cuộc kháng chiến của dân tộc ta, trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước thời kỳ đổi mới. Bên cạnh đó, tác giả cũng nêu bật nên những hạn chế trong quá trình thực hiện ĐKDT và chỉ ra các nguyên nhân gây nên hạn chế đó. Trong đó, tác giả nhấn mạnh đến nguyên nhân khách quan đó là sự chống phá của các thế lực thù địch nhằm chia rẽ khối ĐKTDT: “ chúng cố tình xuyên tạc chính quyền cộng sản Việt Nam vẫn tiếp tục vi phạm tệ hại nhân quyền” [ 114, tr.160], lợi dụng vấn đề tôn giáo, dân tộc để gây ra những mâu thuẫn giữa các dân tộc trong nước cũng như ở nước ngoài. Nguyễn Văn Quang, Chế Đình Quang (2016), Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc [ 124]. Cuốn sách đã đưa ra quan niệm tư tưởng Hồ Chí Minh về đại ĐKTDT, nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về đại ĐKTDT và vai trò của đại ĐKTDT với cách mạng Việt Nam. Tác giả nhấn mạnh đến các lực lượng của khối đại ĐKTDT là toàn dân trong đó lấy liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức làm nền tảng. Tác giả cũng phân tích những yêu cầu trong quá trình thực hiện ĐKCDT theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Bên cạnh việc ĐKCDT ở trong nước, Hồ Chí Minh còn chú trọng đến việc đoàn 18 kết Việt Nam với các quốc gia trên thế giới. Các tác giả đã khẳng định những giá trị và ý nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh về đại ĐKTDT trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm trước đây và trong sự nghiệp đổi mới. Trương Minh Dục (2016), Quan hệ tộc người ở Tây Nguyên trong thời kỳ đổi mới [47]. Cuốn sách tập trung phân tích đặc điểm các dân tộc cũng như mối quan hệ giữa dân tộc bản địa với dân tộc từ nơi khác chuyển đến sinh sống và thực trạng tình hình kinh tế - xã hội của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên. Qua đó thấy được sự phân hóa giàu nghèo giữa các dân tộc, người dân tộc Kinh chiếm đa số và ngày càng có xu hướng giàu lên, còn các DTTS với phương thức sản xuất vẫn còn rất lạc hậu, đời sống vật chất vẫn còn rất khó khăn. Bản sắc văn hóa của các tộc người có nguy cơ bị mai một, nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa tộc người trong quá trình giao lưu, tiếp biến văn hóa, nhất là trong bối cảnh ngày càng có nhiều các tộc người cư trú đan xen và tác động của kinh tế thị trường. Nhiều giá trị văn hóa tộc người như phong tục, tập quán, lễ hội, kiến trúc, trang phục, một số thiết chế văn hóa truyền thống, ngôn ngữ tộc người mai một nghiêm trọng. Lê Hoàng Việt Lâm (2018), Vị thế của người có uy tín trong cộng đồng dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên [81]. Tác giả đã khái làm rõ quan niệm người có uy tín trong cộng đồng DTTS trên địa bàn Tây Nguyên. Tác giả phân tích, nhận diện những nhóm người có uy tín, làm rõ vị thế và sự biến đổi vị thế của người có uy tín trong cộng đồng DTTS ở Tây Nguyên qua hai trường hợp DTTS Ê Đê và Gia Rai. Đồng thời khái quát vị trí, vai trò và đặc điểm của nhóm người có uy tín trong cộng đồng DTTS ở Tây Nguyên. Tác giả cho thấy người có uy tín trong cộng đồng DTTS có vị trí, vai trò rất quan trọng trong tập hợp ĐKCDT, tạo sự đồng thuận xã hội góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tình thần cho đồng vào các dân tộc ở Tây Nguyên. Bùi Minh Đạo (2020), Góp phần nghiên cứu phát triển bền vững các dân tộc thiểu số tại chỗ vùng Trường Sơn, Tây Nguyên [ 68]. Cuốn sách đã đưa ra những giải pháp để phát triển bền vững các DTTS tại chỗ vùng Trường 19 Sơn, Tây Nguyên như: triển khai thực hiện đồng bộ, thiết thực, hiệu quả nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện, bền vững các thôn, bản, buôn, phum, sóc vùng đồng bào DTTS trong thời gian tới; tăng cường khả năng tiếp cận và sử dụng nguồn vốn vay, nhất là các nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước; chú trọng, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ thôn, bản, buôn, bon đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới, trong đó ưu tiên cho học sinh tốt nghiệp các trường phổ thông dân tộc nội trú, sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng hệ cử tuyển, thanh niên có phẩm chất, năng lực sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự là người DTTS trở về địa phương. Trương Minh Dục (2020), Xu hướng biến đổi quan hệ dân tộc ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới [ 48]. Cuốn sách phân tích về biến đổi quan hệ dân tộc, các xu hướng biến đổi phức tạp của quan hệ dân tộc trong thời kỳ đổi mới, các giải pháp định hướng hoàn thiện chính sách dân tộc nhằm bảo đảm quyền bình đẳng, cơ hội phát triển của các dân tộc, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam. Tác giả đã trình bày đặc điểm quan hệ dân tộc ở Việt Nam, các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng biến đổi quan hệ dân tộc ở Việt Nam; phân tích các xu hướng biến đổi quan hệ dân tộc... một trong những yếu tố ảnh hướng đến xu hướng biến đổi quan hệ dân tộc ở Việt Nam đó là cách thức cư trú, địa bàn cư trú, phương thức sản xuất, văn hóa cộng đồng đã ảnh hưởng trực tiếp đến biến đổi quan hệ dân tộc ở Việt Nam hiện nay. những xu thế biến đổi quan hệ dân tộc đã tác động không nhỏ đến việc tập hợp, đoàn kết cũng như tạo sự đồng thuận trong cộng đồng các dân tộc trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam. Nguyễn Phú Trọng (2023), Phát huy truyền thống đại đoàn kết dân tộc, xây dựng đất nước ta ngày càng giàu mạnh, văn minh, hạnh phúc [140]. Cuốn sách đã tập hợp các bài viết, bài nói, bài phát biểu, trả lời phỏng vấn của đồng chí cố Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng về đại ĐKDT- sức mạnh nội sinh, nhân tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nội dung cuốn sách gồm có bài tổng quan và 3 phần với 75 bài nói, bài viết, bài phát

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docluan_an_vai_tro_cua_mat_tran_to_quoc_viet_nam_trong_thuc_hie.doc
  • doc1 BÌA LUẬN ÁN.doc
  • doc2 BÌA TÓM TẮT TIẾNG VIỆT.doc
  • doc2 TÓM TẮT TIẾNG VIỆT.doc
  • doc3 BÌA TÓM TẮT TIẾNG ANH.doc
  • doc3 TÓM TẮT TIẾNG ANH.doc
  • doc4 THÔNG TIN MẠNG TIẾNG ANH.doc
  • doc4 THÔNG TIN MẠNG TIẾNG VIỆT.doc
Luận văn liên quan