Đề tài “Ảnh hưởng của giá thể lên tăng trưởng và tỷ lệ
sống của cá Leo (Wallago attu) ương trong bể” được tiến hành
từ 04/04/2009 và kết thúc vào 17/06/2009 với 3 thí nghiệm
được thực hiện tại Trại Cá Thực Nghiệm của Bộ Môn Kỹ Thuật
Nuôi Thủy Sản Nước Ngọt – Khoa Thủy Sản – Trường Đại
Học Cần Thơ nhằm xác định loại giá thể và tỷ lệ giá thể thích
hợp để ương cá Leo đạt hiệu quả cao.
Ở thí nghiệm 1: mật độ 95 con/m
2
, thể tích nước 300 lít
với giá thể bằng dây nylon được bố trí vào 3 nghiệm thức, thì
nghiệm thức 25% giá thể che phủ trên mặt nước (1 bó 21,5 g)
cho tốc độ tăng trưởng nhanh hơn nghiệm thức 50% và 75% giá
thể. Tỷ lệ sống đạt cao nhất ở nghiệm thức 75% giá thể. Tốc độ
tăng trưởng và tỷ lệ sống không có sự khác biệt (p>0,05) giữa
các nghiệm thức.
Ở thí nghiệm 2: mật độ 500 con/m
2
, thể tích nước 500 lít,
với giá thể bằng dây nylon được bố trí vào 4 nghiệm thức thì
nghiệm thức 75% giá thể (3 bó) cho tốc độ tăng trưởng nhanh
hơn nghiệm thức 0%, 25% và 50% giá thể. Tỷ lệ sống nghiệm
thức 0% giá thể cao hơn các nghiệm thức còn lại. Tốc độ tăng
trưởng và tỷ lệ sống ở các nghiệm thức khác biệt không có ý
nghĩa (p>0,05).
Ở thí nghiệm 3 với 3 nghiệm thức: giá thể bằng dây
nylon, rong, không giá thể đều cho tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ
sống khác biệt không có ý nghĩa (p>0,05).
90 trang |
Chia sẻ: lvbuiluyen | Lượt xem: 2103 | Lượt tải: 5
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Ảnh hưởng của giá thể lên tăng trưởng tỷ lệ sống của cá leo (wallago attu) ương trong bể, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
37
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
NGUYỄN THANH SỬ
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ LÊN TĂNG TRƯỞNG
TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ LEO (Wallago attu)
ƯƠNG TRONG BỂ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
2009
38
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
NGUYỄN THANH SỬ
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ LÊN TĂNG TRƯỞNG
TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ LEO (Wallago attu)
ƯƠNG TRONG BỂ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ts. LAM MỸ LAN
Ths. BÙI CHÂU TRÚC ĐAN
2009
39
LỜI CẢM TẠ
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Ban
Chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản Trường Đại Học Cần Thơ đã tạo
điều kiện để tôi được học tập, nghiên cứu nâng cao kiến thức
trong thời gian qua.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Ts. Lam Mỹ Lan,
Ts. Dương Nhựt Long, Ts. Bùi Minh Tâm, Th.s. Nguyễn Bạch
Loan, Th.s Bùi Châu Trúc Đan và K.s Nguyễn Hoàng Thanh đã
tận tình dìu dắt, động viên và cho tôi những lời khuyên quý báu
trong suốt thời gian học cũng như khi thực hiện đề tài và hoàn
thành luận văn.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn quý Thầy, Cô Khoa Thủy
Sản - Trường Đại Học Cần Thơ đã dạy và truyền đạt kiến thức
quý báu trong suốt thời gian qua.
Xin cảm ơn những người bạn chân thành, nhiệt tình đã
giúp đỡ tôi vượt qua chặn đường học tập cũng như hoàn thành
luận văn.
Sau cùng, xin tỏ lòng biết ơn thầm kín đến cha, mẹ, những
người thân đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn
thành khóa học này.
Cần Thơ, ngày…. tháng…. năm 2009
Người cảm tạ
Nguyễn Thanh Sử
40
TÓM TẮT
Đề tài “Ảnh hưởng của giá thể lên tăng trưởng và tỷ lệ
sống của cá Leo (Wallago attu) ương trong bể” được tiến hành
từ 04/04/2009 và kết thúc vào 17/06/2009 với 3 thí nghiệm
được thực hiện tại Trại Cá Thực Nghiệm của Bộ Môn Kỹ Thuật
Nuôi Thủy Sản Nước Ngọt – Khoa Thủy Sản – Trường Đại
Học Cần Thơ nhằm xác định loại giá thể và tỷ lệ giá thể thích
hợp để ương cá Leo đạt hiệu quả cao.
Ở thí nghiệm 1: mật độ 95 con/m2, thể tích nước 300 lít
với giá thể bằng dây nylon được bố trí vào 3 nghiệm thức, thì
nghiệm thức 25% giá thể che phủ trên mặt nước (1 bó 21,5 g)
cho tốc độ tăng trưởng nhanh hơn nghiệm thức 50% và 75% giá
thể. Tỷ lệ sống đạt cao nhất ở nghiệm thức 75% giá thể. Tốc độ
tăng trưởng và tỷ lệ sống không có sự khác biệt (p>0,05) giữa
các nghiệm thức.
Ở thí nghiệm 2: mật độ 500 con/m2, thể tích nước 500 lít,
với giá thể bằng dây nylon được bố trí vào 4 nghiệm thức thì
nghiệm thức 75% giá thể (3 bó) cho tốc độ tăng trưởng nhanh
hơn nghiệm thức 0%, 25% và 50% giá thể. Tỷ lệ sống nghiệm
thức 0% giá thể cao hơn các nghiệm thức còn lại. Tốc độ tăng
trưởng và tỷ lệ sống ở các nghiệm thức khác biệt không có ý
nghĩa (p>0,05).
Ở thí nghiệm 3 với 3 nghiệm thức: giá thể bằng dây
nylon, rong, không giá thể đều cho tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ
sống khác biệt không có ý nghĩa (p>0,05).
Thực nghiệm cho thấy: ương cá Leo trong bể xi măng hay
bể nhựa có giá thể thì cá sẽ tăng nhanh về khối lượng và chiều
dài so với không có giá thể. Lượng giá thể (21,5 g) che phủ
25% diện tích mặt nước bể ương thì ương cá Leo trong bể xi
41
măng sẽ cho tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống hiệu quả. Dây
nylon hay rong đều có thể làm giá thể tốt trong việc ương cá
Leo trong bể nhựa.
42
MỤC LỤC
Lời cảm tạ ................................................................................. i
Tóm tắt .................................................................................... ii
Mục lục ................................................................................... iii
Danh sách bảng ........................................................................ v
Danh sách hình ....................................................................... vi
Chương 1: Đặt vấn đề .............................................................. 1
1.1. Giới thiệu ............................................................... 2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................... 2
1.3. Nội dung nghiên cứu của đề tài .............................. 2
1.4. Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài ................... 2
Chương 2: Tổng quan tài liệu .................................................. 3
2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu cá Leo ................ 3
2.1.1. Đặc điểm hình thái và phân loại cá Leo ...... 3
2.1.2. Đặc điểm về phân bố .................................. 5
2.1.3. Đặc điểm về dinh dưỡng............................. 5
2.1.4. Đặc điểm về sinh trưởng............................. 6
2.1.5. Đặc điểm thành thục và sinh sản cá Leo ..... 7
2.1.6. Tình hình ương cá Leo bột ......................... 8
2.2. Những vật liệu có thể làm giá thể trong ương nuôi
các loài thủy sản ....................................................... 9
2.2.1. Dây nylon ....................................................... 9
2.2.2. Rong ............................................................. 10
Chương 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu .................... 11
43
3.1. Vật liệu nghiên cứu ............................................... 11
3.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................... 11
3.2.1. Bố trí thí nghiệm .......................................... 11
3.2.2. Chăm sóc và quản lý bể thí nghiệm .............. 13
3.2.3. Phương pháp thu thập, tính toán và xử lý số
liệu ......................................................................... 14
Chương 4: Kết quả và thảo luận ............................................. 16
4.1. Một số yếu tố môi trường được theo dõi trong thí
nghiệm ....... 16
4.1.1. Một số yếu tố môi trường ở thí nghiệm 1 ..... 16
4.1.2. Một số yếu tố môi trường ở thí nghiệm 2 ..... 17
4.1.3. Một số yếu tố môi trường ở thí nghiệm 3 ..... 17
4.2. Ảnh hưởng của giá thể đến tăng trưởng và tỷ lệ sống
của cá Leo ương trong bể .......................... 18
4.2.1. Ương cá Leo trong bể xi măng ở mật độ 95
con/m2 (thí nghiệm 1) ..................................... 18
4.2.2. Ương cá Leo trong bể xi măng ở mật độ 500
con/m2 (thí nghiệm 2) ..................................... 24
4.2.3. Ương cá Leo trong bể nhựa (thí nghiệm 3)... 28
Chương 5: Kết luận và đề xuất ............................................... 33
5.1. Kết luận ................................................................. 33
5.2. Đề xuất .................................................................. 33
Tài liệu tham khảo ................................................................. 34
Phụ lục ....... ........................................................................... 37
44
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1. Thức ăn và thời gian cho ăn trong thí nghiệmtrang 14
Bảng 4.1. Một số yếu tố môi trường trong hệ thống thí nghiệm
1 ............................................................................................. 16
Bảng 4.2. Một số yếu tố môi trường trong hệ thống thí nghiệm
2 ............................................................................................. 17
Bảng 4.3. Một số yếu tố môi trường trong hệ thống thí nghiệm
3 ............................................................................................. 18
Bảng 4.4. Tăng trưởng về khối lượng của cá Leo thí nghiệm 1
............................................................................................... 20
Bảng 4.5. Tăng trưởng về chiều dài của cá Leo thí nghiệm 1 22
Bảng 4.6. Tăng trưởng về khối lượng của cá Leo thí nghiệm 2
............................................................................................... 25
Bảng 4.7. Tăng trưởng về chiều dài của cá Leo thí nghiệm 2 27
Bảng 4.8. Tăng trưởng về khối lượng của cá Leo thí nghiệm 3
............................................................................................... 29
Bảng 4.9. Tăng trưởng về chiều dài của cá Leo thí nghiệm 3 31
45
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1. Hình thái bên ngoài cá Leo (Wallago attu)...... trang 4
Hình 3.1. Giá thể dây nylon ................................................... 12
Hình 3.2. Rong thí nghiệm ..................................................... 12
Hình 3.3. Hệ thống bể xi măng ương cá Leo thí nghiệm 1 và 2
............................................................................................... 13
Hình 3.4. Hệ thống bể nhựa ương cá Leo thí nghiệm 3 .......... 13
Hình 4.1. Tăng trưởng về khối lượng của cá Leo thí nghiệm 1
............................................................................................... 19
Hình 4.2. Tăng trưởng về chiều dài của cá Leo thí nghiệm 1 . 21
Hình 4.3. Tỷ lệ sống của cá Leo thí nghiệm 1 ........................ 23
Hình 4.4. Tăng trưởng về khối lượng của cá Leo thí nghiệm 2
............................................................................................... 24
Hình 4.5. Tăng trưởng về chiều dài của cá Leo thí nghiệm 2 . 26
Hình 4.6. Tỷ lệ sống của cá Leo thí nghiệm 2 ........................ 28
Hình 4.7. Tăng trưởng về khối lượng của cá Leo thí nghiệm 3
............................................................................................... 29
Hình 4.8. Tăng trưởng về chiều dài của cá Leo thí nghiệm 3 . 30
Hình 4.9. Tỷ lệ sống của cá Leo thí nghiệm 3 ........................ 32
46
CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Giới thiệu
Từ đầu những năm của thập kỷ 90 Việt Nam thường xuyên đứng hàng
thứ 7 trên thới giới về tổng sản lượng sản phẩm thủy sản. Từ năm 2000, Việt
Nam trở thành một trong 20 nước có kim ngạch xuất khẩu thủy sản trên 1 tỷ
USD và đứng hàng thứ 29 về sản lượng thủy sản xuất khẩu trên thới giới (Lê
Xuân Sinh, 2005). Có được tiếng vang đó, một phần nhờ sự đóng góp to lớn
của ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt, với những đối tượng nuôi truyền
thống như cá Tra, cá Basa, cá Lóc đồng, cá Rô đồng, tôm Càng xanh ở những
vùng nuôi nổi tiếng như: An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ…
Những năm gần đây thị trường sản phẩm thủy sản của Việt Nam có
nhiều biến động, các vụ kiện bán phá giá cá da trơn mà chủ yếu là cá Tra
(2003) và tôm (2004) đã từng làm cho nghề nuôi hai đối tượng chủ lực này lao
đao trong thời gian qua (Lê Xuân Sinh, 2005). Vì thế, việc tìm những đối
tượng nuôi mới đem lại lợi nhuận kinh tế cao, ổn định đầu vào và đầu ra nhằm
tăng thu nhập cho người dân, góp phần đa dạng hóa sản phẩm thủy sản, tăng
tính cạnh tranh trên thị trường thới giới đang được quan tâm.
Cá Leo (Wallago attu Bloch & Schneider, 1801) là loài có kích thước
lớn, phẩm chất thịt ngon, được nhiều người ưa thích (Trương Thủ Khoa và
Trần Thị Thu Hương, 1993). Từ đó, cho thấy cá Leo là loài có giá trị kinh tế,
có tiềm năng triển vọng lớn để phục vụ cho nhu cầu thực phẩm trong nước và
xuất khẩu. Tuy là loài có giá trị kinh tế cao, nhưng hiện nay nguồn lợi cá Leo
đánh bắt từ tự nhiên là chủ yếu, không đủ đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Đồng thời, nguồn cá tự nhiên đang suy giảm mạnh cần được bảo vệ (Mai Đình
Yên, 1992, Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993).
Từ năm 1945 đến năm 2006 đã có 84 tài liệu nghiên cứu liên quan đến
loài Wallago attu được công bố (Fishbase, (2006), trích bởi Nguyễn Bạch
Loan, 2008). Tuy nhiên, đến năm 2004, cá Leo mới được cho sinh sản nhân
47
tạo tại một trại cá ở Malaysia (Fishbase, (2005), trích bởi Nguyễn Bạch Loan,
2008).
Để nhân rộng một đối tượng nuôi cho người dân thì việc đảm bảo chủ
động nguồn giống là rất quan trọng. Năm 2008, Bộ Môn Kỹ Thuật Nuôi Thủy
Sản Nước Ngọt Khoa Thủy Sản Trường Đại Học Cần Thơ đã thành công trong
việc nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá Leo (Wallago attu). Tuy nhiên, việc
ương cá Leo từ cá bột lên cá giống đang gặp nhiều khó khăn do chưa am hiểu
sâu về đặc điểm sống của loài cá này dẫn đến tỷ lệ sống chưa cao.
Trước sự khó khăn trên, để có một qui trình sản xuất giống cá Leo
(Wallago attu) hoàn chỉnh từ khâu chọn cá bố mẹ, nuôi vỗ, thụ tinh nhân tạo,
ương từ cá bột lên cá giống một cách hoàn thiện, hiệu quả đề tài “Ảnh hưởng
của giá thể lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Leo (Wallago attu Bloch and
Schneider, 1801) ương trong bể” được tiến hành.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Xác định loại giá thể và tỷ lệ giá thể thích hợp để ương cá Leo đạt hiệu
quả cao.
1.3. Nội dung nghiên cứu của đề tài
Theo dõi một số yếu tố môi trường ương.
Theo dõi tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá ương trong bể có
sử dụng giá thể.
So sánh tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá ương khi sử dụng
loại giá thể và lượng giá thể khác nhau.
1.4. Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
Thời gian: Đề tài được thực hiện từ 04/04/2009 và kết thúc vào
17/06/2009 với 3 thí nghiệm.
Thí nghiệm 1 từ 04/04/2009 đến ngày 16/05/2009.
Thí nghiệm 2 và thí nghiệm 3 được thực hiện cùng thời gian từ
18/05/2009 đến ngày 17/06/2009.
Địa điểm: tại Trại Cá Thực Nghiệm của Bộ Môn Kỹ Thuật Nuôi Thủy
Sản Nước Ngọt – Khoa Thủy Sản – Trường Đại Học Cần Thơ.
48
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu cá Leo
2.1.1. Đặc điểm hình thái và phân loại cá Leo
Cá Leo thuộc họ cá Trèn (Siluridae) là một trong 8 họ thuộc bộ cá Trơn
(Siluriformes). Siluridae bao gồm 7 giống là: Belodontichthys, Hemisilurus,
Kryptopterus, Micronima, Ompok, Silurichthys và Wallago. Các loài cá thuộc
giống Wallago có những đặc điểm chung như: miệng rộng, mắt không nằm
dưới da, vi lưng có 5 tia vi, vi đuôi chẻ hai, rãnh chẻ sâu (Rainboth, 1996;
Fishbase, 2006 trích bởi Nguyễn Bạch Loan, 2008).
Trên thế giới, có 5 loài cá thuộc giống Wallago đã được xác định là:
Wallago attu, W. Leerii, W. hexanema, W. maculates, W. russelli và W.
miropogon (Fishbase, 2004; Fishbase, 2006). Loài cá Leo (Wallago attu) đã
được Bloch & Schneider định danh và công bố vào năm 1801 với tên khoa
học ban đầu Silurus attu. Sau đó Smith (1945), Taki (1974), Mai Đình Yên và
ctv (1992), Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) cùng nhận thấy
rằng xếp loài cá Leo vào giống Wallagonia sẽ hợp lý hơn. Tuy nhiên,
Rainboth (1996), Fishbase (2005, 2006) lại không thống nhất với các tác giả
trên và cùng xếp loài cá này vào giống Wallago. Hiện nay, hầu hết các báo cáo
về cá Leo đều sử dụng tên khoa học là Wallago attu (trích bởi Nguyễn Bạch
Loan, 2008).
Theo báo cáo của Nguyễn Bạch Loan (2008) cá Leo được phân loại như sau:
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Osteithyes
Lớp phụ: Actinopterygii
Bộ: Siluriformes
49
Họ: Siluridae
Giống: Wallago
Loài: Wallago attu (Bloch & Schneider, 1801)
Hình 2.1. Hình thái bên ngoài cá Leo
Cá Leo (Wallago attu) có tên tiếng Anh là Freshwater shark hay Giant
sheatfish (Nguyễn Bạch Loan, 2008) . Ở Việt Nam, cá Leo có một số tên gọi
khác như cá Leo ở Miền Nam và cá Nheo ở miền Bắc (Mai Đình Yên, 1978).
Ở Cambodia thường gặp 2 loài cá Leo: Wallago attu và Wallago leeri
(Rainboth, 1996, trích bởi Nguyễn Bạch Loan, 2008).
Cá Leo (Wallago attu) có thân thon dài, dẹp bên (Kawamoto et al,
1972; Mai Đình Yên, 1992; Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993;
Nguyễn Bạch Loan, 2008). Đầu dẹp bằng, ngắn. Miệng rất rộng và không co
duỗi được, rạch miệng hướng lên trên và kéo dài qua khỏi đường thẳng đứng
kẻ từ bờ sau của mắt. Răng hàm bén nhọn và có nhiều răng chó. Có hai đôi râu
: râu mép dài đến gốc vi hậu môn, râu hàm kéo dài đến gốc miệng. Mắt nhỏ,
hình bầu dục, khoảng cách giữa hai mắt rộng. Lỗ mang rộng, màng mang
không dính với eo mang. Có 28–36 lược mang trên cung mang thứ nhất
(Nguyễn Bạch Loan, 2008).
Thân và đầu cá Leo không có vẩy (Nguyễn Bạch Loan, 2008) . Đường
bên, bắt đầu từ sau bờ trên của lỗ mang và chấm dứt ở điểm giữa gốc vi đuôi.
Vi lưng nhỏ (D.I.4), tia vi lưng thứ nhất dài tương đương 2 lần tia vi lưng thứ
hai (Nguyễn Bạch Loan, 2008). Cá Leo (Wallago attu) không có gai lưng,
không có vi mỡ lưng (Phan Phương Loan, 2006).
Theo Mai Đình Yên (1992), cá Leo (Wallago attu) có màu xanh thẫm,
bụng trắng nhạt, các vi có màu hơi vàng. Trong khi Trương Thủ Khoa và Trần
Thị Thu Hương (1993); Nguyễn Bạch Loan (2008) cho rằng mặt lưng của thân
và đầu cá Leo (Wallago attu) có màu xám đen, ánh xanh lá cây và nhạt dần
50
xuống hai bên bụng. Bụng có màu trắng bạc, vi hậu môn, vi đuôi, vi ngực có
màu xám đen.
2.1.2. Đặc điểm về phân bố.
Cá Leo (Wallago attu) có giá trị kinh tế, là một trong 97 loài cá kinh tế
nước ngọt được thống kê ở Việt Nam, phân bố chủ yếu ở Nam Bộ (Trần Tấn
Trịnh et al., 1996 trích bởi Nguyễn Bạch Loan, 2008). Đây, là một trong
những loài cá phân bố rộng. Theo Bloch and Schneider (1801), nhiệt độ thích
hợp cho cá Leo sinh sống 19–290C, pH = 6–7 (trích bởi Phan Phương Loan,
2006).
Có thể bắt gặp cá Leo (Wallago attu) ở nhiều quốc gia ở Nam và Đông
Nam châu Á như: Pakistan, Ấn Độ, Sri Lanka, Afganistan, Nepal, Bangladesh,
Myanmar, Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Lào, Cambodia, Trung Quốc và
Việt Nam (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993; Fishbase, 2004
trích bởi Nguyễn Bạch Loan, 2008).
Cá Leo (Wallago attu), là loài cá nội địa, phân bố chủ yếu ở các con
sông lớn, các hồ lớn. Ngoài ra, có thể bắt gặp loài cá này ở những dòng suối,
ở vùng cao. Cá trưởng thành, thường sống ở những nơi có mức nước sâu thuộc
các con sông chính hoặc các nhánh sông lớn. Khi mùa lũ đến, chúng sẽ di cư
lên những nơi nước đứng hoặc chảy chậm với nền đáy phủ lớp bùn hay lớp
phù sa như những cánh đồng, các vùng đất ngập nước sâu ở hai bên bờ sông,
kênh, rạch . Cá Leo sẽ ở lại đây trong suốt mùa lũ để tìm mồi và sinh sản. Khi
mùa lũ qua đi, cũng là lúc mực nước của dòng sông Mekong giảm xuống, cá
Leo sẽ trở về trú ẩn ở những vực nước sâu thuộc sông Mekong hay các phụ
lưu lớn và chúng sẽ sống tại đây suốt cả mùa khô (Fishbase, 2006 trích bởi
Nguyễn Bạch Loan, 2008).
2.1.3. Đặc điểm về dinh dưỡng
Cấu tạo và chức phận của cơ quan bắt mồi và tiêu hóa có liên hệ chặt
chẽ với sự khác biệt về thức ăn của cá. Theo Nikoloxki (1964), cá ăn thịt có
miệng kiểu vồ bắt, với đặc điểm là miệng rộng, răng sắc trên xương hàm,
xương lá mía và xương khẩu cái. Chiều dài của ruột có liên quan chặt chẽ đến
đặc điểm dinh dưỡng của cá, những loài cá thiên về động vật sẽ có chỉ số Li/L0
<= 1 (tỷ lệ của chiều dài ống tiêu hóa và chiều dài thân), cá ăn tạp có chỉ số
Li/L0 = 1-3 và cá ăn tạp thiên về thực vật có chỉ số Li/L0 > 3 (trích bởi Phan
Phương Loan, 2006).
51
Hầu hết các loài cá trơn đều có tập tính bắt mồi chủ động (Leygendre,
1994; Buttle, 1994, được trích dẫn bởi Nguyễn Văn Kiểm, 1997). Cá trơn có
khả năng sử dụng nhiều loại thức ăn khác nhau và sinh trưởng của cá có phần
không tăng khi thành phần protein vượt quá 45% (Nguyễn Văn Kiểm, 1997
trích bởi Phan Phương Loan, 2006).
Theo Nguyễn Bạch Loan (2008) Cá Leo (Wallago attu) là loài cá dữ
điển hình với miệng rất rộng, răng hàm và răng khẩu cái có nhiều răng chó
dài, vách thực quản rất dày, dạ dày dạng túi và rất lớn, ruột thẳng và ngắn
(chiều dài ruột trên chiều dài thân = 0,61), thức ăn của cá Leo trưởng thành
gồm có: cá (98,18– 98,81%), nhuyễn thể, mùn bã hữu cơ, giun, thực vật phiêu
sinh, động vật phiêu sinh. Điều này, phù hợp với kết quả nghiên cứu của
Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), Fishbase (2004) là: “ Cá
Leo là loài cá ăn động vật, thức ăn của loài cá này gồm cá con, giáp xác và
nhuyễn thể.”
Nhóm thức ăn thường gặp của cá Leo là các loài cá thuộc họ cá Chép
nhất là loài cá Cirrhinus spp. Ở cá giống và trưởng thành cá Leo đều bắt mồi
chủ động (Roberts, 1993 được trích bởi Nguyễn Bạch Loan, 2008).
Cá Leo (Wallago attu) có thể nhịn ăn một thời gian sau khi đã no.
Ngoài tự nhiên, thức ăn thường ngày của cá Leo chủ yếu là các loài cá thuộc
họ cá Chép (Cyprinidae) như các loài cá Lòng tong, Mè vinh, cá
Linh…(Fishbase, 2006 trích bởi Nguyễn Bạch Loan, 2008).
Lilabati và Viswanath (1996) đã nghiên cứu cơ thịt cá Leo ở vùng
Manipur, Ấn Độ cho thấy hàm lượng