Luận văn Thiết kế trụ sở văn phòng công ty cổ phần xây dựng số 5

Cùng với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược này. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng chiếm một con số rất lớn trong ngân sách nhà nước (khoảng 40-50%), kể cả vốn đầu tư nước ngoài. ? Những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, thu hút sự đầu tư trong và ngoài nước ngày càng lớn, nhất là kể từ khi chúng ta gia nhập vào WTO,đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng cao ốc dùng làm văn phòng làm việc với quy mô lớn và chất lượng cao. Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều cao ốc trong các thành phố không những đáp ứng đuợc nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng(để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài) mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho các thành phố . ? Đối với các thành phố lớn thì đây là một nhu cầu thật nan giải và Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm số 1 về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước cũng không phải là một trường hợp ngoại lệ. Diện tích đất xây dựng ngày càng thu hẹp nhưng dân số thì ngày càng tăng.

pdf181 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Lượt xem: 2017 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Thiết kế trụ sở văn phòng công ty cổ phần xây dựng số 5, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ..... KHOA .... Luận văn Thiết kế trụ sở văn phịng cơng ty cổ phần xây dựng số 5 : Thiết Kế Trụ Sở Văn Phòng C.Ty CP-XD Số 5 GVHD: PGS.TS Võ Phán SVTH: Đỗ Văn Viễn Trang:1 MSSV:106104111 MỤC LỤC PHẦN 1:KIẾN TRÚC trang (1.1) mục đích đầu tư cơng trình 1 (1.2) tổng quan về cơng trình (1.3) các hệ thống kĩ thuật chính cơng trình 4 PHẦN 2: KẾT CẤU I.CHƯƠNG 1 : TÍNH TỐN SÀN 5 1.1 mặt bằng hệ dầm sàn tầng điển hình 1.1.1 sơ bộ chọn kích thước 1.2 xác định tải trọng tác dụng lên sàn 8 1.3 sơ đồ tính và xác định nội lực sàn 11 1.4 kiểm tra độ võng sàn 23 II. CHƯƠNG 2: THẾT KẾ CẦU THANG 26 2.1 mặt bằng định vị cầu thang 2.2 tải trọng tác dụng lên bản 27 2.3 tính tốn bản thang 29 2.4 tính tốn dầm chiếu nghỉ 34 III. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI 37 3.1 các đặc trưng bể nước 3.2 tính tốn bản nắp 3.3 tính tốn hệ dầm nắp 40 3.4 tính tốn bản thàng 46 3.5 tính tốn bản đáy 49 3.6 tính tốn hệ dầm đáy 52 3.8 kết luận 3.9 bố trí thép hồ nước mái 59 VI. CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH NỘI LỰC KHUNG KHƠNG GIAN 60 THIẾT KẾ KHUNG TRỤC C 4.1 trình tự tính tốn 4.2 hệ chịu lực chính của cơng trình 4.3 xác định tải trọng tác dụng lên cơng trình 65 4.4 xác định nội lực khung khơng gian 71 4.5 tính tốn cốt thép cột khung trục C 74 4.6 tính tốn cốt thép dầm khung trục C 84 Thiết Kế Trụ Sở Văn Phòng C.Ty CP-XD Số 5 GVHD: PGS.TS Võ Phán SVTH: Đỗ Văn Viễn Trang:2 MSSV:106104111 PHẦN 3 : NỀN MĨNG 91 I. CHƯƠNG 1 : ĐỊA CHẤT CƠNG TRÌNH 92 1 giới thiệu địa chất cơng trình II CHƯƠNG 2: TÍNH TỐN MĨNG CỌC ÉP BÊ TƠNG CỐT THÉP 95 1 chọn vật liệu, kích thước cọc 2 sức chịu tải của cọc 97 3 tính tốn mĩng M1(C3) 103 4 tính tốn mĩng M2(C1) 114 5 tính tốn mĩng M3(D1) 126 III CHƯƠNG 3: TÍNH TỐN MĨNG CỌC KHOAN NHỒI 139 1 khái quát cọc khoan nhồi 2 chọn chiều sâu đặt đài cọc 3 chọn vật liệu và kết cấu cọc 140 4 xác định sức chịu tải của cọc 141 5 tính mĩng M-1(C3) 144 6 tính mĩng M-2(C1) 154 Thiết Kế Trụ Sở Văn Phòng C.Ty CP-XD Số 5 GVHD: PGS.TS Võ Phán SVTH: Đỗ Văn Viễn Trang:1 MSSV:106104111 PHẦN I: KIẾN TRÚC (0%) Thiết Kế Trụ Sở Văn Phòng C.Ty CP-XD Số 5 GVHD: PGS.TS Võ Phán SVTH: Đỗ Văn Viễn Trang:2 MSSV:106104111 ( TẦNG TRỆT) ( TẦNG 1 ) ( TẦNG 2 ) ( TẦNG 3 ) ±0.000 +4.00 +7.600 +11.200 4 0 0 0 3 6 0 0 36 0 0 A B C D 9750 10800 11250 31800 +14.800 +38.700 +18.400 +22.000 +25.600 +29.200 +32.800 +36.400 ( TẦNG MÁI ) ( TẦNG 9 ) ( TẦNG 8 ) ( TẦNG 7 ) ( TẦNG 6 ) ( TẦNG 5 ) ( TẦNG 4 ) 3 6 00 3 6 0 0 36 0 0 3 6 00 3 6 0 0 36 0 0 3 6 00 2 3 00 38 7 00 I. MỤC ĐÍCH ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH:  Cùng với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược này. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng chiếm một con số rất lớn trong ngân sách nhà nước (khoảng 40 -50%), kể cả vốn đầu tư nước ngoài.  Những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, thu hút sự đầu tư trong và ngoài nước ngày càng lớn, nhất là kể từ kh i chúng ta gia nhập vào WTO,đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng cao ốc dùng làm văn phòng làm việc với quy mô lớn và chất lượng cao. Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều cao ốc trong các thành phố không những đáp ứng đuợc nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng(để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài) mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho các thành phố .  Đối với các thành phố lớn thì đây là một nhu cầu thật nan giải và Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm số 1 về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước cũng không phải là một trường hợp ngoại lệ. Diện tích đất xây dựng ngày càng thu hẹp nhưng dân số thì ngày càng tăng. Thiết Kế Trụ Sở Văn Phòng C.Ty CP-XD Số 5 GVHD: PGS.TS Võ Phán SVTH: Đỗ Văn Viễn Trang:3 MSSV:106104111 Mặt khác việc xây dựng công trình một cách hợp lý còn biểu trưng cho sự phát triển khoa học kỹ thuật của công nghệ xây dựng nói riêng cũng như nền văn minh đô thị nói chung.  Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở các thành phố và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ thuật , công nghệ mới trong tính toán , thi công và xử lý thực tế.  Từ những lý do khách quan như trên, ta càng nhận thức rõ tầm quan trọng của một cao ốc vừalàm trụ sở công ty mà còn vừa làm văn phòng cho thuê . Do đó công trình Trụ Sở Văn Phòng Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 số 137 đường Lê Quang Định, quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh là một dự án thiết thực và mang tính khả thi cao. II. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH: 1) Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình: Khí hậu Thành phố Hố Chí Minh có những đặc điểm sau:  Nhiệt độ trung bình trong năm: 27 0  Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm(tháng 4): 37 0-380  Tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm (tháng 2): 21 0  Khí hậu nhiệt đới có 2 mùa rõ rệt: mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.  Độ ẩm trung bình trong năm: 79.5%  Tháng có độ ẩm cao nhất trong năm (tháng 9):70-80 %  Tháng có độ ẩm thấp nhất trong năm (tháng 3):60-65%  Gió: Trong mùa khô gió Đông Nam chiếm 30-40% Trong mùa mưa gió Tây Nam chiếm 66% Đây cũng là 2 hướng gió chính cho việc thông thoáng tự nhiên.  Tầng suất lặng gió trung bình hàng năm là 26% , lớn nhất là tháng 8 (34%),nhỏ nhất là tháng 4 (14%) . Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s. Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9).  Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước . 2) Qui mô công trình:  Trụ sở văn phòng nằm trên đường Lê Quang Định thuộc phường 14, quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh.  Văn phòng công ty gồm 10 tầng. Bao gồm 1 tầng trệt dùng làm bãi đậu xe hơi, từ tầng 1 đến tầng 4 dùng làm văn phòng Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5, từ tầng 5 đến tầng 14 dùng làm văn phòng cho thuê, còn tầng 15 là tầng mái.  Chiều cao công trình 36.4m(tính từ mặt đất tự nhiên đến sàn tầng mái), 38.7m (tính đến đỉnh công trình).  Chiều cao tầng:  Tầng 1: 4m  Tầng 2-9: 3.6m 3) Các chỉ tiêu của công trình:  Diện tích xây dựng: 612.5 m2 Thiết Kế Trụ Sở Văn Phòng C.Ty CP-XD Số 5 GVHD: PGS.TS Võ Phán SVTH: Đỗ Văn Viễn Trang:4 MSSV:106104111  Diện tích văn phòng: 386.97 m2  Diện tích văn phòng công ty: 130.12 m2  Diện tích văn phòng cho thuê: 260.81 m2  Mật độ xây dựng: 55 %  Cấp công trình : cấp 1 III. CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH CÔNG TRÌNH: 1) Hệ thống cấp điện:  Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng trệt để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt). Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công). Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa. Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ). 2) Hệ thống chiếu sáng và thông gió tự nhiên:  Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ được lắp đặt bằng kính phản quang ở các mặt của tòa nhà) và bằng điện. Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang đều có đèn tự phát sáng khi có sự cố mất điện.  Khu vực xung quanh công trình chủ yếu là khu dân cư thấp tầng, vì vậy phải tận dụng tối đa việc chiếu sáng tự nhiên và thông thoáng tốt. Đây là tiêu chí hàng đầu khi thiết kế chiếu sáng và thông gió công trình này. Ngoài ra cũng cần phải bố trí hệ thống chiếu sáng và hệ thống máy điều hoà nhân tạo sao cho đảm bảo đúng tiêu chuẩn theo từng chức năng của khu vực. 3) Hệ thống giao thông:  Công trình gồm có 1 cầu thang máy và 1 cầu thang bộ , thang máy gồm có 2 buồng. Thang bộ nằm gần thang máy, thông từ tầng trệt cho đến tầng 14 . 4) Hệ thống chống sét:  Hệ thống chống sét cho công trình được thiết kế ở dạng kim thu sét , hệ thống tiếp đất bằng cọc thép mạ đồng. Hệ thống chống sét đảm bảo cho việc chống sét đánh trực tiếp vào công trình. 5) Hệ thống cấp thoát nước:  Hệ thống cấp nước: Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy. Tất cả được chứa trong bể nước ngầm đặt ở tầng trệt . Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính Để đảm bảo áp lực nước an toàn cung cấp cho các tầng phía dưới, hệ thống đường ống nước có bố trí van giảm áp.Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc Thiết Kế Trụ Sở Văn Phòng C.Ty CP-XD Số 5 GVHD: PGS.TS Võ Phán SVTH: Đỗ Văn Viễn Trang:5 MSSV:106104111 trong hộp Giant . Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật. Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng.  Hệ thống thoát nước : Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc ) và chảy vào các ống thoát nước mưa ( =140mm) đi xuống dưới. Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng . Toàn bộ hệ thống được bố trí theo chiều đứng trong các hộp gen kỹ thuật, đến tầng trệt thoát ngang ra các bể tự hoại và hệ thống đường ống thoát nước bên ngoài công trình.  Hệ thống xử lý phân và nước thải được thiết kế ở dạng bể tự hoại và bố trí ngoài công trình. Nước sau khi xử lý sơ bộ sẽ được đưa về trạm xử lý tập trung bố trí tại một góc của khu đất trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố. 6) Hệ thống cáp điện thoại, loa:  Hệ thống cáp điện thoại với 80 line cung cấp đến các phòng chức năng của công trình  Hệ thống loa được khuếch đại (100W) và đưa đến các tầng trong công trình để có thể thông báo thông tin khi cần thiết 7) Hệ thống phòng cháy chữa cháy:  Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) trong công trình bao gồm: hệ thống cầu thang thoát hiểm, hệ thống báo cháy (đầu báo khói, đầu báo nhiệt, tủ hiển thị) với 14 zone (cho mỗi tầng) tại các phòng , hành lang, các phòng với chức năng khác, hệ thống chữa cháy bằng nước với các hộp chữa cháy bố trí trên mỗi tầng (khu cầu thang), các bình chữa cháy bằng CO2 và bột khô.  Hệ thống đường ống cung cấp nước chữa cháy nối đến các họng chữa cháy và các Sprinkler là các ống sắt tráng kẽm với hệ thống bơm nước đặt tại tầng trệt. Lồng cầu thang bộ với kết cấu tường xây gạch dày 200mm và thời gian chịu lửa của tường xây gạch là 300 phút (theo TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. ), thoả mãn yêu cầu về chống cháy cho cầu thang thoát nạn trong công trình (yêu cầu 150 phút). Thiết Kế Trụ Sở Văn Phòng C.Ty CP-XD Số 5 GVHD:Pgs.Ts Võ Phán SVTH: Đỗ Văn Viễn Trang:39 MSSV: 106104111 CHƯƠNG III TÍNH TOÁN BỂ NƯỚC MÁI 3.1. CÁC ĐẶC TRƯNG BỂ NƯỚC - Cho ïn b ể là lo ại bể thấp - Nắp và đáy bể đươ ïc đơ õ bằng he ä dầm trực giao - Kích thươ ùc b ể 8 ,7 x6,5m như hình vẽ Hình 3.1: Kích thước bể nước mái. 3.2. TÍNH TOÁN BẢN NẮP 3.2.1. Sơ đồ tính Cho ïn ch iều dày b ản hb = 80mm (kích th ươ ùc o â bản 4,35x3,25m) Sơ đo à tín h b ản n ắp là l oại bản ke â 4 cạn h ng àm theo ch u vi . Các g iá t rị mômen đư ợc xác định theo côn g thư ùc sau: Môme n d ươ ng lơ n nhất nhất tại nh ịp: p.mM 1i1  (3.1) p.mM 2i2  (3.2) Môme n âm lớn nh ất nh ất tại g ối: pkM iI .1 (3.3) pkM iII .2 (3.4) Trong đo ù : i : Kí hiệu ô b ản đang xe ùt : (ở trường h ợp này i = 9) 1 ,2 : Ch ỉ p hương đ ang x ét là L1 hay L 2. L 1 , L 2 : Nh ịp tính to án của ô b ản là khoảng cách g iữa các trục của g ối t ựa P : Tổn g tải trọng tác du ïng lên ô bản Thiết Kế Trụ Sở Văn Phòng C.Ty CP-XD Số 5 GVHD:Pgs.Ts Võ Phán SVTH: Đỗ Văn Viễn Trang:40 MSSV: 106104111 P = (p +g ) x L 1 x L 2 (3.5) Với p : Ho ạt tải tính to án g : Tĩnh tải tính toán m 1i , m 2i , k 1i , k 2i : Các hệ so á được tra trong bảng 19 tran g 3 2 . so å tay thực hàn h k ết cấu co ân g trình .PGS-PTS Vu õ Mạnh Hùng . b = 1 m b=1m L 1 Hình 3.2: Sơ đồ tính bản nắp 3.2.2 Tải trọng tác dụng lên bản nắp a) Tĩnh tải Gồm t rọng lượng bản thân các lớp cấu tạo bản nắp BẢNG 3.1 : Tải trọng bản nắp Vật liệu Vữa láng Sàn BTCT Vữa trát γ(daN/m3 ) 1 800 2 50 0 1800 Hệ số v t 1.3 1 .1 1.3 Be à dày(mm) 20 80 1 5 Tổng (daN/m2) gtt(daN/m²) 46 .8 220 35 .1 301.9 b) Hoạt tải Hoạt tải tác dụng lên bản t hang là hoạt tải sửa chư õa : 75 (d aN/m) 275 1,3 97,5(daN/m )p    (3.6) Thiết Kế Trụ Sở Văn Phòng C.Ty CP-XD Số 5 GVHD:Pgs.Ts Võ Phán SVTH: Đỗ Văn Viễn Trang:41 MSSV: 106104111 c) Tổng tải trọng tác dụng 2301,9 97,5 399, 4(daN/m )q g p     (3.7) 3.2.3. Xác định nội lực bản nắp Nội lực cho b ản nắp đ ươ ïc tính v ới các côn g thư ùc ơ û tre ân p hần sơ đo à tính BẢNG 3.2 :Xác định nội lực cho bản nắp BẢNG TÍNH NỘI LỰC SÀN 2 PHƯƠNG Ô sàn Vị trí L1 L2 L2/L1 g P q=(g+p) m91,m92 M (m) (m) (daN/m2) (daN/m2) (daN/m2) k91,k92 (daNm) nhịp L1 3.25 4.35 1.34 301.9 9 7.5 3 99 .4 0.02 08 117 .448 Bản n ắp nhịp L2 3.25 4.35 1.34 301.9 9 7.5 3 99 .4 0.01 23 69 .452 gối L1 3.25 4.35 1.34 301.9 9 7.5 3 99 .4 0.04 75 268 .210 gối L2 3.25 4.35 1.34 301.9 9 7.5 3 99 .4 0.02 81 158 .667 3.2.4. Tính toán cốt thép cho bản nắp Cắt một dải rộn g b = 1m, x em như mo ät dầm ch ịu uo án có kích thước tiết diện 100 cm x 8cm. Ch ọn a1=1 ,5cm  h 0 = h – a= 8 -1,5= 6,5cm (đối v ới thép nh ịp p hư ơng cạnh ng ắn và thép go ái) a2=2 ,5cm (đo ái với the ùp n hịp phương cạn h d ài)  Aùp du ïng công th ức : 2 0. . m b M R b h   (3.8) 1 1 2 m     (3.9)  Tính được : 0 . . .b S S R b h A R   (3.10 )  Hàm lươ ïng cốt thép : %= 0. SA b h x 10 0= 0,3 – 0 ,9% (3.11 )  min = 0,1% Thiết Kế Trụ Sở Văn Phòng C.Ty CP-XD Số 5 GVHD:Pgs.Ts Võ Phán SVTH: Đỗ Văn Viễn Trang:42 MSSV: 106104111 BẢNG 3.3: Vật liệu BẢNG 3.4: Tính và chọn thép cho bản nắp 3.3. TÍNH TOÁN HỆ DẦM NẮP 3.3.1 Sơ đồ tính Hình 3.3: Sơ đồ tính hệ dầm nắp Bê tông B20 Cốt thép CI Rb (daN/cm2) Rbt (daN/cm2) Eb (daN/cm2) RS (daN/cm2) RSC (daN/cm2) Ea (daN/cm2) 115 9 2 .7E5 225 0 2 25 0 2.1 E6 TÍNH CỐT THÉP SÀN 2 PHƯƠNG Ô sàn Vị trí L1 L2 M αm ξ As f chọn thép As chọn µ (m) (m) (daNm) (mm2) (mm) (mm) (mm2) % Bản n ắp nhịp L1 3 .25 4 .35 117.448 0.0093 0.009 4 9.9 5 6 Þ6a200 141 0 .13 nhịp L2 3 .25 4 .35 69 .4 52 0.0055 0.005 2 9.4 8 6 Þ6a200 141 0 .13 gối L1 3 .25 4 .35 268.210 0.0212 0.021 114.75 10 Þ10a200 393 0 .37 gối L2 3 .25 4 .35 158.667 0.0125 0.013 6 7.5 9 10 Þ10a200 393 0 .37 Thiết Kế Trụ Sở Văn Phòng C.Ty CP-XD Số 5 GVHD:Pgs.Ts Võ Phán SVTH: Đỗ Văn Viễn Trang:43 MSSV: 106104111 Xem các d ầm nắp DN1, DN2, DN3 và DN4 l à hệ d ầm trực g iao (k ho âng gian) vơ ùi tải trọng tươ ng ứng, dùn g SAP g iải tìm nội lư ïc và tính cốt thép 3.3.2 Tải trọng tác dụng lên dầm nắp : a.1. Dầm D1,D2: (300x500)  Trọng lượng bản thân dầm: gd = btbdhdn = 2500x0.3x(0.5-0.08)x1.1 = 346.5 (daN/m) (4.13)  Tải từ bản nắp truyền vào dầm D1 cĩ dạng tam giác qui về tải phân bố đều, với giá trị lớn nhất là: gtđ2 = 2. 8 5 . gs 1 2 l =2x 8 5 x399.4x 3.25 2 = 811.28 (daN/m) (4.14) Suy ra : Tổng tải trọng tác dụng vào dầm D1 q2 = 364.5 + 811.28 = 1175.78 (daN/m)  Tải từ bản nắp truyền vào dầm D2 cĩ dạng hình thang qui về tải phân bố đều, với giá trị lớn nhất là : gtđ1 = 2gs 2 B (1- 322   )(daN/m) (4.15)  = 2 1 2L L = 0.37 (4.16) gtđ2 = 2x399.4x 3.25 2 x(1- 2 32 0.37 0.37x  ) = 1008.4 (daN/m) Suy ra : Tổng tĩnh tải tác dụng vào dầm D2: q1= 346.5 + 1008.4 = 1354.9(daN/m) Hình 4.6: Sơ đồ đặt tải lên dầm D1, D2 a2. Dầm D3, D4 ( 250x450)  Trọng lượng bản thân dầm: gd = btbdhdn = 2500x0.25x(0.45-0.08)x1.1 = 254.4 (daN/m)  Tải từ bản nắp truyền vào dầm D3 cĩ dạng hình tam giác qui về tải phân bố đều, với giá trị lớn nhất là: gtđ4 = 8 5 . gs 1 2 l = 8 5 x399.4x 3.25 2 = 405.64 (daN/m) Suy ra : Tổng tải trọng tác dụng vào dầm D3 q4= 254.4 + 405.64 = 660.04 (daN/m) D1 D2 gd gd g g td td Thiết Kế Trụ Sở Văn Phòng C.Ty CP-XD Số 5 GVHD:Pgs.Ts Võ Phán SVTH: Đỗ Văn Viễn Trang:44 MSSV: 106104111  Tải từ bản nắp truyền vào dầm D4 cĩ dạng hình thang qui về tải phân bố đều, với giá trị lớn nhất là: gtđ3 = gs 2 B (1- 322   )(daN/m) (4.17)  = 2 1 2L L = 0.37 (4.18) gtđ3 = 399.4x 3.25 2 x(1- 2 32 0.37 0.37x  ) = 504.2 (daN/m) Suy ra : Tổng tải trọng tác dụng vào dầm D4 q3 = 254.4 + 504.2 = 758.6 (daN/m) a. Sơ đồ tính hệ dầm bản nắp - Hệ dầm đỡ bản nắp là hệ dầm trực giao, quan niệm liên kết giữa dầm D1, D2, D3 và D4 là liên kết khớp. Hình 4.7: Sơ đồ tính hệ dầm đỡ bản nắp b. Xác định nội lực - Dùng phần mềm phân tích kết cấu SAP2000 V11 để xác định nội lực trong hệ dầm nắp. Kết quả thể hiện trên hình 4.8. và 4.9 - Ghi chú: Đơn vị nhập vào SAP2000 là (T/m). Thiết Kế Trụ Sở Văn Phòng C.Ty CP-XD Số 5 GVHD:Pgs.Ts Võ Phán SVTH: Đỗ Văn Viễn Trang:45 MSSV: 106104111 Hình 4.8: Biểu đồ moment của hệ dầm đỡ bản nắp Thiết Kế Trụ Sở Văn Phòng C.Ty CP-XD Số 5 GVHD:Pgs.Ts Võ Phán SVTH: Đỗ Văn Viễn Trang:46 MSSV: 106104111 Hình 4.9: Biểu đồ lực cắt của hệ dầm đỡ bản nắp Kết quả nội lực trong hệ dầm nắp được thống kê trong bảng 4.6 Bảng 4.6: Nội lực trong hệ dầm nắp Ký hiệu Nhịp dầm ld (m) M-max (daNm) M+max (daNm) Lực cắt Qmax (daN) D1 6.5 330 7629 3754 D2 8.7 313 11779 4977 D3 6.5 0 2374 1166 D4 8.7 0 5938 2308 c. Tính tốn cốt thép cho hệ dầm nắp + Cốt thép dọc: - Dầm được tính tốn như cấu kiện chịu uốn. - Giả thiết tính tốn:  a = 3,5cm - Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tơng chịu kéo;  ho - Chiều cao cĩ ích của tiết diện. - Đặc trưng vật liệu, cơng thức tính tốn cốt thép và kiểm tra hàm lượng cốt thép tương tự như mục 4.3.1.3. Hàm lượng cốt thép hợp lý trong dầm 0.8-1.5%. - Kết quả tính tốn được trình bày