Lý thuyết phân phối giá trị của Nevanlinna đ-ợc đánh giá là một trong
những thành tựu sâu sắc của toán học trong thế kỷ hai m-ơi. Đ-ợc hình thành từ
những năm đầu của thế kỷ, lý thuyết Nevanlinna có nguồn gốc từ những công
trình của Hadamard, Borel và ngày càng có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực
khác nhau của toán học.
Vào năm 1925, Nevanlinna đã phát triển lý thuyết phân phối giá trị với xuất
phát điểm là công thức nổi tiếng Jensen. Lý thuyết có nội dung chủ yếu là định lý
cơ bản thứ nhất, định lý cơ bản thứ 2 và quan hệ số khuyết.
Nội dung luận văn gồm hai ch-ơng:
Ch-ơng I: Trình bày cơ sở lý thuyết phân phối giá trị của Nevanlinna.
Ch-ơng II: Trình bày một số kết quả về nghiệm toàn cục của ph-ơng trình
vi phân phức dựa trên bài báo nghiệm toàn cục của một số lớp ph-ơng trình vi
phân phức của tác giả Ping Li.
60 trang |
Chia sẻ: oanh_nt | Lượt xem: 1795 | Lượt tải: 3
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Nghiệm toàn cục của một số lớp phương trình vi phân phức, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
www.VNMATH.com
ĐẠI HỌC THÁI NGUYấN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LƯU THỊ MINH TÂM
NGHIỆM TOÀN CỤC CỦA MỘT SỐ
LỚP PHƯƠNG TRèNH
VI PHÂN PHỨC
LLUUẬẬNN VVĂĂNN TTHHẠẠCC SSĨĨ TTOOÁÁNN HHỌỌCC
Thỏi Nguyờn - năm 2010
Số húa bởi Trung tõm Học liệu – Đại học Thỏi Nguyờn
www.VNMATH.com
ĐẠI HỌC THÁI NGUYấN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LƯU THỊ MINH TÂM
NGHIỆM TOÀN CỤC CỦA MỘT SỐ LỚP
PHƯƠNG TRèNH VI PHÂN PHỨC
Chuyờn ngành: Giải tớch
Mó số: 60.46.01
LLUUẬẬNN VVĂĂNN TTHHẠẠCC SSĨĨ TTOOÁÁNN HHỌỌCC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH: HÀ HUY KHOÁI
Thỏi Nguyờn - Năm 2010
Số húa bởi Trung tõm Học liệu – Đại học Thỏi Nguyờn
www.VNMATH.com
Mở Đầu
Lý thuyết phân phối giá trị của Nevanlinna đ•ợc đánh giá là một trong
những thành tựu sâu sắc của toán học trong thế kỷ hai m•ơi. Đ•ợc hình thành từ
những năm đầu của thế kỷ, lý thuyết Nevanlinna có nguồn gốc từ những công
trình của Hadamard, Borel và ngày càng có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực
khác nhau của toán học.
Vào năm 1925, Nevanlinna đã phát triển lý thuyết phân phối giá trị với xuất
phát điểm là công thức nổi tiếng Jensen. Lý thuyết có nội dung chủ yếu là định lý
cơ bản thứ nhất, định lý cơ bản thứ 2 và quan hệ số khuyết.
Nội dung luận văn gồm hai ch•ơng:
Ch•ơng I: Trình bày cơ sở lý thuyết phân phối giá trị của Nevanlinna.
Ch•ơng II: Trình bày một số kết quả về nghiệm toàn cục của ph•ơng trình
vi phân phức dựa trên bài báo nghiệm toàn cục của một số lớp ph•ơng trình vi
phân phức của tác giả Ping Li.
Kết quả của luận văn:
Cho P(f) là đa thức vi phân đối với f và nó có đạo hàm ( với hàm nhỏ của f
coi nh• là hệ số) có bậc không lớn hơn n - 1 , p1, p2 là 2 hàm nhỏ của ez và
là 2 hằng số khác không. Sử dụng lý thuyết phân phối giá trị của
12,
Nevanlinna để tìm ra nghiệm toàn cục siêu việt của ph•ơng trình vi phân phi
tuyến tính trong không gian phức:
n zz
12
f z P f p12 e p e .
Luận văn đ•ợc hoàn thành d•ới sự h•ớng dẫn và chỉ bảo tận tình của GS -
TSKH Hà Huy Khoái. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và thành kính nhất đến
Số húa bởi Trung tõm Học liệu – Đại học Thỏi Nguyờn 1
www.VNMATH.com
Thầy, Thầy không chỉ h•ớng dẫn tôi nghiên cứu khoa học mà Thầy còn thông
cảm, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Toán, khoa sau Đại học
tr•ờng Đại học S• phạm thuộc Đại học Thái Nguyên, các thầy cô Viện Toán học
Việt Nam đã giảng dạy, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học và
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban Giám hiệu tr•ờng cao đẳng Công Nghệ và
Kinh Tế Công Nghiệp, đặc biệt là các đồng nghiệp trong khoa KHCB, gia đình,
bạn bè đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong quá trình học và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2010
Học viên
L•u Thị Minh Tâm
Số húa bởi Trung tõm Học liệu – Đại học Thỏi Nguyờn 2
www.VNMATH.com
Ch•ơng I
Cơ sở lý thuyết Nevanlinna
1.1. Hàm phân hình
1.1.1.Định nghĩa: Điểm a đ•ợc gọi là điểm bất th•ờng cô lập của hàm f(z)
nếu hàm f(z) chỉnh hình trong một lân cận nào đó của a, trừ ra tại chính điểm đó.
1.1.2. Định nghĩa: Điểm bất th•ờng cô lập z = a của hàm f(z) đ•ợc gọi là
cực điểm của f(z) nếu .
lim fz
za
1.1.3. Định nghĩa: Hàm f(z) chỉnh hình trong toàn mặt phẳng phức đ•ợc
gọi là hàm nguyên.
Nh• vậy, hàm nguyên là hàm không có các điểm bất th•ờng hữu hạn.
1.1.4. Định nghĩa: Hàm f(z) đ•ợc gọi là hàm phân hình trong miền
D nếu nó là hàm chỉnh hình trong D, trừ ra tại một số điểm bất th•ờng là
cực điểm.
Nếu D = thì ta nói f(z) phân hình trên , hay đơn giản, f(z) là hàm
phân hình.
*Nhận xét: Nếu f(z) là hàm phân hình trên D thì trong lân cận của mỗi điểm
có thể biểu diễn đ•ợc d•ới dạng th•ơng của hai hàm chỉnh hình.
z D, f z
1.1.5. Định nghĩa: Điểm z0 gọi là cực điểm cấp m>0 của hàm f(z) nếu trong
lân cận của z0 , hàm 1 , trong đó h(z) là hàm chỉnh hình trong
f z m h z
zz 0
lân cận của z0 và .
hz 0 0
1.1.6. Tính chất: Nếu f(z) là hàm phân hình trên D thì f’(z) cũng là hàm
phân hình trên D. Hàm f(z) và f’(z) cũng có các cực điểm tại những điểm nh•
Số húa bởi Trung tõm Học liệu – Đại học Thỏi Nguyờn 3
www.VNMATH.com
nhau. Đồng thời, nếu z0 là cực điểm cấp m>0 của hàm f(z) thì z0 là cực điểm cấp
m+1 của hàm f’(z).
*Nhận xét: Hàm f(z) không có quá đếm đ•ợc các cực điểm trên D.
1.1.7. Tính chất: Cho hàm f(z) chỉnh hình trong , điều kiện cần và đủ để
f(z) không có các điểm bất th•ờng khác ngoài cực điểm là f(z) là hàm hữu tỷ.
1.2. Định lý cơ bản thứ nhất
1.2.1. Công thức Poisson-Jensen
Định lý: Giả sử là một hàm phân hình trong hình tròn
fz 0
với . Giả sử là các không điểm, mỗi không điểm
0 R
zR aM 1,2,...
đ•ợc kể một số lần bằng bội của nó, bv(v = 1,2,…N) là các cực điểm của f trong
hình tròn đó, mỗi cực điểm đ•ợc kể một số lần bằng bội của nó. Khi đó nếu
thì:
z r. ei , 0 r R , f z 0; f z
1 2 Rr22
logf z log f Rei d
22
220 R Rrcos r
MN
R z a (1.1) R z b
log logv .
22
11R a zv R bv z
Chứng minh
*Tr•ờng hợp 1. Hàm f(z) không có không điểm và cực điểm trong .
zR
Khi đó ta cần chứng minh:
1 2 Rr22
logf z log f Rei d .
(1.1a) 22
220 R Rrcos r
+ Tr•ớc hết ta chứng minh công thức đúng tại z = 0, nghĩa là cần chứng
minh:
Số húa bởi Trung tõm Học liệu – Đại học Thỏi Nguyờn 4
www.VNMATH.com
1 2
logf 0 log f Rei d .
2 0
Do f(z) không có không điểm và cực điểm trong hình tròn nên hàm log f(z)
chỉnh hình trong hình tròn đó. Theo định lý Cauchy ta có:
2
11dz i
logf 0 log f z log f Re d .
22izzR 0
Lấy phần thực ta thu đ•ợc kết quả tại z = 0.
1 2
logf 0 log f Rei d .
2 0
+ Với z tùy ý, chúng ta xét ánh xạ bảo giác biến thành và biến
R 1
thành . Đó là ánh xạ:
z 0
Rz
.
Rz2
Nh• vậy t•ơng ứng với . Trên , ta có:
1
R R
Rz
log log logR log z log R2 z .
2
Rz
2 2
d d zd R z d
Nên (1*) .
z Rz2 R2 z z
Do log f(z) là chỉnh hình trong , theo định lý Cauchy ta có:
zR
1 (2*) d
logf z log f .
2iz R
Số húa bởi Trung tõm Học liệu – Đại học Thỏi Nguyờn 5
www.VNMATH.com
Mặt khác
11zd d
logff (3*) log .
22iiRz2 R2
RR
z
2
Do suy ra R2 nghĩa là điểm R nằm ngoài vòng tròn
z z R R
z z
, nên hàm 1 là hàm chỉnh hình. Nh• vậy tích phân trong
R log f
R2
z
vế phải của (3*) bằng 0. Kết hợp với (1*) và (2*) ta có:
2 2
1 R z d
logf z log (1.2) f .
2i 2
R R z z
Hơn nữa, trên , ii và
R R., e d iRe d
2 i ii
R z z R R reRe re
Rei R22 2 Rrcos r .
Kết hợp với (1.2) ta thu đ•ợc:
22
1 2 R r d
logf z log(1.3) f Rei .
22
220 R Rrcos r
Lấy phần thực hai vế của đẳng thức (1.3) ta đ•ợc:
22
1 2 R r d
logf z log f Rei .
22
220 R Rrcos r
Đây là điều cần phải chứng minh.
Số húa bởi Trung tõm Học liệu – Đại học Thỏi Nguyờn 6
www.VNMATH.com
* Tr•ờng hợp 2: Hàm f(z) không có không điểm và cực điểm bên trong
, nh•ng có hữu hạn không điểm và cực điểm c trên biên
zR j
. Với nhỏ tùy ý, ta đặt:
R 0
D z R Ujj c .
Gọi là chu tuyến của D và là các cung lõm vào trên bao gồm
D D
những phần trên đ•ờng tròn cùng với các phần lõm vào của đ•ờng tròn
R
nhỏ bán kính và tâm là các không điểm hoặc cực điểm f(z) trên . Giả
R
sử i trong miền , tồn tại đủ nhỏ sao cho zD . Khi đó:
z re
zR
2 2
1 R z d
logf z log (1.2a) f
2i R2 z z
D
Giả sử z là một không điểm hay cực điểm của f(z) trên và là
0 R
cung tròn ứng với z trên . Khi đó trên ,
0
D 0
m
f z c z z0 ...
trong đó m > 0 nếu z0 là không điểm và m < 0 nếu z0 là cực điểm. Suy ra
khi 1 0 .
logf z O log
Nh• vậy:
11
OMlog . . ,
2
trong đó M là một đại l•ợng bị chặn. Ta thấy
Số húa bởi Trung tõm Học liệu – Đại học Thỏi Nguyờn 7
www.VNMATH.com
1 khi .
0
OMlog . . 0
Cho trong công thức (1.2a), tính tích phân thứ nhất sẽ dần đến tích
0
phân trong vế phải của (1.3), tích phân thứ hai sẽ dần đến 0. Nh• vậy ta cũng thu
đ•ợc công thức (1.3) trong tr•ờng hợp này và từ đó suy ra (1.1).
*Tr•ờng hợp 3. Bây giờ ta xét tr•ờng hợp tổng quát, tức là f(z) có các
không điểm và các cực điểm trong đặt:
zR
1 N Rb
f (1.4) ..v
M 2
R a v1 R bv
2
1 Ra
Hiển nhiên không có không điểm hoặc cực điểm trong . Nh•
zR
vậy chúng ta có thể áp dụng công thức (1.1a) cho hàm . Hơn thế nữa,
nếu i thì :
Re
R a R R a b R b
và 1,vv 1,
2 2
Ra Rba v bv
nên .
f
22
1 2 R r d
Vlogậy z log Rei
22
220 R Rrcos r
22
1 2 R r d
logf Rei .
22
220 (1.5) R Rrcos r
Mặt khác:
Số húa bởi Trung tõm Học liệu – Đại học Thỏi Nguyờn 8
www.VNMATH.com
MN
R z a R z b
log z log f z log log v
22
11R a zv R bv z
MN
R z a R z b
logfz log logv .
22
11R a zv R bv z
Thay vào (1.5) ta thu đ•ợc kết quả.
log z
*ý nghĩa: Công thức Poisson-Jensen chỉ ra rằng, nếu biết giá trị của
modulus f(z) trên biên, các cực điểm, không điểm của hàm f(z) trong , thì
zR
ta có thể tìm đ•ợc giá trị của modulus f(z) bên trong đĩa .
zR
Khi z = 0 ta đ•ợc hệ quả quan trọng hay đ•ợc sử dụng về sau:
* Hệ quả: Trong những giả thiết của định lý, đồng thời nếu
fz 0,
thì khi z = 0 trong định lý (1.2.1) ta thu đ•ợc công thức Jensen.
2 MNa
1 (1.6) i bv
logf 0 log f Re d log log .
2 0 11RRv
Khi công thức trên đây chỉ cần thay đổi chút ít. Thật vậy, nếu
fz 0,
hàm f(z) có khai triển tại lân cận z = 0 dạng:
fz 0,
x
f z c z ..., Z
Xét hàm R f z ta thấy , đồng thời khi
z 0 0,
z
. Từ đó ta có:
Rei , f
2 MN
1 a b
logc log f Rei d log logv log R .
2 0 11RRv
Số húa bởi Trung tõm Học liệu – Đại học Thỏi Nguyờn 9
www.VNMATH.com
Nhận xét:
Giả sử f(z) là hàm phân hình trong một miền G nào đó. Ta gọi cấp của
hàm f(z) tại điểm , ký hiệu , là số nguyên m sao cho hàm
zG0 ord f
z0
fz chỉnh hình và khác 0 tại z0. Nh• vậy:
gz m
zz 0
m > 0 nếu z là không điểm cấp m , bằng 0 nếu f(z) chỉnh hình,
ord f 0
z0
khác 0 tại z0, bằng – m nếu z0 là cực điểm cấp m.
Với ký hiệu trên công thức Poisson-Jensen có thể viết d•ới dạng:
2 2 2
1 , i Rz Rz
logf z log f Re . d ord f .log
i 2 2
2 0 Re z Rz
trong đó tổng lấy theo mọi trong hình tròn .
R
1.2.2. Hàm đặc tr•ng
1.2.2.1. Một số khái niệm
Phần này trình bày khái niệm hàm đếm, hàm xấp xỉ, hàm đặc tr•ng và các
tính chất của chúng. Tr•ớc hết ta định nghĩa:
log+x = max{logx,0}.
Rõ ràng nếu x > 0 thì logx = log+x – log+(1/x).
Nh• vậy:
12 1 2 1 2 1
logf Re ii d log f Re d log d ,
i
20 2 0 2 0 f Re
ta đặt:
1 2 (1.7)
m R, f log f Rei d .
2 0
Số húa bởi Trung tõm Học liệu – Đại học Thỏi Nguyờn 10
www.VNMATH.com
Hàm m(R,f) đ•ợc gọi là hàm xấp xỉ.
Gọi r1,r2,….,rN là các môdun của các cực điểm b1,b2,…bN của f(z) trong
.
zR
Khi đó
NNR R R(1.8) R
log log logdn t , f ,
vv11bvv r0 t
trong đó n(t,f) là số cực điểm của hàm f(z) trong , cực điểm bậc q
zt
đ•ợc đếm q lần.
Thật vậy, tr•ớc hết bằng ph•ơng pháp tích phân từng phần ta có:
RR, (a) RR R R R dt
logdn t , f log . n t , f n t , f d log n t , f
0t t0 0 t 0 t
mặt khác không mất tính tổng quát ta giả sử .
0r12 r ... rN R
Khi đó:
RRdtrr12 dt dt dt
n t, f n t , f n t , f ... n t , f ,
t t t t
00rr1 N
ta thấy rằng: 0,tr 1
1, r12 t r
n t, f 2, r23 t r
...
N, rN t R
nên
Số húa bởi Trung tõm Học liệu – Đại học Thỏi Nguyờn 11
RRdtrr12 dt dt dt
n t, f n t , f n t , f ... n t , f
t t t t
00rr1 N
rr12dt dtR dt
0. 1. ... N .
t t t
0 rr1 N
logtr23 2log t r ... N log t R
r12 r rN
www.VNMATH.com
logr2 log r 1 2 log r 3 log r 2 ... N log R log rN
Nlog R log r12 log r ... log rN
logRr log1 logR log r2 ... log R log rN
N
R (b)
log ;
v1 rv
từ (a) và (b) ta đ•ợc (1.8).
Bây giờ ta định nghĩa hàm đếm N(R,f). Giả sử n(t,f) là số cực điểm của hàm
f(z) trong hình tròn ; r ,r , … r là môdun của các cực điểm b ,b ,…,b
zt 1 2 N 1 2 N
( mỗi cực điểm đ•ợc tính một số lần bằng bậc của nó). Khi đó ta có:
NNR RR R
log log logdn t , f .
vv11bvv r0 t
Hàm đếm đ•ợc định nghĩa bởi công thức sau:
N R R (1.9) dt
N R, f log n t , f .
v1 btv 0
11 N R (1.10) R dt
N R, log n t , .
f 1 a 0 f t
Với cách định nghĩa này công thức Jensen (1.6) sẽ đ•ợc viết lại nh• sau:
Số húa bởi Trung tõm Học liệu – Đại học Thỏi Nguyờn 12
www.VNMATH.com
11
logf 0 m R , f m R , N R , f N R , .
ff
Hoặc 11
m R, f N R , f m R , N R , log f 0 .
ff
Bây giờ ta đặt:
(1.11)
T R, f m R , f N R , f .
Khi đó công thức Jensen đ•ợc viết lại một cách rất đơn giản là:
1 (1.12)
T R, f T R , log f 0 .
f
Giá trị là hàm xấp xỉ độ lớn trung bình của trên
m R, f log fz zR
trong đó là lớn. Giá trị có quan hệ với cực điểm. Hàm đ•ợc
f N R, f T R, f
gọi là hàm đặc tr•ng Nevanlinna của hàm phân hình , có vai trò quan trọng
fz
chủ yếu trong lý thuyết của hàm phân hình.
1.2.2.2. Một số tính chất của hàm đặc tr•ng
Chúng ta tiếp tục nghiên cứu một số tính chất đơn giản của hàm
. Chú ý a , …,a là các số phức thì
m R, f , N R , f , T1 p R , f
p p
logaavv log ,
v1 v1
pp
và
logav log p max a v log a v log p .
vp1,...,
vv11
áp dụng các bất đẳng thức trên cho hàm phân hình và sử
f1 z,..., fp z
dụng (1.7) chúng ta thu đ•ợc các bất đẳng thức sau:
Số húa bởi Trung tõm Học liệu – Đại học Thỏi Nguyờn 13
www.VNMATH.com
1) pp
m r, fvv z m r , f z log p .
vv11
2) p p
m r, fvv z m r , f z .
v1 v1
3) pp
N r, fvv z N r , f z .
vv11
4) p p
N r, fvv z N r , f z .
v1 v1
Sử dụng (1.11) ta thu đ•ợc
5) pp
T r, fvv z T r , f z log p .
vv11
6) p p
T r, fvv z T r , f z .
v1 v1
Trong tr•ờng hợp đặc biệt khi = constant, ta
p2, f12 z f z , f z a
suy ra . Và từ đó chúng ta có thể thay
T r, f a T r , f log a log 2
thế f + a, f bởi f, f ’ a và a bởi - a, suy ra:
(1.13)
T r, f T r , f a log a log 2.
1.2.3. Định lý cơ bản thứ nhất của Nevanlinna
1.2.3.1 .Định lý
Giả sử f là hàm phân hình, a là một số phức tùy ý, khi đó ta có:
11
m R, N R , T R , f log f 0 a a , R ,
f a f a
Số húa bởi Trung tõm Học liệu – Đại học Thỏi Nguyờn 14
www.VNMATH.com
trong đó:
a, R log a log 2.
Ta th•ờng dùng định lý cơ bản thứ nhất d•ới dạng:
11
m R, N R , T R , f O 1 ,
f a f a
trong đó O(1) là đại l•ợng giới nội khi .
r
Chứng minh:
Theo (1.11) và (1.12) ta có:
1 1 1
m R, N R , T R , T R , f a log f 0 a .
f a f a f a
Từ (1.13) ta suy ra:
T R, f a T R , f a , R .
Với . Từ đó ta có:
a, R log a log 2
11
m R, N R , T R , f log f 0 a a , R .
f a f a
Với . Định lý đ•ợc chứng minh xong.
a, R log a log 2
*ý nghĩa:
Từ định nghĩa các hàm Nevanlinna, ta thấy rõ ý nghĩa của định lý cơ bản thứ
nhất. Hàm đếm 1 đ•ợc cho bởi công thức:
NR,
fa
1 , M R
NR, log
fa 1 a
trong đó là các nghiệm của ph•ơng trình trong hình tròn
a f z a
.
zR
Số húa bởi Trung tõm Học liệu – Đại học Thỏi Nguyờn 15
www.VNMATH.com
2
Hàm xấp xỉ: 1 1 1
m R, log d .
fa 2 i
0 faRe
Nh• vậy, nếu f nhận c¯ng nhiều giá trị “gần a” ( tức l¯ nhỏ, thì
faRei
hàm m càng lớn. Có thể nói tổng trong vế trái của định lý cơ bản thứ nhất là hàm
“ đo độ lớn của tập nghiệm phương trình ” v¯ độ lớn tập hợp tại đó f(z)
f z a
nhận giá trị gần bằng a. Trong khi đó, vế phải của đẳng thức trong định lý cơ bản
có thể xem là không phụ thuộc a ( sai khác một đại l•ợng giới nội). Vì thế, định
lý cơ bản thứ nhất cho thấy rằng, hàm phân hình f(z) “ nhận mỗi giá trị a ( và giá
trị “gần a “) một số lần như nhau”. Đây l¯ một tương tự của định lý cơ b°n của
đại số. Hàm đặc tr•ng Nevanlinna, về ý nghĩa nào đó, có thể xem nh• đặc tr•ng
cho “ cấp tăng” của một h¯m phân hình.
Nhận xét:
Nếu hàm f cố định, ta có thể viết lần l•ợt
m R, a , N R , a , n R , a , T R
thay cho 1 nếu a là hữu hạn và 1 1
m R, , N R , , n R , , T R , f
f a f a f a
thay cho .
m R, , N R , , nm R R , , f , N R , f , n R , f
Nếu chúng ta cho R biến thiên thì định lý cơ bản thứ nhất có thể đ•ợc viết
d•ới dạng nh• sau:
m R, a N R , a T R O 1 .
Với mỗi a là hữu hạn hay vô hạn. Số hạng m(R,a) dần tới trung bình nhỏ
nhất có thể đ•ợc của f ’ a trên vòng tròn , số hạng N(R,a) dần đến số
zR
nghiệm của ph•ơng trình trong . Với mỗi giá trị của a, tổng của
f z a zR
hai số hạng này có thể xem là không phụ thuộc vào a.
Số húa bởi Trung tõm Học liệu – Đại học Thỏi Nguyờn 16
www.VNMATH.com
1.2.3.2. Một số ví dụ
Ví dụ 1: Xét hàm hữu tỷ
zap ...
, trong đóp .
f z c c 0
zbq ...
q
Giả sử p > q. Khi đó khi , nh• vậy khi a hữu hạn m(r,a) = 0
fz z
với mọi r > r0 nào đó. Ph•ơng trình f(z) = a có p nghiệm sao cho
n(t,a) = p(t>t0), nh• vậy:
r dt
khi r ,
N r, a n t , a p log r O 1
a t
Do đó, khi r ,
T r, f p log r O 1 ,
và với .
N r, a p logm r r, a O O 1 1 , , a
Nếu p < q,
T r, f q log r O 1 ,
với a 0 .
N r, a q log rm r O, a 1 O , 1 ,
Nếu p = q,
N r, f q log r O 1 ,
với ac .
N r, a q log rm O r, a 1 O , 1 ,
Nh• vậy, trong mọi tr•ờng hợp
T r, f d log r O 1 ,
với ,
N r, a d log rm r, O a 1 O 1 , , af
trong đó d = max(p, q).
Số húa bởi Trung tõm Học liệu – Đại học Thỏi Nguyờn 17
www.VNMATH.com
Trong tr•ờng hợp này, m(r, a) là bị chặn khi ngoại trừ một giá trị
r
của a là . Nếu ph•ơng trình f(z) = a có nghiệm bội tại với
f
, thì
0 d
m r, a log rN O 1 r, , a d a log r O 1 .
i
Ví dụ 2: Xét hàm z ri cos với z sin re . Khi đó
f z e e ,
, i rcos ir sin r cos
logf z log f re log e log e
loger cos ,cos, 0
0,cos 0
r cos
loge ,