Trong bối cảnh nền KTTT, đình công là một hiện tượng xã hội tất yếu, khi mà
các bên tham gia QHLĐ đều phải có “vũkhí” đểbảo vệquyền lợi của mình, trong
đó đối với NLĐthì đình công chính là “vũkhí cuối cùng” chống lại những sai phạm
của NSDLĐ. Quyền đình công của NLĐ đã được pháp luật Việt Nam và nhiều nước
trên thếgiới thừa nhận. Tuy nhiên những năm gần đây, trong các doanh nghiệp
(nhất là các doanh nghiệp có vốn ĐTNN) tại TP. HCM, tình hình đình công diễn ra
rất phức tạp và đã nảy sinh nhiều vấn đềcần nhanh chóng nghiên cứu và xửlý.
Chẳng hạn như đại đa sốcác vụ đình công diễn ra trái với luật định; đã xuất hiện
những phần tửkích động và lợi dụng đình công đểtrục lợi; bạo lực trong đình công
(hành hung lực lượng bảo vệ, đập phá máy móc, nhà xưởng, tụtập la hét, ném bỏ
sản phẩm .); có nhiều doanh nghiệp đểxảy ra đình công trái luật nhiều lần trong
thời gian ngắn, với sốngười tham gia ngày càng đông (có vụlên tới 18.000 người
tham gia) và thời gian đình công ngày càng dài; NLĐbịtrù dập sau đình công, đã
bắt đầu xuất hiện vụ đình công đầu tiên đểphản đối quy định của nhà nước (chứ
không phải là tranh chấp giữa NLĐvà NSDLĐ). Đình công ởTP.HCM là một hiện
tượng xã hội diễn biến phức tạp, đã và đang gây hậu quảxấu cho cảphía NSDLĐ
và NLĐ, đồng thời đe dọa đến sự ổn định kinh tế– chính trị– xã hội, ảnh hưởng
xấu đến môi trường đầu tư. Vì vậy, đình công đang trởthành vấn đềthời sựnóng
bỏng cần quan tâm giải quyết, chính quyền TP.HCM cũng đã xác định đình công là
vấn đềcần quan tâm nghiên cứu trong chương trình khoa học xã hội nhân văn
(chương trình số11) năm 2005.
Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đềnày tôi quyết định chọn đềtài
“Cơsởkinh tếvà những giải pháp giải quyết đình công tại TP.HCM” làm luận văn
thạc sĩchuyên ngành Kinh tếChính trịcủa mình. Tôi cho rằng việc nghiên cứu vấn
đềnày là một việc làm ý nghĩa cảvềmặt lý luận và thực tiễn.
114 trang |
Chia sẻ: ngtr9097 | Lượt xem: 3208 | Lượt tải: 2
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Cơ sở kinh tế và những giải pháp giải quyết đình công tại Thành phố Hồ Chí Minh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BOÄ GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO
TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC KINH TEÁ Tp. HCM
PHẠM THỊ LÝ
CƠ SỞ KINH TẾ VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT
ĐÌNH CÔNG TẠI TP. HCM
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN MINH TUẤN
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2007
MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÌNH CÔNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG .................................................................................................................... 7
1.1. Đình công: ...................................................................................................... 7
1.1.1. Khái niệm ................................................................................................... 7
1.1.2. Đặc điểm cơ bản của đình công ................................................................ 9
1.1.3. Phân loại đình công ................................................................................. 10
1.2. Quan hệ lao động và đình công .................................................................... 12
1.2.1. Quan hệ lao động: .................................................................................... 12
1.2.2. Tranh chấp lao động và đình công ........................................................... 15
1.3. Cơ sở kinh tế của vấn đề đình công trong nền KTTT. ................................. 17
1.3.1. Bản chất của đình công trong nền KTTT TBCN .................................... 17
1.3.2. Vấn đề đình công trong nền KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam: ..... 20
1.3.3. Quan hệ giữa tiền lương – giá cả hàng hóa SLĐ và đình công ............... 24
1.3.3.1. Tiền lương - giá cả hàng hóa SLĐ ................................................. 24
1.3.3.2. Tác động của quan hệ cung – cầu và giá cả hàng hóa SLĐ tới đình
công ....................................................................................................... 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÌNH CÔNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THỜI GIAN QUA ..................................................................................................... 29
2.1 Khái quát về tình hình đình công ở Việt Nam ............................................. 29
2.2 Thực trạng đình công ở TP. HCM ............................................................... 32
2.2.1. QHLĐ trong các doanh nghiệp tại TP.HCM thời gian qua. .................... 32
2.2.1.1. QHLĐ trong các DNNN ................................................................ 32
2.2.1.2. QHLĐ trong các doanh nghiệp tư nhân ......................................... 33
2.2.1.3. QHLĐ trong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN .............................. 33
– 2 –
2.2.2. Thực trạng đình công tại TP.HCM từ 1990 đến nay: .............................. 34
2.3 Nguyên nhân và bản chất kinh tế của đình công ở TP.HCM: ..................... 39
2.3.1 Chậm điều chỉnh chính sách tiền lương tối thiểu .................................... 39
2.3.2 NSDLĐ vi phạm lợi ích kinh tế hợp pháp của NLĐ ............................... 44
2.3.3 Cung – cầu lao động ................................................................................ 51
2.3.4 Tác động của đình công và kết quả giải quyết đình công tại TP.HCM
thời gian qua. ........................................................................................................ 56
2.3.4.1. Tác động của đình công ................................................................. 56
2.3.4.2. Kết quả giải quyết các vụ đình công tại TP.HCM thời gian qua ... 58
CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT ĐÌNH CÔNG TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ................................................................................. 62
3.1 Quan điểm giải quyết vấn đề đình công ....................................................... 62
3.1.1 – Dự báo về tình hình đình công trong những năm tới ............................... 62
3.1.2 –Quan điểm giải quyết vấn đề đình công .................................................... 63
3.2 Một số giải pháp giải quyết vấn đề đình công tại TP.HCM ........................ 65
3.2.1 Cải tiến, đổi mới chính sách tiền lương tối thiểu: ................................... 66
3.2.2 Các giải pháp đảm bảo lợi ích kinh tế hợp pháp của NLĐ. ..................... 70
3.2.2.1. Về phía doanh nghiệp: ................................................................... 70
3.2.2.2. Về phía công đoàn: ........................................................................ 74
3.2.3 Củng cố và thực hiện hiệu quả cơ chế ba bên: ........................................ 76
3.2.4 Điều tiết cung - cầu lao động ................................................................... 78
3.3 Một số kiến nghị .......................................................................................... 81
3.3.1 Tiếp tục hoàn thiện các quy định của pháp luật về lao động: .................. 81
3.3.2 Tăng cường công tác quản lý và thanh tra Nhà nước về lao động .......... 84
3.3.3 Xây dựng bản hướng dẫn lương hàng năm: ............................................ 85
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO :................................................................................... 89
– 3 –
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền KTTT, đình công là một hiện tượng xã hội tất yếu, khi mà
các bên tham gia QHLĐ đều phải có “vũ khí” để bảo vệ quyền lợi của mình, trong
đó đối với NLĐ thì đình công chính là “vũ khí cuối cùng” chống lại những sai phạm
của NSDLĐ. Quyền đình công của NLĐ đã được pháp luật Việt Nam và nhiều nước
trên thế giới thừa nhận. Tuy nhiên những năm gần đây, trong các doanh nghiệp
(nhất là các doanh nghiệp có vốn ĐTNN) tại TP. HCM, tình hình đình công diễn ra
rất phức tạp và đã nảy sinh nhiều vấn đề cần nhanh chóng nghiên cứu và xử lý.
Chẳng hạn như đại đa số các vụ đình công diễn ra trái với luật định; đã xuất hiện
những phần tử kích động và lợi dụng đình công để trục lợi; bạo lực trong đình công
(hành hung lực lượng bảo vệ, đập phá máy móc, nhà xưởng, tụ tập la hét, ném bỏ
sản phẩm ...); có nhiều doanh nghiệp để xảy ra đình công trái luật nhiều lần trong
thời gian ngắn, với số người tham gia ngày càng đông (có vụ lên tới 18.000 người
tham gia) và thời gian đình công ngày càng dài; NLĐ bị trù dập sau đình công, đã
bắt đầu xuất hiện vụ đình công đầu tiên để phản đối quy định của nhà nước (chứ
không phải là tranh chấp giữa NLĐ và NSDLĐ). Đình công ở TP.HCM là một hiện
tượng xã hội diễn biến phức tạp, đã và đang gây hậu quả xấu cho cả phía NSDLĐ
và NLĐ, đồng thời đe dọa đến sự ổn định kinh tế – chính trị – xã hội, ảnh hưởng
xấu đến môi trường đầu tư. Vì vậy, đình công đang trở thành vấn đề thời sự nóng
bỏng cần quan tâm giải quyết, chính quyền TP.HCM cũng đã xác định đình công là
vấn đề cần quan tâm nghiên cứu trong chương trình khoa học xã hội nhân văn
(chương trình số 11) năm 2005.
Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề này tôi quyết định chọn đề tài
“Cơ sở kinh tế và những giải pháp giải quyết đình công tại TP.HCM” làm luận văn
thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế Chính trị của mình. Tôi cho rằng việc nghiên cứu vấn
đề này là một việc làm ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn.
– 4 –
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn cần đạt được là:
Nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến đình công, QHLĐ, tranh
chấp lao động trong nền KTTT.
Nghiên cứu bản chất và cơ sở kinh tế của đình công trong nền KTTT
Nghiên cứu và phân tích thực trạng đình công ở TP.HCM từ năm 1990 đến
nay. Lý giải các nguyên nhân cơ bản và những ảnh hưởng của đình công tại TP.
HCM. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp giải quyết đình công.
Để đạt được mục tiêu nên trên, các câu hỏi nghiên cứu cần trả lời:
Đình công có phải là một hiện tượng khách quan trong nền KTTT? Đặc điểm
của đình công là gì? Đình công có tác động tích cực, tiêu cực như thế nào?
Bản chất của đình công gì? Đình công ở TP.HCM có những đặc điểm gì nổi
bật? Đâu là nguyên nhân dẫn đến các cuộc đình công ở TP.HCM thời gian qua?
Đình công là “vũ khí cuối cùng” của NLĐ khi có tranh chấp xảy ra giữa
NLĐ và NSDLĐ, vậy nên khuyến khích hay hạn chế đình công xảy ra? Giải pháp
nào cho vấn đề này?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu của luận văn là các cuộc đình
công trong các loại hình doanh nghiệp diễn ở TP.HCM.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: luận văn tập trung làm rõ cơ sở kinh tế của đình công và trên cơ
sở đó đưa ra các giải pháp cơ bản để giải quyết đình công nhằm đảm bảo quyền lợi
của các bên tham gia QHLĐ trong các loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, luận văn
sẽ phân tích kỹ vấn đề đình công trong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN vì đây là
khu vực các vụ đình công xảy ra nhiều nhất thời gian qua.
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu đình công ở TP.HCM từ năm 1990 đến
nay, trong đó tập trung chủ yếu trong giai đoạn 1998 đến nay.
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu đình công trên địa bàn TP.HCM.
– 5 –
4. Phương pháp nghiên cứu :
Để đạt được những mục tiêu đề ra, dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ
nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, luận văn được thực hiện bởi một số
phương pháp nghiên cứu cụ thể là:
- Sử dụng phương pháp logic – lịch sử để nghiên cứu sự thay đổi trong nhận
thức về nền KTTT, về sự tồn tại khách quan cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, thừa
nhận còn tồn tại quan hệ bóc lột trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.
- Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp các kết quả thống kê và các tài
liệu liên quan đến vấn đề này để làm rõ nguyên nhân bản chất của đình công, từ đó
có cơ sở để đề xuất những giải pháp giải quyết đình công tại TP.HCM.
5. Tình hình nghiên cứu đề tài:
Đình công là hiện tượng xã hội nóng bỏng trong thời gian qua cũng như hiện
nay đang được các cơ quan thống tấn báo chí, các nhà nghiên cứu, các cơ quan quản
lý Nhà nước về lao động, các tổ chức chính trị xã hội quan tâm. Vì vậy, đã có khá
nhiều bài báo đề cập đến những vụ đình công được đăng tải trên các nhật báo, tuần
báo và các tạp chí chuyên ngành.
Bên cạnh đó, đã có một số công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề đình
công, vấn đề tranh chấp lao động (nhất là tranh chấp lao động trong các doanh
nghiệp có vốn ĐTNN) như:
- “Vấn đề đình công của công nhân ở nước ta hiện nay” Luận án tiến sĩ nghiên
cứu sinh Phạm Thị Xuân Hương – Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2001.
- “Cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện pháp luật về quyền của NLĐ trong
doanh nghiệp có vốn ĐTNN ở Việt Nam hiện nay”, Luận văn thạc sỹ của Lê Thị
Anh Đào, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2002.
- “Tình hình đình công tại Tp. HCM – Thực trạng và giải pháp” Luận văn Cử
nhân chính trị của Mai Đức Chính, 2001.
- “Đình công tại Tp. HCM – Thực trạng và giải pháp” Đề tài nghiên cứu khoa
học cấp thành phố do PGS.TS. Phan An làm chủ nhiệm đề tài đã nghiệm thu giai
đoạn 1....
– 6 –
Đặc biệt, vấn đề đình công và giải quyết đình công đã được Ủy ban các vấn
đề xã hội của Quốc hội, Bộ LĐ – TB & XH, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
quan tâm sâu sắc và đã tổ chức một số cuộc hội thảo về đình công và giải quyết vấn
đề đình công.
Những công trình trên, trong phạm vi nghiên cứu của mình đã có những
đóng góp đáng trân trọng. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có một công trình nào
nghiên cứu riêng về khía cạnh kinh tế của đình công mà nghiên cứu chủ yếu dưới
góc nhìn bao quát và góc độ pháp lý của vấn đề đình công. Do đó, đề tài này được
thực hiện sẽ có sự kế thừa nhất định những công trình trên và đi sâu nghiên cứu vấn
đề đình công dưới góc độ kinh tế.
6. Những đóng góp khoa học mới của luận văn
- Nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận về QHLĐ, tranh chấp lao
động và đình công.
- Phân tích bản chất của đình công trong nền KTTT TBCN và nền KTTT định
hướng XHCN.
- Phân tích cơ sở kinh tế của đình công, các nguyên nhân dẫn đến đình công ở
TP.HCM thời gian qua
- Đưa ra một hệ thống các giải pháp và kiến nghị để giải quyết đình công, lành
mạnh hóa QHLĐ trong các doanh nghiệp và bảo vệ lợi ích hợp pháp của các chủ thể
tham gia QHLĐ theo nguyên tắc thị trường có sự quản lý của Nhà nước XHCN.
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn được kết cấu gồm phần mở đầu, 3 chương về nội dung, phần kết
luận và phụ lục. Trong đó, các chương của luận văn gồm:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về đình công trong nền kinh tế thị trường
Chương 2 : Thực trạng đình công tại TP. HCM thời gian qua
Chương 3 : Quan điểm và giải pháp giải quyết đình công tại TP.HCM
– 7 –
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÌNH CÔNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1. Đình công:
1.1.1. Khái niệm
Văn phòng khu vực Châu Á – Thái Bình Dương của ILO đưa ra khái niệm:
Đình công (strike) được hiểu là “Một sự tạm ngừng có dự tính trước hoặc không
chịu làm việc của một nhóm công nhân của một doanh nghiệp hoặc một vài doanh
nghiệp để biểu thị sự quyết tâm hoặc đưa ra các yêu sách về tiền lương, giờ làm
việc hay điều kiện làm việc” [6, 14].
Theo luật QHLĐ của Thái Lan thì “Đình công là việc những NLĐ ngừng
công việc hàng loạt với tính chất tạm thời do có tranh chấp lao động”(điều 5) [6, 15]
Cuốn Bách khoa toàn thư của Cộng Hòa Pháp định nghĩa “Đình công là
ngừng việc có bàn tính, nhằm nhấn mạnh những yêu sách mà NSDLĐ không muốn
làm thỏa mãn”
Điều 172 Bộ luật lao động Việt Nam cũng đưa ra định nghĩa “Đình công là
sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của tập thể lao động để giải quyết
tranh chấp lao động tập thể” [12, tr 77).
Hầu như ở quốc gia nào cũng đưa ra khái niệm về đình công và thừa nhận
quyền đình công của NLĐ trong Hiến pháp (như ở Cộng hòa liên bang Đức, Pháp)
hoặc trong Bộ luật lao động (Như ở Liên bang Nga, Philippin, Thái Lan…). Tuy có
nhiều khái niệm khác nhau về đình công nhưng nhìn chung có thể nhìn nhận vấn đề
đình công dưới hai góc độ sau:
- Dưới góc độ kinh tế – xã hội, đình công được coi là quyền kinh tế – xã hội
của NLĐ trong nền KTTT, là biện pháp đấu tranh kinh tế được thực hiện bởi những
NLĐ, nhằm gây sức ép để đạt những yêu sách nhất định gắn với lợi ích kinh tế hoặc
lợi ích nghề nghiệp phát sinh trực tiếp từ QHLĐ như tiền lương, tiền thưởng, thời
giờ làm việc, nghỉ ngơi, bảo đảm các chế độ BHXH, BHYT... Đình công xảy ra có
thể gây thiệt hại về kinh tế hay đe dọa gây thiệt hại về kinh tế nên đình công có thể
– 8 –
gây được áp lực với NSDLĐ, giúp tập thể NLĐ đạt được các yêu sách về quyền và
lợi ích. Đình công không phải là biện pháp duy nhất để những NLĐ đạt được mục
đích của mình, nhưng với sức ép mà đình công có khả năng tạo ra, đình công
thường được những NLĐ coi là cách thức có hiệu quả, là “vũ khí lợi hại” mà tập thể
lao động sử dụng trong cuộc đấu tranh kinh tế với NSDLĐ để bảo vệ các quyền và
lợi ích của họ.
Đình công là hành vi ngừng việc được thực hiện bởi ý chí tự nguyện của
nhiều NLĐ. Khả năng liên kết và tập hợp sự tham gia đông đảo của những NLĐ là
một trong những nhân tố quyết định thắng lợi cuả một cuộc đình công.
- Dưới góc độ pháp lý, đình công là một quyền của NLĐ được pháp luật thừa
nhận (theo điều 8 công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa của
Liên hiệp quốc). Quyền đình công được hiểu là quyền nghỉ việc tập thể nhằm buộc
NSDLĐ hoặc các chủ thể khác phải thỏa mãn những yêu sách chính đáng của mình.
Tuy nhiên, quyền đình công này chỉ giới hạn trong khuôn khổ pháp luật cho phép
và phải tuân theo những trình tự, thủ tục nhất định do pháp luật quy định. Vì là một
loại quyền của NLĐ nên đình công phải được thực hiện thông qua hành vi ngừng
việc của chính những NLĐ, nhằm hướng tới những lợi ích nghề nghiệp và xuất phát
từ QHLĐ. Quan điểm của tổ chức Lao động quốc tế (ILO) và đa số các quốc gia
đều cho rằng, các cuộc đình công kinh tế được thực hiện vì những lợi ích gắn với
QHLĐ mới thuộc phạm vi cho phép của quyền đình công. Những cuộc đình công
chính trị đều không thuộc phạm vi QHLĐ và vượt ra ngoài khuôn khổ của quyền
đình công.
NLĐ có quyền tự quyết định tham gia hay không tham gia đình công, tự do ý
trí trong việc đưa ra yêu sách. Nhưng việc thực hiện quyền đình công của NLĐ lại
không thể thông qua hành vi cá nhân, mà phải thực hiện thông qua hành động đồng
loạt ngừng việc của tập thể lao động. Việc một cá nhân NLĐ ngừng việc nhằm nêu
yêu sách mang tính cá nhân, không được sự ủng hộ của những NLĐ khác không
được coi là biểu hiện của quyền đình công và nằm ngoài phạm vi được phép thực
hiện của quyền đình công. Như vậy, đình công là một loại quyền cho phép NLĐ
– 9 –
được tự do lựa chọn cách xử sự trong khuôn khổ pháp luật, nhưng việc thực hiện
quyền này phải thông qua hành vi mang tính tập thể, là sự tự nguyện ngừng việc của
những NLĐ.
Trên cơ sở những vấn đề nên trên, có thể thấy đặc điểm chung nhất của đình
công đó là biện pháp đấu tranh kinh tế của những NLĐ, được thực hiện bằng cách
ngừng việc tập thể và có tổ chức, nhằm gây sức ép buộc NSDLĐ phải chấp nhận
các yêu sách gắn với quyền và lợi ích của NLĐ.
1.1.2. Đặc điểm cơ bản của đình công
Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về đình công, nhưng nhìn chung tất cả
đều thống nhất ở một số đặc điểm sau của đình công:
¾ Đình công biểu hiện thông qua sự ngừng việc triệt để của NLĐ và do tập thể
NLĐ tiến hành.
Sự ngừng việc của NLĐ được thể hiện ở nhiều dạng và nhiều mức độ khác
nhau. Nhưng đình công thường được biểu hiện ở sự ngừng việc một cách triệt để
của tập thể NLĐ mà đúng ra họ phải thực hiện công việc theo HĐLĐ, theo thỏa ước
lao động và theo quy chế của nơi làm việc. Vì vậy, tất cả những sự ngừng việc
không triệt để như nghỉ việc lẻ tẻ, làm việc cầm chừng, lãn công không được xác
định là đình công.
Ngừng việc trong đình công khác với việc chấm dứt QHLĐ. Đình công chỉ là
việc những NLĐ tạm thời không thực hiện nghĩa vụ lao động với mục đích gây thiệt
hại với chủ thể cần thiết để tạo ra sức ép về kinh tế. Những NLĐ khi đình công
không nhằm mục đích chấm dứt QHLĐ và luôn sẵn sàng trở lại làm việc nếu được
chấp nhận các yêu sách về quyền và lợi ích. Vì vậy, đình công biểu hiện ra bên
ngoài là hành vi ngừng việc tạm thời (tạm ngưng QHLĐ), không phải là hành vi
đơn phương chấn dứt QHLĐ (bỏ việc vĩnh viễn).
Đình công là hiện tượng phản ứng có tính chất tập thể được tiến hành bởi
những NLĐ. Tính tập thể của một cuộc đình công phải đồng thời thể hiện ở hai dấu
hiệu là có sự tham gia của nhiều NLĐ và giữa họ có sự liên kết mật thiết, cùng
ngừng việc vì mục tiêu chung
– 10 –
¾ Đình công phải phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể. NLĐ được tiến hành
đình công khi tập thể NLĐ không đồng ý với việc giải quyết tranh chấp lao động
tập thể của cơ quan có thẩm quyền. Do đó, không có tranh chấp lao động tập thể thì
không phát sinh đình công.
¾ Đình công luôn có tính tổ chức: đình công là sự ngừng việc triệt để của NLĐ
nhưng sự ngừng việc này đòi hỏi phải có sự phối hợp về mặt ý chí và tổ chức của
những NLĐ với nhau. Nghĩa là sự ngừng việc này phải có sự lãnh đạo, chỉ đạo, sự
tổ chức và điều hành chung của một cá nhân, một nhóm người hay sự phối hợp của
tập thể NLĐ.
¾ Đình công bao giờ cũng đi liền với các yêu sách, trong đó chủ yếu là những
yêu sách liên quan đến lợi ích kinh tế: tiền lương, tiền thưởng, chế độ BHXH, thời
giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, ký kết và thực hiện đúng HĐLĐ … Ngoài ra còn
có các yêu sách khác như yêu sách về chấm dứt các hành vi đối xử thô bạo, chống
xa thải tùy tiện, yêu sách về vệ sinh, an toàn lao