Tổn thương thận do đái tháo đường hay còn gọi bệnh thận mạn
tính do đái tháo đường là biến chứng xuất hiện sớm, gặp với tỉ lệ cao,
làm giảm sức khỏe và gây tử vong ở bệnh nhân. Bệnh thận mạn tính
được xác định dựa vào các dấu hiệu tổn thương thận và giảm mức lọc
cầu thận. Microalbumin niệu (MAU) là dấu hiệu có độ nhạy và độ đặc
hiệu cao chNn đoán tổn thương thận giai đoạn sớm. Mức lọc cầu thận có
giá trị chNn đoán giai đoạn bệnh thận do đái tháo đường. Phương pháp
xác định mức lọc cầu thận (MLCT) áp dụng phổ biến trong lâm sàng là
ước lượng dựa vào nồng độ creatinin huyết thanh. Tuy nhiên, ở giai
đoạn sớm của tổn thương thận MLCT ước lượng dựa vào creatinin
huyết thanh chưa phản ánh được mức độ tổn thương thận. Gần đây, các
nhà nghiên cứu đã tìm ra nhiều chất chỉ điểm sinh học (biomarker) hứa
hẹn có giá trị đánh giá biến đổi chức năng thận ở giai đoạn sớm tổn
thương thận trong đó có cystatin C.
27 trang |
Chia sẻ: lecuong1825 | Lượt xem: 1938 | Lượt tải: 3
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Nghiên cứu nồng độ cystatin C huyết thanh, nước tiểu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có tổn thương thận, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
PHẠM QUỐC TOẢN
NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ
CYSTATIN C HUYẾT THANH, NƯỚC TIỂU
Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
CÓ TỔN THƯƠNG THẬN
Chuyên ngành: Nội thận – Tiết niệu
Mã số: 62.72.01.46
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2015
2
Công trình được hoàn thành tại Học viện Quân y
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Hoàng Trung Vinh
2. TS. Nguyễn Văn Tiến
Phản biện 1: PGS.TS. Lê Thu Hà
Phản biện 2: PGS.TS. Hà Hoàng Kiệm
Phản biện 3: PGS.TS. Đinh Thị Kim Dung
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Trường
tại Học viện Quân y vào hồi......giờ.....ngày....tháng...năm 2015
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1. Thư viện Quốc gia
2. Thư viện Học viện Quân y
3
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1. Phạm Quốc Toản, Hoàng Trung Vinh (2014) “Khảo sát nồng
đội cystatin C huyết thanh ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có tổn
thương thận.” Tạp Chí Y học Việt Nam, 1, tr. 108-11.
2. Phạm Quốc Toản, Hoàng Trung Vinh (2014) “Khảo sát nồng
đội cystatin C nước tiểu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có tổn
thương thận”, Tạp chí y dược học lâm sàng 108, 6 (8), tr. 144-8.
3. Phạm Quốc Toản, Hoàng Trung Vinh, Nguyễn Văn Tiến
(2015) “Khảo sát mối liên quan giữa nồng độ cystatin C huyết
thanh với creatinin huyết thanh và mức lọc cầu thận ở bệnh nhân
đái tháo đường týp 2 có tổn thương thận”, Tạp chí Y dược học
quân sự, 40(1), tr. 56-61.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tổn thương thận do đái tháo đường hay còn gọi bệnh thận mạn
tính do đái tháo đường là biến chứng xuất hiện sớm, gặp với tỉ lệ cao,
làm giảm sức khỏe và gây tử vong ở bệnh nhân. Bệnh thận mạn tính
được xác định dựa vào các dấu hiệu tổn thương thận và giảm mức lọc
cầu thận. Microalbumin niệu (MAU) là dấu hiệu có độ nhạy và độ đặc
hiệu cao chNn đoán tổn thương thận giai đoạn sớm. Mức lọc cầu thận có
giá trị chNn đoán giai đoạn bệnh thận do đái tháo đường. Phương pháp
xác định mức lọc cầu thận (MLCT) áp dụng phổ biến trong lâm sàng là
ước lượng dựa vào nồng độ creatinin huyết thanh. Tuy nhiên, ở giai
đoạn sớm của tổn thương thận MLCT ước lượng dựa vào creatinin
huyết thanh chưa phản ánh được mức độ tổn thương thận. Gần đây, các
nhà nghiên cứu đã tìm ra nhiều chất chỉ điểm sinh học (biomarker) hứa
hẹn có giá trị đánh giá biến đổi chức năng thận ở giai đoạn sớm tổn
thương thận trong đó có cystatin C.
Cystatin C là một protein trọng lượng phân tử nhỏ, được sản xuất
từ các tế bào có nhân của cơ thể với tốc độ ổn định, được lọc tự do qua
cầu thận, được tái hấp thu và chuyển hóa tại ống thận. Khi cầu thận bị
tổn thương làm thay đổi khả năng lọc cystatin C ở cầu thận, gây biến
đổi nồng độ cystatin C trong máu. Bên cạnh đó, khi ống thận bị tổn
thương làm giảm khả năng tái hấp thu và chuyển hóa cystatin C tại ống
thận, dẫn tới sự biến đổi nồng độ cystain C trong nước tiểu. Ở Việt
Nam chưa có nhiều nghiên cứu đầy đủ về nồng độ cystatin C ở bệnh
nhân đái tháo đường có tổn thương thận, vì vậy chúng tôi tiến hành đề
tài: “Nghiên cứu nồng độ cystatin C huyết thanh, nước tiểu ở bệnh
nhân đái tháo đường týp 2 có tổn thương thận” với mục tiêu:
1. Khảo sát nồng độ cystatin C huyết thanh, nước tiểu ở bệnh
nhân đái tháo đường týp 2 tổn thương thận.
2. Tìm hiểu mối liên quan giữa nồng độ cystatin C huyết thanh,
nước tiểu với thể tổn thương thận, creatinin huyết thanh, mức lọc cầu
2
thận, giai đoạn bệnh thận mạn tính, tổn thương võng mạc, thiếu máu và
tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tổn thương thận.
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
+ Chứng minh cơ sở khoa học của tăng nồng độ cystatin C
huyết thanh, nước tiểu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có tổn thương
thận.
+ Cystatin C huyết thanh có thể thay thế creatinin để ước lượng
mức lọc cầu thận. Cystatin C huyết thanh biến đổi ở BN có tổn thương
thận giai đoạn sớm, khi mà biến đổi creatinin chưa ý nghĩa. Dùng
cystatin C là chất chỉ điểm để ước lượng mức lọc cầu thận giúp phát
hiện sớm giảm MLCT ở BN đái tháo đường có tổn thương thận.
+ Cystatin C liên quan có ý nghĩa với một số biểu hiện ở BN
đái tháo đường: tổn thương đáy mắt, tăng huyết áp và thiếu máu.
* Cấu trúc của luận án
+ Luận án có 114 trang, đặt vấn đề 2 trang, kiến nghị 1 trang,
gồm 4 chương: chương 1 Tổng quan 32 trang, chương 2 Đối tượng và
Phương pháp nghiên cứu 15 trang, chương 3 Kết quả nghiên cứu 30
trang, chương 4 Bàn luận 33 trang.
Luận án có 52 bảng, 7 hình, 19 biểu đồ, 4 sơ đồ và 142 tài liệu tham
khảo (18 tiếng Việt, 124 tiếng Anh).
* Chữ viết tắt
ACR: Albumin:creatinine ratio (Tỉ lệ nồng độ albumin/creatinin niệu)
ĐTĐ: Đái tháo đường
GFR: glomerular filtration rate (Mức lọc cầu thận)
MAU: Microalbumin niệu
MAC: Macroalbumin niệu
MLCT: Mức lọc cầu thận
MLCTcre: Mức lọc cầu thận ước lượng dựa vào creatinin
MLCTcys: Mức lọc cầu thận ước lượng dựa vào cystatin C
STMT: Suy thận mạn tính
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổn thương thận do đái tháo đường týp 2
Tổn thương thận do đái tháo đường là biến chứng gặp với tỉ lệ
cao,từ 20 đến 40% tùy theo từng đối tượng nghiên cứu.
1.1.1. Sinh lý bệnh học tổn thương thận do đái tháo đường týp 2
Sinh lý bệnh học tổn thương thận do ĐTĐ vẫn chưa được hiểu
biết một cách đầy đủ. Tuy vậy, có 3 yếu tố chủ yếu trong cơ chế bệnh
sinh gây biến chứng thận bao gồm rối loạn chuyển hóa, rối loạn huyết
động học và yếu tố di truyền ở BN đái tháo đường týp 2.
1.1.2. Biến đổi mô bệnh học tổn thương thận do đái tháo đường
+ Tổn thương đại thể: ở giai đoạn sớm kích thước thận tăng
lên, khi cầu thận xơ hóa tiến triển sẽ làm thận teo nhỏ lại.
+ Tổn thương vi thể: Tổn thương cầu thận bao gồm nhiều hình
thái khác nhau: lan tỏa, dạng hạch, hyaline hóa hoặc dạng hạch hoặc kết
hợp của nhiều dạng tổn thương trên cùng BN.
1.1.3. Phân chia giai đoạn tổn thương thận do đái tháo đường
Bảng 1.1: Phân loại tổn thương thận dựa vào mức albumin niệu
Phân loại ACR (mg/g creatinin)
Albumin niệu
(mg/24 giờ)
Tốc độ thải
albumin niệu
(µg/phút)
Không có tổn thương < 30 < 30 < 20
Mircoalbumin niệu 30 - 300 30 - 300 20 - 200
Marcroalbumin niệu > 300 > 300 > 200
Bảng 1.2: Phân loại bệnh thận mạn tính theo KDIGO -2012
4
Trong khuyến cáo của KDIGO – 2012 lần đầu tiên cystatin C
được đưa vào như một chất chỉ điểm để ước lượng MLCT bên cạnh
creatinin huyết thanh, ưu tiên ở BN có MLCT ước lượng theo creatinin
< 60 ml/phút mà không phát hiện được nguyên nhân gây suy thận.
1.1.4. Điều trị bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tổn thương thận
Mục tiêu điều trị khi có tổn thương thận mức độ nhẹ là
nhằmduy trì mức lọc cầu thận, cải thiện hoặc không làm nặng thêm
mức độ tổn thương thận đã có, khi đã có suy giảm mức lọc cầu thận
mục tiêu điều trị nhằm kéo dài thời gian điều trị bảo tồn hoặc kéo dài
thời gian sống của BN đã áp dụng biện pháp điều trị thay thế thận
1.2. Cystatin C để đánh giá biến chứng thận do đái tháo đường
1.2.1. Đại cương về cystatin C
1.2.1.1. Cấu trúc và chức năng của cystatin C
Cystatin C là một protein gồm 120 acid amin, trọng lượng phân
tử nhỏ 13 kDa. Cystatin C được sản sinh ở tất cả các tế bào có nhân với
mức độ tương đối hằng định.
1.2.1.2. Nguồn gốc tổng hợp,giải phóng và chuyển hóa cystatin C
Cấu trúc của gen mã hóa cystatin C được xác định nằm trên
nhiễm sắc thể số 20. Cystatin C đượcgiải phóng từ các tế bào có nhân
sẽ được lọc tự do qua cầu thận và được tái hấp thu và chuyển hóa tại
ống thận. Như vậy, cystatin C là một chất nội sinh có đủ điều kiện của
chất chỉ điểm dùng để ước lượng mức lọc cầu thận.
1.2.1.3. Nguyên lý định lượng
Nguyên lý chung là thuốc thử chứa kháng thể đặc hiệu cystatin
C người tạo phức hợp với cystatin C, chất chỉ thị phát hiện sự có mặt
của phức hợp KN - KT chứa cystatin C. Các phương pháp: RIA, miễn
dịch đo độ đục, ELISA, điện hóa phát quang.
1.2.1.4. Ý nghĩa sinh học và các yếu tố ảnh hưởng
Cystatin C ít chịu ảnh hưởng bởi tuổi, giới, chủng tộc. Nồng độ
cystatin C trong máu và nước tiểu ở người khỏe mạnh ổn định.
5
1.2.2. Cystatin C với vai trò chất chỉ điểm sinh học trongbệnh thận
1.2.2.1. Cystatin C để ước lượng mức lọc cầu thận
Công thức Stevens LA: MLCT = 76,7 x CysC – 1,19
= 127,7 x CysC-1,17 x tuổi-0,13 x (0,91nếu là nữ)
x (1,06 nếu là người gốc Phi)
Công thức Hoek: MLCT = -4,32 + 80,35 x 1/CysC
1.2.2.2. Cystatin C ở bệnh nhân tổn thương thận cấp
Tổn thương thận cấp tính xảy ra do nhiều nguyên nhân khác
nhau dẫn tới suy thận cấp tính, tăng nồng độ cystatin C trong huyết
thanh, tăng nồng độ cystatin C trong nước tiểu.
1.2.2.3. Cystatin C ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính
Các nghiên cứu so sánh cho thấy MLCT ước lượng dựa vào
cystatin C sai lệch với giá trị MLCT thực ít hơn so với creatinin ở đối
tượng nghiên cứu khác nhau.
1.2.2.4. Biến đổi nồng độ cystatin C ở bệnh nhân đái tháo đường
Ở BN đái tháo đường týp 2 có tổn thương cầu thận giai đoạn
sớm các protein trọng lượng phân tử lớn hơn 6 kDa như cystatin C bị
giảm lọc qua cầu thận trong khi creatinin chưa bị ảnh hưởng. Albumin
niệu phối hợp với tổn thương mạng lưới mao mạch quanh ống thận gây
tổn thương ống thận. Ở bệnh nhân ĐTĐ tổn thương thận có thể có tăng
nồng độ cystatin C trong huyết thanh, nước tiểu.
1.2.3. Cystatin C và mối liên quan với một số biến chứng ở bệnh
nhân đái tháo đường týp 2
Cystatin C và MLCT ước lượng dựa vào cystatin C tương ứng
biểu hiện cơ quan khác trên BN đái tháo đường tổn thương thận.
1.2.4. Một số nghiên cứu về vai trò cystatin C trong bệnh thận
Stevens L.A (2008) cho thấy MLCT ước lượng theo cystatin C
có độ chính xác hơn so với MLCT ước lượng theo creatinin.
Nghiên cứu của Herget S (2004) thấy nồng độ cystatin C tăng
sớm hơn trung bình 48 giờ so với thời điểm xuất hiện tăng creatinin.
6
Koyner JL (2008) thấy rằng cystatin C trong nước tiểu tăng lên
ở 34 BN sau mổ tim mà sau đó xuất hiện suy thận cấp.
Lee B.W (2007), Nguyễn Thị Lệ (2006): nồng độ cystatin C ở
nhóm có albumin niệu cao hơn so với nhóm không có albumin niệu.
Beilby J (2010) thấy cystatin C huyết thanh tăng làm tăng 1,34
lần nguy cơ bệnh lý suy tim mạn tính và biến cố tim mạch.
CHƯƠNG 2:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
235 đối tượng chia thành 3 nhóm: nhóm chứng thường (NC)
gồm 30 người khỏe mạnh; nhóm chứng bệnh (N1): 69 BN đái tháo
đường týp 2 không có tổn thương thận; nhóm nghiên cứu (N2): 136 BN
đái tháo đường týp 2 có tổn thương thận.
Bệnh nhân nghiên cứu điều trị nội trú tại Bệnh viện Nội tiết
trung ương từ tháng 5 đến tháng 12 năm 2012.
2.1.1. Tiêu chun lựa chọn đối tượng nghiên cứu
* Tiêu chun chọn bệnh nhân nhóm nghiên cứu:
+ Bệnh nhân ĐTĐ týp 2 gồm cả nam và nữ.
+ Xác định tổn thương thận khi có ít nhất 1 trong 3 dấu hiệu:
- Microalbumin niệu dương tính.
- Protein niệu/24 giờ (+) hoặc macroalbumin niệu dương tính
- Mức lọc cầu thận < 60 ml/phút (ước lượng dựa vào creatinin)
* Tiêu chun nhóm chứng bệnh:
+ Bệnh nhân ĐTĐ týp 2, gồm cả nam và nữ.
+ Không có tổn thương thận: MAU (-) và MLCT ≥ 60 ml/phút
* Tiêu chun nhóm chứng khỏe mạnh:
+ Tiền sử và hiện tại khỏe mạnh, tuổi, giới tương đồng với nhóm
nghiên cứu.
2.1.2. Tiêu chun loại trừ đối tượng nghiên cứu
* Tiêu chun loại trừ bệnh nhân nghiên cứu:
+ Đái tháo đường týp 1, thai kỳ, thứ phát.
7
+ Có bệnh lý cấp tính: nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, hôn mê,....
+ Mắc các bệnh nội tiế: Basedow, u tủy thượng thận, ...
+ Suy thận đã lọc máu chu kỳ.
+ Sử dụng corticoid trong 1 tháng trước thời điểm nghiên cứu.
+ Không đồng ý tham gia nghiên cứu.
* Tiêu chun loại trừ của nhóm chứng khỏe mạnh:
+ Mắc nhiễm khuNn cấp tính: nhiễm virus, viêm đường hô hấp.
+ Sử dụng corticoid trong 1 tháng trước thời điểm nghiên cứu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
+ Thiết kế nghiên cứu: tiến cứu, cắt ngang, mô tả, so sánh.
2.2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.2.1. Bệnh nhân đái tháo đường týp 2 thuộc nhóm N1, N2
* Khai thác bệnh sử: thời gian phát hiện đái tháo đường, thời gian
phát hiện tăng huyết áp, các triệu chứng khác.
* Khám lâm sàng: chỉ số nhân trắc, đo huyết áp, soi đáy mắt
* Xét nghiệm:
+ Công thức máu: hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit, bạch cầu
+ Xác định các chỉ số sinh hóa máu lúc đói: glucose, ure, creatinin,
HbA1c, CRP, acid uric, peptid-C, insulin.
+ Ước lượng MLCT dựa vào creatinin theo công thức MDRD:
MLCTcre (ml/phút/1,73 m2) = 186 x ([cre]/88,4)–1,154 x (tuổi)–0,203
Trong đó: cre là nồng độ creatinin huyết thanh tính bằng µmol/l;
tuổi tính bằng năm; nữ nhân với 0,742.
+ Bệnh nhân có MLCT < 60 ml/phút: đưa vào N2.
Bệnh nhân MLCT ≥ 60 ml/p: xét nghiệm protein niệu/24 giờ.
+ Xét nghiệm protein niệu/24 giờ:
- Protein niệu dương tính: đưa vào N2
- Protein niệu/24 giờ âm tính: xét nghiệm MAU 1 mẫu buổi sáng
. ACR ≥ 30 mg/g: đưa vào N2
8
. ACR < 30 mg/g (MAU (-)): đưa vào N1.
+ Xét nghiệm nồng độ cystatin C huyết thanh bằng phương pháp
miễn dịch đo độ đục, đơn vị mg/l.
+ Ước lượng mức lọc cầu thận theo công thức Stevens LA:
MLCT (ml/p/1,73m2) = 76,7 x cysC – 1,19
Trong đó: cysC là nồng độ cystatin C huyết thanh, đơn vị mg/l
+ Xét nghiệm nồng độ cystatin C nước tiểu bằng phương pháp hấp
phụ miễn dịch liên kết enzyme (ELISA), đơn vị µg/l.
2.2.2.2. Nhóm chứng khỏe mạnh:
+ Hỏi tiền sử sức khỏe, bệnh, khám lâm sàng
+ Xét nghiệm: công thức máu, sinh hóa máu, nước tiểu.
+ Xét nghiệm nồng độ cystatin C huyết thanh, nước tiểu tương tự
như ở BN nghiên cứu.
2.2.3. Các tiêu chun đánh giá, phân loại sử dụng trong NC
* Tiêu chun chn đoán đái tháo đường, týp ĐTĐ, đánh giá kiểm
soát glucose máu: theo liên đoàn đái tháo đường quốc tế (IDF-2012)
* Chn đoán giai đoạn bệnh thận mạn tính: theo phân loại bệnh
thận mạn tính của Hội thận quốc tế KDIGO - 2012
* Chn đoán thể tổn thương thận do ĐTĐ: thể MAU (+), thể MAC
(+), thể suy thận.
* Phân độ tăng huyết áp theo JNC 7
* Tiêu chun phân loại BMI theo tổ chức y tế thế giới (WHO)
* Phân loại thiếu máu theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
* Chn đoán bệnh lý võng mạc do đái tháo đường dựa vào khám
lâm sàng soi đáy mắt.
2.2.4. Xử lý số liệu và đạo đức y học trong nghiên cứu
+ Số liệu được xử lý theo thuật toán thống kê y học, sử dụng phần
mềm SPSS 16.0.
+ Nghiên cứu hoàn toàn không gây hại, không nguy hiểm cho
người bệnh, không làm gián đoạn điều trị.
9
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1. Đặc điểm tuổi, giới, chỉ số khối cơ thể
Bảng 3.1+ 3.2: Tỉ lệ giới, tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu
Nhóm
N1 (1) N2 (2) NC (3) p
Giới Tuổi TB Giới TuổiTB Giới Tuổi TB
nam
31
(44,9)
55,8 ±
10,8
65
(47,5)
61,2 ±
9,8
14
(46,7)
62,1 ±
7,2 > 0,05
nữ
38
(55,1)
59,8 ±
10,6
71
(52,5)
65,1 ±
10,1
16
(53,3)
59,8 ±
6,9
Tổng
69
(100,0)
57,8 ±
10,9
136
(100,0)
62,4 ±
11,5
30
(100,0)
60,9 ±
7,1
p1-2 < 0,01
p2-3 > 0,05
p1-3 < 0,01
P
> 0,05
> 0,05
> 0,05
+ Tỉ lệ nữ trong các nhóm đối tượng đều cao hơn so với nam.
+ Tỉ lệ theo giới giữa các nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
+ Tuổi trung bình của nhóm tổn thương thận cao hơn so với nhóm
chứng bệnh, khác biệt không có ý nghĩa so với nhóm chứng khỏe mạnh.
Tuổi trung bình của nam và nữ khác biệt không có ý nghĩa.
Bảng 3.3: So sánh tỉ lệ đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi
Đốitượng
Tuổi
N1 (n = 69) N2 (n=136) NC (n=30) p
n % n % n %
40 - 49 17 24,6 14 10,3 6 20
< 0,01 50 - 59 24 34,8 40 29,4 11 36,7 60 - 69 19 27,5 50 36,8 13 43,3
≥ 70 9 13,0 32 23,5 0 0
+ Tỉ lệ BN lứa tuổi 60 – 69 ở nhóm tổn thương thận và nhóm chứng
khỏe mạnh chiếm tỉ lệ cao nhất.
+ Trong cả 3 nhóm, đối tượng ở lứa tuổi 50 – 69 chiếm tỉ lệ cao nhất.
Bảng 3.4: So sánh tỉ lệ, giá trị trung bình BMI của bệnh nhân
Đối tượng
BMI
N1 (n = 69) N2 (n=136) p
n % n %
< 18,5 8 11,6 12 8,8
> 0,05 18,5 - < 23 37 53,6 66 48,5 23 - < 25 13 18,9 26 19,2
≥ 25 11 15,9 32 23,5
X ± SD 21,7 ± 3,1 22,7 ± 3,3 > 0,05
10
+ Tỉ lệ BN dựa theo BMI ở nhóm tổn thương thận khác biệt
không có ý nghĩa so với nhóm chứng bệnh. Bệnh nhân có BMI trong
giới hạn bình thường chiếm tỉ lệ cao nhất.
+ Giá trị trung bình BMI của nhóm tổn thương thận khác biệt
không có ý nghĩa so với nhóm chứng bệnh.
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân đái tháo
đường týp 2
Bảng 3.5 + 3.6: So sánh tỉ lệ, giá trị trung bình thời gian phát hiện và
một số biến chứng ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
Biểu hiện N1 (n = 69) N2 (n = 136) p
n % n %
Phát hiện ĐTĐ > 5 năm 26 37,7 94 69,1 < 0,01
Thời gian ĐTĐ (năm) 5,3 ± 5,5 9,2 ± 5,9 < 0,01
Tăng huyết áp 34 49,3 100 73,5 < 0,05
Tổn thương võng mạc 11 15,9 60 44,1 < 0,05
Thiếu máu 3 4,5 63 46,3 < 0,05
+ Tỉ lệ BN ĐTĐ trên 5 năm, THA, tổn thương võng mạc, và
thiếu máu ở nhóm tổn thương thận cao hơn so với nhóm chứng bệnh.
+ GTTB thời gian phát hiện ĐTĐ týp 2 của nhóm tổn thương
thận cao hơn so với nhóm chứng bệnh.
3.1.3. Một số đặc điểm chung ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
tổn thương thận
Bảng 3.10: Tỉ lệ bệnh nhân dựa theo phân loại mức lọc cầu thận của
KDIGO-2013
Giai đoạn N1 (n = 69)
N2 (n=136)
MAU (+) MAC (+) STMT
1 37 (53,6) 16 (26,2) 4 (10,8) 0
2 32 (46,4) 45 (73,8) 33 (89,2) 0
3a 0 0 0 11 (28,9)
3b 0 0 0 13 (34,3)
4 0 0 0 11 (28,9)
5 0 0 0 3 (7,9)
Tỉ lệ bệnh nhân MLCT giảm nhẹ (60 – 90 ml/p/1,73 m2) thuộc
nhóm nghiên cứu cao hơn so với nhóm chứng bệnh.
11
Bảng 3.11: So sánh tuổi, giới, thời gian phát hiện ĐTĐ và THA của BN
có MAU (+) với MLCT từ 60 – 90 ml/p so với nhóm chứng bệnh
Tỉ lệ giới, GTTB tuổi, thời gian phát hiện ĐTĐ và THA của BN
có MLCT 60 – 90 ml/p với MAU(+) không khác biệt so với MAU(-)
3.2. Nồng độ cystatin C huyết thanh, nước tiểu ở đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.12 + 3.15: So sánh GTTB, tỉ lệ tăng nồng độ cystatin C huyết
thanh ở đối tượng nghiên cứu
Chỉ số NC (n=30) N1 (n=69) N2 (n=136) p
Cystatin C
(mg/l) 0,78 ± 0,13 0,85 ± 0,16 1,51 ± 0,78 < 0,01
Tăng cystatin C
(n,%) 9 (13,1) 92 (67,7) < 0,01
+ GTTB, tỉ lệ tăng cystatin C huyết thanh ở BN tổn thương thận
cao hơn so với nhóm chứng khỏe mạnh và nhóm chứng bệnh.
Bảng 3.13 + 3.16: So sánh giá trị trung bình nồng độ cystatin C nước
tiểu ở đối tượngnghiên cứu
Chỉ số NC (n=30) N1 (n=49) N2 (n=105) p
Cystatin C
(µg/l) 74,6 ± 29,8
116,8 ±
76,4
195,2 ±
132,0 < 0,01
Tăng cystatin
C (n,%) 10 (20,4) 66 (62,9)
+ GTTB, tỉ lệ tăng cystatin C nước tiểu ở BN tổn thương thận
cao hơn so với nhóm chứng khỏe mạnh và nhóm chứng bệnh.
Bảng 3.19 + 3.20: Mối liên quan nồng độ cystatin C huyết thanh, nước
tiểu với giới ở BN đái tháo đường týp 2
Cystatin C HT (mg/l) Cystatin C NT (µg/l)
Giới N1 (n=69) N2 (n=136) N1 (n=49) N2 (n=105)
Nam 0,86 ± 0,17 1,52 ± 0,76 100,7 ± 43,8 198,1 ± 139,2
Nữ 0,84 ± 0,16 1,51 ± 0,80 128,9 ± 92,8 192,4 ± 125,6
p > 0,05 > 0,05 > 0,05 > 0,05
+ Giá trị trung bình nồng độ cystatin C huyết thanh, nước tiểu
của BN ĐTĐ týp 2 khác biệt không có ý nghĩa với giới.
Đặc điểm MAU (-) (n=32) MAU (+)(n=45) p
Tuổi 60,8 ± 10,9 63,9 ± 10,9 > 0,05
Nam/nữ 28,1/71,9 46,7/53,3 > 0,05
Thời gian ĐTĐ 6,5 ± 6,0 6,4 ± 5,3 > 0,05
Thời gian THA 4,7 ± 3,8 4,7± 4,6 > 0,05
12
Bảng 3.17+ 3.18: Nồng độ cystatin C huyết thanh, nước tiểu liên quan
với nhóm tuổi của bệnh nhân đái tháo đường
Cystatin C HT (mg/l) Cystatin C NT (µg/l)
Nhóm tuổi
(năm)
N1
(n = 69)
N2
(n = 136)
N1
(n=49)
N2
(n=105)
40 - 49 0,76 ± 0,13 0,96 ± 0,35 126,8 ± 80,0 227,6 ± 208,9
50 - 59 0,85 ± 0,14 1,44 ± 0,76 104,5 ± 54,3 190,5 ± 132,3
60 - 69 0,89 ± 0,19 1,72 ± 0,89 138,8 ± 109,9 191,6 ± 114,2
≥ 70 0,96 ± 0,17 1,54 ± 0,62