Tiểu luận Mô hình dự phòng chiến lược cho liên minh công nghệ

Dựa trên học thuyết về kiến thức tổ chức và sự xem xét chiến lược, nghiên cứu này nhằm mục đích để phát triển một mô hình chiến lược ngẫu nhiên cho liên minh công nghệ và xác định các nhân tố liên minh cụ thể, các nhân tố chiến lược, và các yếu tố năng lực tổ chức ảnh hưởng đến doanh nghiệp để đạt được lợi thế cạnh tranh và năng lực thông qua liên minh công nghệ. Có hai mục tiêu nghiên cứu chính trong nghiên cứu này: - Thứ nhất, bằng cách sử dụng mô hình liên minh công nghệ đề xuất bởi Horton và Richey (1997), nghiên cứu này có ý định xác định các nhân tố chiến lược, tổ chức và các liên minh cụ thể liên quan đến liên minh công nghệ để đạt được lợi thế cạnh tranh. - Thứ hai, nghiên cứu này cũng cố gắng để biết được sự thực hiện liên minh công nghệ theo kinh nghiệm với các cuộc điều tra định lượng.

doc43 trang | Chia sẻ: ngtr9097 | Lượt xem: 1639 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tiểu luận Mô hình dự phòng chiến lược cho liên minh công nghệ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM PHÒNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Đề tài: MÔ HÌNH DỰ PHÒNG CHIẾN LƯỢC CHO LIÊN MINH CÔNG NGHỆ GV : Th.S NGUYỄN HÙNG PHONG LỚP : CAO HỌC K20 – ĐÊM 1 NHÓM 9 1. Đào Ánh Tuyết 2. Lê Hồng Hà 3. Nguyễn Quan Hiển 4. Hồ Nam Đông 5. Nguyễn Viết Quỳnh Anh 6. Nguyễn Thị Bích Liên 7. Phan Hoài Linh 8. Trần Ngọc Linh 9. Đào Mạnh Long 10. Trương Bảo Long Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2011 Mục Lục Đánh giá mức độ đóng ghóp của các thành viên 4 Câu 1: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 5 Câu 2: Mô hình lý thuyết và mô hình cụ thể của đề tài 6 2.1 Mô hình lý thuyết của đề tài 6 2.2 Mô hình cụ thể của đề tài 7 Câu 3: Phương pháp nghiên cứu tác giả đã sử dụng 14 3.1 Nghiên cứu định tính: 14 3.2 Nghiên cứu định lượng 14 Câu 4: Việc tóm lược lý thuyết liên quan có hỗ trợ cho mô hình nghiên cứu này không? 19 4.1 Mô hình lý thuyết liên quan. 19 4.2 Mô hình nghiên cứu. 19 4.3 Việc tóm lược lý thuyết liên quan có thích ứng & ủng hộ cho mô hình nghiên cứu: 19 Câu 5: Cách đặt câu hỏi hoặc giả thuyết nghiên cứu có chặt chẽ hay không ? 23 Câu 6: Giải thích kết quả xử lý thống kê 26 6.1 Bảng I: 26 6.2 Bảng II: 28 6.2.1 Đối với xây dựng các định hướng tiếp thu công nghệ: 30 6.2.2 Đối với xây dựng các định hướng giảm rủi ro công nghệ: 30 6.2.3 Đối với xây dựng định hướng nền theo hướng R & D: 31 6.3 Bảng III: 31 6.3.1 Phân tích nhóm yếu tố chiến lược thích ứng nhanh: 32 6.3.2 Phân tích nhóm yếu tố chiến lược giảm chi phí: 33 6.4 Bảng IV: 34 6.4.1 Phân tích nhóm về nhân tố khả năng tiếp thu công nghệ: 35 6.4.2 Phân tích nhóm về nhân tố kinh nghiệm liên minh: 36 6.5 Bảng V: 36 6.5.1 Phân tích nhóm về yếu tố kinh nghiệm TMT: 37 6.5.2 Phân tích nhóm về yếu tố chiến lược chụi đựng rủi ro: 38 6.6 Bảng VI: 39 Đánh giá mức độ đóng ghóp của các thành viên 1. Đào Ánh Tuyết: 1 điểm 2. Lê Hồng Hà : 1 điểm 3. Nguyễn Quan Hiển: 1 điểm 4. Hồ Nam Đông: 1 điểm 5. Nguyễn Viết Quỳnh Anh: 1 điểm 6. Nguyễn Thị Bích Liên: 1 điểm 7. Phan Hoài Linh: 1 điểm 8. Trần Ngọc Linh: 1 điểm 9. Đào Mạnh Long: 1 điểm 10. Trương Bảo Long: 1 điểm Câu 1: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Dựa trên học thuyết về kiến thức tổ chức và sự xem xét chiến lược, nghiên cứu này nhằm mục đích để phát triển một mô hình chiến lược ngẫu nhiên cho liên minh công nghệ và xác định các nhân tố liên minh cụ thể, các nhân tố chiến lược, và các yếu tố năng lực tổ chức ảnh hưởng đến doanh nghiệp để đạt được lợi thế cạnh tranh và năng lực thông qua liên minh công nghệ. Có hai mục tiêu nghiên cứu chính trong nghiên cứu này: Thứ nhất, bằng cách sử dụng mô hình liên minh công nghệ đề xuất bởi Horton và Richey (1997), nghiên cứu này có ý định xác định các nhân tố chiến lược, tổ chức và các liên minh cụ thể liên quan đến liên minh công nghệ để đạt được lợi thế cạnh tranh. Thứ hai, nghiên cứu này cũng cố gắng để biết được sự thực hiện liên minh công nghệ theo kinh nghiệm với các cuộc điều tra định lượng. Câu 2: Mô hình lý thuyết và mô hình cụ thể của đề tài Mô hình lý thuyết của đề tài - Dựa trên quan điểm của các học giả Horton và Richey (1997), Prahalad và Hamel (1990) về vấn đề quản lý của một doanh nghiệp công nghệ cao theo đuổi chiến lược liên minh; nghiên cứu này đề xuất đưa ra một mô hình ngẫu nhiên của liên minh công nghệ nên hợp nhất các nhân tố khuyến khích liên minh liên quan đến tổ chức và những vấn đề chiến lược liên quan đến lợi thế cạnh tranh và hiệu quả quản lý. - Bên cạnh đó, từ quan điểm của doanh nghiệp công nghệ cao, tất cả các doanh nghiệp thường xuyên liên minh chiến lược với các tổ chức công nghệ cao khác. Do đó, nghiên cứu này sẽ kết hợp bốn biến số, cụ thể là truy cập công nghê, liên kết hấp thụ, chia sẻ rủi ro và quy mô kinh tế, để nắm bắt mức độ định hướng liên minh. (Williamson, 1975) - Từ quan điểm về năng lực tổ chức, năng lực của các doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng và sự sẵn sàng đầu tư nguồn lực vào liên minh như vấn đề chuyển giao công nghệ(Lin-1997), những kinh nghiệm trong quá khứ (Nordberg et al, 1996.), nghiên cứu này kết hợp việc tiếp thu kiến thức với khả năng công nghệ, kinh nghiệm liên minh, đặc điểm của đội ngũ quản lý cấp cao và quy mô doanh nghiệp để nắm bắt năng lực tổ chức. - Từ quan điểm xem xét chiến lược, theo Aulakh và Kotabe (1997), với mục tiêu quan trọng của bất kỳ chiến lược cạnh tranh công nghệ nào là để cải thiện vị trí cạnh tranh bởi sự kết hợp chiến lược công nghệ giữa các doanh nghiệp và các nhóm chiến lược (Duysters and Hagedoorn, 1995) Dựa vào 4 quan điểm trên, nhóm tác giả đưa ra mô hình lý thuyết của đề tài nghiên cứu: Hình 2.1: Mô hình lý thuyết Mô hình cụ thể của đề tài Dựa trên 9 giả thuyết nhóm tác giả đề cập trong đề tài: Giả thuyết H1: - Quan điểm của Hagedoorn và Shakenraad (1994) cho rằng: khuynh hướng hợp tác về R&D được xem như liên kết chiến lược với mục tiêu tận dụng khả năng công nghệ hiện có của đối tác để tăng tốc độ phát triển sản phẩm mới. - Quan điểm của Wiersema và Bantel (1992): cho rằng các nhân tố nội bộ và nhận thức như sự đồng thuận, chấp nhận rủi ro, sự sẵn lòng thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn dạng của mô hình liên mình công nghệ . - Quan điểm của Tyler và Steensma (1998): + Kinh nghiệm đi trước và định hướng rủi ro của ban quản trị cấp cao (TMT) ảnh hưởng đến việc lựa chọn đối tác liên minh công nghệ. + Nhân tố đại diện cho kỹ năng và năng lực công nghệ hiện tại và tương lai, khả năng tiếp thu công nghệ đi liền với mục đích trong việc lựa chọn mô hình liên minh. Từ các quan điểm này, nhóm tác giả của đề tài nghiên cứu đã rút ra giả thuyết: H1. Những khả năng hiện có của một doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng chung đến việc lựa chọn mô hình liên minh công nghệ vượt qua và hơn hẳn những đặc trưng của ban quản trị cấp cao (TMT). Giả thuyết H2: - Theo quan điểm của Powell (1987): Việc tham gia vào liên minh thể hiện động thái tích cực qua việc phù hợp giữa chiến lược với nguồn lực và khả năng hiện có của doanh nghiệp. - Theo quan điểm của Porter (1980): trong môi trường cạnh tranh việc tạo ra sản phẩm với chi phí thấp nhất có thể sẽ tạo ra sự khác biệt. - Mody (1993) cho rằng một doanh nghiệp chỉ dựa trên năng lực hiện có của mình không thì sẽ gặp bất lợi trong cạnh tranh, do dó doanh nghiệp nên tập trung vào chiến lược tham gia liên minh đổi mới công nghệ nhằm mục tiêu tin cậy và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của thị trường. - Theo Teece (1988), Liao và Greenfield (1997): sự nhất quán về chiến lược hành động cụ thể của doanh nghiệp như là một tiêu chí quan trọng để lựa chọn liên minh công nghệ. Từ các quan điểm này, nhóm tác giả của đề tài nghiên cứu đã rút ra giả thuyết: H2. Các nhân tố chiến lược của một doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng chung đến sự lựa chọn mô hình liên minh công nghệ, vượt qua và hơn hẳn khả năng hiện có của doanh nghiệp. Giả thuyết H3: - Theo quan điểm của Harrigan (1985): môi trường bất ổn cộng với công nghệ phức tạp và sự không chắc chắn xung quanh việc phát triển công nghệ có thể làm cho công nghệ mạnh mẽ hiện tại của một doanh nghiệp nhanh chóng trở nên lỗi thời. - Theo Lambe và Spekman (1997): Những doanh nghiệp không có khả năng ưu tiên phát triển công nghệ trong thời gian ngắn sẽ có nguy cơ thất bại, tham gia liên minh công nghệ là hấp dẫn bởi vì liên minh thường yêu cầu đặ thù một mức đầu tư tổng thể thấp hơn nhiều và ít rủi ro hơn khi sáp nhập/thâu tóm trong tương lai, và cung cấp sự linh hoạt để chuyển sang công nghệ mới khi cần thiết. Từ các quan điểm này, nhóm tác giả của đề tài nghiên cứu đã rút ra giả thuyết: H3. Các nhân tố định hướng liên minh của một doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng chung đến sự lựa chọn mô hình liên minh công nghệ, vượt qua và lên trên các nhân tố chiến lược của doanh nghiệp. Giả thuyết H4: - Theo Porter (1985): sự lựa chọn mô hình liên minh công nghệ của một doanh nghiệp có thể bị phụ thuộc vào kinh nghiệm của ban quản trị cấp cao để đánh giá các lựa chọn thay thế, cơ sở công nghệ hiện có, khả năng mua công nghệ, kỹ năng cần thiết và các yếu tố chiến lược để phát triển trực tiếp công nghệ, cũng như sự định hướng khi nhắm đến công nghệ không đảm bảo. Từ quan điểm này, nhóm tác giả của đề tài nghiên cứu đã rút ra giả thuyết : H4. Các nhân tố khả năng hiện có, nhân tố chiến lược, định hướng liên minh của một doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng chung đến sự lựa chọn mô hình liên minh công nghệ. Giả thuyết H5: - Theo Dutta và Weiss (1997): việc một doanh nghiệp không lựa chọn tự đi mua hoặc phát triển trong nội bộ những mục tiêu tài sản hoặc vốn là có liên quan một cách rõ ràng đến các quyết định chiến lược và sự đổi mới công nghệ của doanh nghiệp đó. - Theo Osborn và Baughn (1990) đề cập rằng dựa vào chi phí kinh tế thực hiện, lĩnh vực R&D đòi hỏi sự linh hoạt của doanh nghiệp khi đi đến một liên minh công nghệ. - Ngoài ra Hagedoorn và Narula (1996) cho rằng việc sắp xếp nguồn vốn mang lại mức độ kiểm soát lớn hơn trong việc chia sẽ công nghệ. - Theo Levin et al (1987): liên minh chiến lược có thể là một phần của chiến lược cạnh tranh toàn cầu, điều mà mong đợi sự tăng trưởng và lợi nhuận trong tương lai của doanh nghiệp đến từ sự thay đổi công nghệ. Từ các quan điểm này, nhóm tác giả của đề tài nghiên cứu đã rút ra giả thuyết: H5. Chiến lược điều chỉnh những mô hình hoạt động kinh doanh phù hợp giữa các nhân tố định hướng liên minh và mô hình liên minh công nghệ, sẽ dẫn đến cạnh tranh tốt hơn trong ngành công nghệ cao. Giả thuyết H6: - Quan điểm của Hagedoorn và Narula (1996): phát triển công nghệ là một phần của chiến lược công nghệ tổng thể của doanh nghiệp, nó đòi hỏi sự phối hợp theo nhiều cách khác nhau nhẳm tiếp cận và mua công nghệ đó. - Theo Maidique và Patch (1978): đối với các doanh nghiệp lựa chọn các công nghệ đặc thù, chiến lược ban đầu đòi hỏi mức độ cạnh tranh công nghệ cao hơn chiến lược phân khúc thị trường sau đó. Việc tiếp cận các thành tựu công nghệ thông qua thỏa thuận về giấy phép hoạt động hoặc tiếp cận nguồn nhân lực có kinh nghiệp về công nghệ đó. Từ các quan điểm này, nhóm tác giả của đề tài nghiên cứu đã rút ra giả thuyết H6. Chiến lược điều chỉnh những mô hình hoạt động kinh doanh phù hợp giữa các nhân tố chiến lược và mô hình liên minh công nghệ, sẽ dẫn đến cạnh tranh tốt hơn trong ngành công nghệ cao. Giả thuyết H7: - Theo quan điểm của Beheshti (2004): thật sự khó và không chắc là một doanh nghiệp với giới hạn về khả năng có thể phát triển được công nghệ, nguồn lực chiến lược ở mức chi phí thấp và trong thời gian ngắn. - Theo Steensma và Corley (2001): với nhận định về nguồn lực trong liên minh: kinh nghiệm của ban quản trị cấp cao, công nghệ hiện tại, kinh nghiệm liên minh trước đó… như là cơ hội phát triển để doanh nghiệp có thể tái cơ cấu thông qua việc mua lại công nghệ. - Theo Leonard Barton (1995): có cơ hội lớn hơn cho việc phát triển công nghệ cốt lõi thông qua việc chuyển nhượng hơn là thông qua việc ký kết thỏa thuận sử dụng giấy phép hoạt động. Từ các quan điểm này, nhóm tác giả của đề tài nghiên cứu đã rút ra giả thuyết : H7. Chiến lược điều chỉnh những mô hình hoạt động kinh doanh phù hợp giữa năng lực tổ chức và mô hình liên minh công nghệ, sẽ dẫn đến cạnh tranh tốt hơn trong ngành công nghệ cao. Giả thuyết H8: - Theo Aulakh and Kotabe (1997): đưa ra một cách tiếp cận ngẫu nhiên thông qua việc liên kết hai hay nhiều biến độc lập với một kết quả phụ thuộc để giải thích tác động của cách bố trí chiến lược – cấu trúc trong hiệu quả tổ chức. Theo các luận cứ ngẫu nhiên, nghiên cứu này đề xuất rằng cả liên minh kỹ thuật và các nhân tố bên trong nếu được thực hiện riêng lẻ thì không thể dự đoán được hiệu quả hoạt động của các công ty trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao. Từ quan điểm này, nhóm tác giả của đề tài nghiên cứu đã rút ra giả thuyết : H8. Nhằm phù hợp với các qui định theo lý thuyết, lựa chọn liên minh dựa trên các biến trước đó (vd: các nhân tố định hướng liên minh, nhân tố chiến lược và khả năng tổ chức) nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh được liên quan một cách rõ ràng đến hiệu quả hoạt động của công ty trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao. Giả thuyết H9: - Theo quan điểm cùa Teece et al., 1997 và Montes et al., 2003: lợi thế cạnh tranh cần khai thác các khả năng riêng vốn có bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp, và phát triển những cái mới. Vì vậy, lợi thế cạnh tranh cần phải tập trung vào tính riêng biệt để làm thế nào doanh nghiệp xây dựng khả năng riêng, và làm thế nào để làm mới tính cạnh tranh nhằm đáp ứng các thay đổi của môi trường DTC Từ quan điểm này, nhóm tác giả của đề tài nghiên cứu đã rút ra giả thuyết : H9. Mối liên hệ giữa lợi thế cạnh tranh và hiệu quả quản lý của liên minh kỹ thuật chính là việc điều chỉnh phần nào thông qua việc làm mới năng lực cốt lõi trong hợp tác hoạt động của các công ty. Từ 9 giả thuyết trên, nhóm tác giả đã xây dựng mô hình 7 yếu tố của đề tài nghiên cứu: Hhh4 Hình 2.2: Mô hình cụ thể Câu 3: Phương pháp nghiên cứu tác giả đã sử dụng Nghiên cứu định tính kết hợp Nghiên cứu định lượng, trong đó nghiên cứu định lượng là chủ yếu. 3.1 Nghiên cứu định tính: Nhóm tác giả đã áp dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết nền (Grounded theory) để xây dựng lý thuyết khoa học cho bài nghiên cứu. Thông qua việc thu thập, xây dựng , kết nối các dữ liệu từ các nghiên cứu trước, tác giả đã xây dựng cho mình chín giả thiết làm nền tảng để phát triển nghiên cứu của mình. Cụ thể là : - Từ các quan điểm của Hagedoorn và Shakenraad (1994) về khuynh hướng hợp tác R&D, Quan điểm của Wiersema và Bantel (1992) về các nhân tố nội bộ, Quan điểm của Tyler và Steensma (1998) về kinh nghiệm và định hướng rủi ro của TMT nhóm tác giả đã rút ra được giả thiết 1: Những khả năng hiện có của một doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng chung đến việc lựa chọn mô hình liên minh công nghệ vượt qua và hơn cả những đặc trưng của ban quản trị cấp cao (TMT). - Từ quan điểm của Powell (1987), quan điểm của Porter (1980), Mody (1993), Teece (1988), Liao và Greenfield (1997) nhóm tác giả rút ra giả thiết 2: Các nhân tố chiến lược của một doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng chung đến sự lựa chọn mô hình liên minh công nghệ, vượt qua và hơn cả khả năng hiện có của doanh nghiệp. 3.2 Nghiên cứu định lượng Từ nghiên cứu định tính xây dựng mô hình lý thuyết, nhóm tác giả đã chỉ ra bảy yếu tố (bảy biến) được nghiên cứu trong bài báo: Các nhân tố định hướng liên minh Các nhân tố năng lực tổ chức Các nhân tố chiến lược Lợi thế cạnh tranh Năng lực cốt lõi Hiệu quả quản lý Mô hình liên minh kỹ thuật Trong đó biến nghiên cứu là Lợi thế cạnh tranh (bao gồm Nguồn lực chiến lược và Năng lực cốt lõi) và Hiệu quả quản lý. Biến tác động gồm: Các nhân tố định hướng liên minh, Các nhân tố năng lực tổ chức, Các nhân tố chiến lược, Mô hình liên minh kỹ thuật Sau đó bằng phương pháp phân tích nhân tố (Factor analysis), tác giả đã kiểm tra lại kích cỡ của dữ liệu để tóm tắt đặc điểm chính của một số lượng lớn biến., chuyển dịch các yếu tố thành phần đo lường một biến này thành các biến khác. Kết quả của phân tích nhân tố là làm gia tăng số lượng biến. Cụ thể là: - Ba nhân tố đã được tìm thấy nhằm giải thích cho cấu trúc của nhân tố định hướng liên minh: định hướng nền kinh tế theo hướng R&D, định hướng giảm rủi ro công nghệ và định hướng tiếp nhận công nghệ (Hệ số tương quan biến – tổng = 0,699 – 0,923, α = 0,75 - 0,94). - Hai nhân tố được mô tả trong cấu trúc của các nhân tố chiến lược, bao gồm chiến lược giảm thiểu chi phí và chiến lược thích ứng nhanh (Hệ số tương quan biến – tổng = 0,679 – 0,834, α = 0,74 - 0,74). - Bốn nhân tố trong cấu trúc nhân tố khả năng tổ chức, gồm khả năng tiếp thu công nghệ, kinh nghiệm liên minh, kinh nghiệm của đội ngũ quản lý cấp cao (TMT), khả năng định hướng rủi ro của đội ngũ quản lý cấp cao (TMT) với Hệ số tương quan biến – tổng = 0,646 – 0,985, α = 0,80 - 0,92. - Ba nhân tố trong cấu trúc nguồn chiến lược, gồm khả năng quản lý công nghệ, khả năng cải tiến qui trình, và khả năng cải tiến sản phẩm và các mục với Hệ số tương quan biến – tổng = 0,755 – 0,909, α = 0,79 - 0,88. - Hai nhân tố trong cấu trúc năng lực cốt lõi, gồm năng lực quản lý chất lượng (Hệ số tương quan biến – tổng = 0,804 – 0,902, α = 0,84) và năng lực công nghệ (Hệ số tương quan biến – tổng = 0,709 – 0,929, α = 0,65). - Hai nhân tố được tìm thấy để giải thích cấu trúc hiệu quả quản lý: hiệu quả kinh doanh chung và hiệu quả cải tiến (Hệ số tương quan biến – tổng = 0,760 – 0,895, α = 0,67 – 0,91). Như trong bảng I, tất cả các yếu tố nghiên cứu thường có hệ số tương quan biến – tổng cao (lớn hơn 0.30) và hệ số α Cronbach (lớn hơn 0.60). Các kết quả cũng chỉ ra mức độ phù hợp cao của mỗi nhân tố đối với các cấu trúc liên quan. Cấu trúc nghiên cứu  Nhân tố nghiên cứu  Số lượng  Hệ số tương quan biến – tổng  Hệ số cronbach a   Những nhân tố định hướng liên minh  Định hướng nền kinh tế theo hướng R&D  4  0.742-0.857  0.82    Định hướng giảm rủi ro công nghệ  3  0.881-0.923  0.94    Định hướng tiếp thu công nghệ  4  0.699-0.791  0.75   Nhân tố chiến lược  Chiến lược giảm chi phí  4  0.679-0.760  0.74    Chiến lược thích ứng nhanh  3  0.769-0.834  0.77   Nhân tố năng lực tổ chức  Khả năng tiếp thu công nghệ  3  0.646-0.889  0.92    Kinh nghiệm liên minh  3  0.744-0.884  0.88    Kinh nghiệm của đội ngũ quản lý cấp cao (TMT)  3  0.782-0.888  0.80    Khả năng định hướng rủi ro của đội ngũ quản lý cấp cao (TMT)  1  0.985  –   Nguồn lực chiến lược  Khả năng quản lý công nghệ  3  0.779-0.847  0.88    Khả năng cải tiến quy trình  2  0.755-0.879  0.79    Khả năng cải tiến sản phẩm  1  0.825-0.909  0.79   Năng lực gốc  Năng lực quản lý chất lượng  3  0.804-0.902  0.84    Năng lực công nghệ  2  0.709-0.929  0.65   Hiệu quả quản lý  Hiệu quả kinh doanh chung  3  0.760-0.895  0.91    Hiệu quả cải tiến  2  0.837-0.841  0.67   Nhóm tác giả cũng đã xây dựng được mô hình thể hiện sự tương tác giữa các biến (mô hình trong câu 2) Để thu thập dữ liệu, một bản câu hỏi 6 trang gồm 93 mục đã được gửi đến các nhà quản trị cấp cao, các nhà thương thuyết liên minh công nghệ, giám đốc R&D, và nhân viên kế hoạch chiến lược để điều tra ý kiến về liên minh công nghệ và chuyển giao công nghệ. Tiếp theo để phân tích sự tương tác giữa các biến, tác giả đã sử dụng phân tích phương sai ANOVA. Phân chia mẫu thành bốn phân nhóm và lần lượt đánh giá sự tương quan của biến tác động đến biến nghiên cứu. Các thử nghiệm được thực hiện bao gồm: - Sự tác động của các nhân tố định hướng liên minh và mô hình liên minh đến lợi thế cạnh tranh: Phân tích phương sai (ANOVA) được sử dụng để đánh giá xem liệu sự phù hợp của các yếu tố ảnh hưởng và các hình thức liên minh sẽ dẫn đến lợi thế cạnh tranh tốt hơn không. Để xác định câu hỏi nghiên cứu này, nhóm tác giả đã thực hiện phân chia mẫu thành bốn phân nhóm. Phân tích này đã được sử dụng để đánh giá sự khác biệt của từng yếu tố lợi thế cạnh tranh trong số các định hướng tiếp thu công nghệ cao / tiếp thu công nghệ thấp với liên minh dựa trên hợp đồng, định hướng tiếp thu công nghệ cao / định hướng tiếp thu công nghệ thấp với liên minh dựa trên vốn chủ sở hữu - Sự tác động của các nhân tố chiến lược và mô hình liên minh đến lợi thế cạnh tranh: ANOVA được sử dụng để kiểm tra xem sự phù hợp giữa sự lựa chọn chiến lược và các hình thức liên minh sẽ dẫn đến lợi thế cạnh tranh tốt hơn không. Để làm rõ câu hỏi nghiên cứu này, nhóm tác giả phân chia các quan sát toàn bộ thành bốn phân nhóm. Phân tích này đã được sử

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docPPNCKH_Nhom9_Dem1.doc
  • pdfPPNCKH_Nhom9_Dem1.pdf
Luận văn liên quan