Tóm tắt Luận án Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc hồi, tỉnh Kon Tum

Trên thực tế, các hình thức quản lý của hộ kinh doanh cá thể có nhiều dạng quản lý thuế : Có hộ kinh doanh cá thể đến mức phải nộp thuế GTGT, TNCN, có dạng hộ kinh doanh cá thể chưa đến mức phải nộp thuế GTGT chỉ phải thu thuế môn bài, hộ cá thể ngừng nghỉ ( có hoặc không có thông báo với cơ quan thuế) không nộp thuế, hộ kinh doanh cá thể không có đăng ký kinh doanh, kinh doanh theo mùa vụ, không thường xuyên, hay thay đổi địa điểm kinh doanh không cố định Chính vì vậy mà dù tỷ lệ đóng góp trong tổng thu Ngân sách nhà nước không cao ( khoảng 2%).Theo đó, ngoài số lượng cán bộ thuế trực tiếp quản lý chiếm khoảng 25% tổng số cán bộ công chức toàn ngành thuế, công tác quản lý hộ kinh doanh cá thể còn phải huy động sự tham gia của đại diện các ban, ngành, chính quyền địa phương ( Hội đồng tư vấn thuế xã, phường) và của cả người dân trong việc xác định doanh thu khoán và mức thuế khoán đảm bảo sát với thực tế hộ kinh doanh cá thể. Xuất phát lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, huyện Kon Tum” để mang lại hiệu quả công tác quản lý thu thuế đặt ra yêu cầu đổi mới hơn nữa cơ chế chính sáchcũng như cải tiến công cụ quản lý thuế được chọn nghiên cứu nhằm quản lý thu thuế tốt hơn hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Ngọc Hồi.

pdf26 trang | Chia sẻ: thientruc20 | Ngày: 20/08/2021 | Lượt xem: 185 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc hồi, tỉnh Kon Tum, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÕ THÀNH TÂM QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ Đà Nẵng - Năm 2019 Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ BẢO Phản biện 1: GS. TS. Võ Xuân Tiến Phản biện 2: PGS. TS. Trần Nhuận Kiên . Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 10 tháng 3 năm 2019. Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng; - Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trên thực tế, các hình thức quản lý của hộ kinh doanh cá thể có nhiều dạng quản lý thuế : Có hộ kinh doanh cá thể đến mức phải nộp thuế GTGT, TNCN, có dạng hộ kinh doanh cá thể chưa đến mức phải nộp thuế GTGT chỉ phải thu thuế môn bài, hộ cá thể ngừng nghỉ ( có hoặc không có thông báo với cơ quan thuế) không nộp thuế, hộ kinh doanh cá thể không có đăng ký kinh doanh, kinh doanh theo mùa vụ, không thường xuyên, hay thay đổi địa điểm kinh doanh không cố định Chính vì vậy mà dù tỷ lệ đóng góp trong tổng thu Ngân sách nhà nước không cao ( khoảng 2%).Theo đó, ngoài số lượng cán bộ thuế trực tiếp quản lý chiếm khoảng 25% tổng số cán bộ công chức toàn ngành thuế, công tác quản lý hộ kinh doanh cá thể còn phải huy động sự tham gia của đại diện các ban, ngành, chính quyền địa phương ( Hội đồng tư vấn thuế xã, phường) và của cả người dân trong việc xác định doanh thu khoán và mức thuế khoán đảm bảo sát với thực tế hộ kinh doanh cá thể. Xuất phát lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, huyện Kon Tum” để mang lại hiệu quả công tác quản lý thu thuế đặt ra yêu cầu đổi mới hơn nữa cơ chế chính sáchcũng như cải tiến công cụ quản lý thuế được chọn nghiên cứu nhằm quản lý thu thuế tốt hơn hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Ngọc Hồi. 2. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác quản lý thu 2 thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, qua đó tìm ra những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi - Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý thu thuế - Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyệnNgọc Hồi,huyện Kon Tum, chỉ ra được những hạn chế và nguyên nhân của tồn tại đó. - Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi,huyện Kon Tum trong thời gian tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể, - Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn nghiên cứu vấn đề quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa àn huyệnNgọc Hồi, huyện Kon Tum. +Về không gian:Trên địa bàn huyệnNgọc Hồi, huyện Kon Tum ề thời gian: Đánh giá thực trạng trong giai đoạn từ 2 - 2 , và tác động của các giải pháp có ý ngh a trong những năm đến. 4. Phương pháp nghiên cứu 4 P ươ p p ập số l ệ ứ ấp Nguồn số liệu thứ cấpthực tế được tổng hợp trên nguồn số liệu thống kê huyện Ngọc Hồi Tỉnh on Tum, Chi cục Thuế huyện Ngọc Hồi Tỉnh on Tum, các tạp chí thuế, văn phòng UBND huyện Ngọc Hồi Tỉnh on Tum, - Tổng hợp các nguồn số liệu thứ cấp thông qua các báo cáo 3 thống kê, dự toán đã được cơ quan Thuế thực hiện. - Tìm thông tin thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo chí, internet, ý kiến hộ kinh doanh. - Kết hợp các phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu để có dữ liệu nghiên cứu, phân tích đầy đủ. 4.2 P ươ p p ứ - Phương pháp nghiên cứu lý thuyết. Nghiên cứu các giáo trình, tài liệu, các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến vấn đề Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể. Từ đó khái quát và hệ thống lại các cơ sở lý luận của quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh để làm cơ sở lý luận cho công tác Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa àn huyện Ngọc Hồi huyện Kon Tum. - Phương pháp phân tích. uận văn s dụng phương pháp phân tíchthống kê, so sánh tổng hợp và và kế thừa một cách có chọn lọc kết quả của các công trình nghiên cứu có liên quan đã được công ố trước đây. Từ đó đi sâu nghiên cứu tìm hiểu từng mảng của công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa àn huyện Ngọc Hồi Tỉnh on Tum và tổng hợp lại những tồn tại hạn chế và nguyên nhân về thực trạng công tác uản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa àn huyện Ngọc Hồi Tỉnh on Tum. Phương pháp thống kê mô tả dữ liệu duới dạng tuyệt đối và số tương đối để xác định sự iến đổi trong một giai đoạn theo thời gian để có thể phân tích thực trạng và đánh giá việc quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể. Phương pháp phân tích và tổng hợp thực hiện phân tích các vấn đề và dựa vào số liệu, những số liệu thống kê đã được tổng hợp 4 để phân tích theo từng chỉ tiêu khía cạnh cụ thể để phân tích đáng giá thực trạng những vấn đề liên quan đến việc quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể. Phương pháp này giúp hiểu đối tượng nghiên cứu toàn diện, từng khía cạnh và từ hiện tượng riêng lẻ để nói lên thực trạng quản lý có thế đánh giá được kết quả đạt được và đưa ra nhận định chính xác. Phương pháp phân tích và tổng hợp gắn kết và ổ sung cho nhau. 5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước (NSNN) và là công cụ quan trọng điều tiết v mô nền kinh tế, góp phầnđảm bảo công bằng xã hội, kích thích sản xuất phát triển. Do có vai trò rất quan trọng nên các quốc gia đều quan tâm đến thuế và đưa ra nhiều biện pháp để quản lý và thu thuế có hiệu quả hơn. Đã có nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến tài tài như sau: - ê Xuân Trường(2010), Giáo trình quản lý thuế, NXB Tài chính. Giáo trình cũng giới thiệu những vấn đề lý luận và quy trình nghiệp vụ thực hiện các chức năng quản lý thuế như: uản lý kê khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế; tuyên truyền thuế; dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế; thanh tra, kiểm tra thuế; quản lý nợ và cưỡng chế thuế; dự toán thu thuế. Giáo trình cũng giới thiệu một nội dung quan trọng là ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế. - Nguyễn Thị Bích Ngọc (2017) “ uản lý thuế hộ kinh doanh trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng” uận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã hệ thống hoá lý luận về công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể. Đồng thời tác giả cũng đã đi sâu phân tích thực trạng công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể mà chủ yếu tập trung phân tích Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế; Công tác tổ chức thực hiện quản lý 5 thuế; Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện quản lý thuế; Công tác quản lý – cưỡng chế nợ thuế. Trong đó tác giả đã đi sâu phân tích rút ra những ưu điểm, tồn tại cần phải tháo gỡ để đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trong giai đoạn mới. Thông qua đánh giá tồn tại, khó khăn, luận văn đã đề xuất một số giải pháp và kiến nghị mang tính địa phương nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới. - Nguyễn Công Thạch (2013), “Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện phú thiện,huyện Gia Lai” Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Nghiên cứu này chủ yếu tập trung làm rõ tại sao CNKD trốn thuế và xác định những yếu tố tạo điều kiện cho việc trốn thuế từ đó đưa ra giải pháp chống thất thu về hộ, về doanh số, chống nợ đọng thuế, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó. Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác T đối với hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Gia Lai và nâng cao chất lượng QLT. Tuy một số các nghiên cứu không tập trung vào quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể nhưng đây vẫn là những tài liệu để nghiên cứu chủ đề này ở Ngọc Hồi Kon Tum. Ngoài ra để thực hiện đề tài “ uản lý công tác thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi huyện Kon Tum”, ản thân đã tham khảo thêm một số tài liệu có liên quan như: các văn ản chính sách, pháp luật về thuế, quản lý thuế hộ kinh doanh, Kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2017-2021, Kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2021-2025. 6. Kết cấu của luận văn 6 Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng, hình vẽ, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có chương: Chương 1:Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể. Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế đốivới hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, huyện Kon Tum. Chương 3:Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, huyện Kon Tum. 7 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ 1.1.1. Khái niệm, bản chất, chức năng của thuế a. Khái niệm về thuế “Thuế là một khoản thu nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với nhà nước khi có đủ điều kiện nhất định, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế” [18, tr.19]. b. Bản chất của thuế - Thuế là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất an hành. uốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn quy định, s a đổi hoặc ãi ỏ các uật thuế. - Thuế là khoản nộp mang tính ngh a vụ ắt uộc của các pháp nhân và thể nhân đối với Nhà nước không mang tính đối giá hoàn trả trực tiếp. - Thuế là công cụ phản ánh quan hệ phân phối lại của cải vật chất dưới hình thức giá trị giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội. c. Chứ ă ủa thuế - Chức năng phân phối và phân phối lại - Chức năng điều tiết đối với nền kinh tế. 1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, tầm quan trọng của hộ kinh doanh a. Khái niệm hộ kinh doanh 8 Theo Điều 66 Nghị định 8/2 5/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính Phủ quy định: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng kýkinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Hộ kinh doanh là chủ thể kinh doanh chiếm số lượng đông đảo trong nền kinh tế nước ta, hộ kinh doanh do một cá nhân, hộ gia đình, nhóm người thực hiện, hoạt động chủ yếu lĩnh vực thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có kinh doanh.” b Đặ đ m của hộ kinh doanh cá th - Đặc điểm về sở hữu: Hộ kinh doanh cá thể mang tính chất của một hộ gia đình, hoạt động dựa vào vốn, tài sản và sức lao động của chính bản thân và những người trong gia đình. - Về quy mô sản xuất kinh doanh vừa, nhỏ; Hoạt động của hộ kinh doanh mang tính tự chủ cao, tự tìm kiếm nguồn lực, vốn, sức lao động. - Số lượng hộ kinh doanh cá thể lớn, đa dạng về đối tượng, hình thức, ngành nghề, địa bàn và thời gian hoạt động. c. Tầm quan trọng của hộ kinh doanh cá th - Hộ kinh doanh ở các địa phương, tạo ra các chủng loại sản phẩm hàng hoá dịch vụ đa dạng, phong phú. Hộ kinh doanh cá thể có một tiềm năng to lớn về trí tuệ, sáng kiến, được phân bố rộng rãi ở mọi nơi, mọi lúc. Nhờ đó hộ kinh doanh có thể phát huy được những sáng kiến của mình áp dụng vào việc sản xuất và tìm tòi ra những hình thức kinh doanh phù hợp với điều kiện trên địa bàn sinh sống để kinh doanh. 9 1.1.3. Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể - Lệ phí môn bài: Thuế môn ài là thuế đăng ký kinh doanh được tính theo năm. Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn ài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 5 % mức thuế Môn ài cả năm - Thuế giá trị gia tăng và Thuế Thu nhập cá nhân: - Cá nhân nộp thuế khoán khai thuế khoán một năm một lần tại Chi cục Thuế nơi cá nhân có địa điểm kinh doanh và không phải quyết toán thuế. - Cá nhân nộp thuế khoán s dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì ngoài việc khai doanh thu khoán, cá nhân tự khai và nộp thuế đối với doanh thu trên hóa đơn theo quý. - Cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh với tổ chức, tài sản tham gia hợp tác kinh doanh thuộc sở hữu của cá nhân, không xác định được doanh thu kinh doanh thì cá nhân ủy quyền cho tổ chức khai thuế và nộp thuế thay theo phương pháp khoán. Tổ chức có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán tại cơ quan thuế quản lý tổ chức. 1.1.4. Khái niệm quản lý thu thuế a. Khái niệm “ uản lý thu thuế là uản lý hành ch nh nhà nước về thuế, bao gồm việc tổ chức, uản lý, điều hành uá trình thu nộp thuế, hay nói cách khác đó hoạt động chấp hành của cơ uan nhà nước có 10 th m uyền mà cụ thể là hệ thống cơ uan uản lý thuế t trung ương đến địa phương trong uản lý thu, nộp thuế cho nhà nước t các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế đ được xác định trong các Luật thuế b. Sự cần thiết phả ă ường quản lý thu thuế Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hoạt động của các chủ thể kinh tế là lợi nhuận, vì vậy các chủ thể kinh tế thường dùng nhiều thủ đoạn, tiểu xảo để trốn thuế hoặc “lách luật”. ì vậy đòi hỏi ngành thuế phải tăng cường quản lý thu thuế để phát huy những yếu tố tích cực và hạn chế, ngăn ngừa biểu hiện tiêu cực trong việc chấp hành pháp luật thuế. 1.1.5. Tầm quan trọng của quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Tăng cường công tác thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể hết sức cần thiết và quan trọng, không chỉ thu ngân sách mà còn kiểm soát và điều tiết ngân sách đảm bảo công bằng xã hội. Chưa thực hiện tốt chế độ sổ sách kế toán, hoá đơn để làm cở sở xác định số thuế phải nộp.Do đó hộ kinh doanh cá thể có đặc điểm chung là việc tuân thủ về luật thuế chưa cao, chưa tự giác đến cơ quan thuế để kê khai, nộp thuế. 1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 1.2.1. Tuyên truyền h trợ ngư i nộp thuế Thực hiện đẩy mạnh công tác tuyên truyền hỗ trợ nâng cao nhận thức của người dân về ngh a vụ nộp thuế và hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, các thủ tục hành chính về thuế. Hiện nay, tình trạng trốn thuế, sai phạm về thuế vẫn còn phổ biến. Bên cạnh đó, chính sách thuế thường xuyên thay đổi nên người nộp thuế chưa có điều kiện nắm bắt kịp thời 11 các luật thuế. 1.2.2. Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế Đă ký ế: Là những người có ngh a vụ mang tính thường xuyên, định kỳ mới phải đăng ký thuế. hi đăng ký thuế, người nộp thuế kê khai những thông tin của mình theo mẫu, kèm chứng minh thư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế và được cấp một mã số thuế để thực hiện quyền ngh a vụ về thuế. Khai thuế, tính thuế: “Doanh thu t nh thuế giá trị gia tăng và doanh thu t nh thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế t các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Ấ định thuế: Không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế; Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định ngh a vụ thuế; Nộp thuế: Người nộp thuế hộ kinh doanh cá thể có ngh a vụ nộp thuế đầy đủ, đúng quy đinh, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp 12 cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế. 1.2.3. Quản lý mi n thuế, giảm thuế “Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế: Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể t ngày nhận đủ hồ sơ, cơ uan thuế phải kiểm tra hồ sơ theo uy định tại Điều 60 Thông tư này và ra uyết định miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH hoặc thông báo cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư này”. 1.2.4. Quản lý thông tin ngư i nộp thuế Cơ quan quản lý thuế có kế hoạch tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng dữ liệu kỹ thuật của hệ thống thông tin về người nộp thuế; tổ chức đơn vị chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thu thập và x lý thông tin, quản lý cơ sở dữ liệu và bảo đảm duy trì, vận hành hệ thống thông tin về người nộp thuế và xây dựng hệ thống thông tin thống nhất từ trung ương đến địa phương, đảm bảo cơ sở dữ liệu tập trung về trung ương áo cáo thường xuyên, định kỳ giữa cơ quan quản lý thuế các cấp. 1.2. . Quản lý nợ thuế Một là, quản lý nợ đọng thuế là một khâu quan trọng trong hệ thống của quản lý thuế, một trong những chức năng chính quản lý thuế là cơ chế tự tính, tự khai - tự nộp thuế. Hai là, đôn đốc người nộp thuế nộp các khoản thuế còn nợ thuế vào ngân sách theo quy định của pháp luật. Đảm bảo công bằng khi người nộp thuế phát sinh ngh a vụ thuế thì phải nộp vào ngân sách đúng thời hạn. Ba là, quản lý nợ đọng thuế từ việc đôn đốc nợ và cưỡng chế nợ thuế là để đánh giá và nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý 13 thuế của ngành thuế. 1.2. . Kiểm tra thuế Khác với công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, công tác kiểm tra hộ kinh doanh cá thể chủ yếu là kiểm tra hộ kinh doanh cá thể có đơn xin nghỉ kinh doanh, tự nghỉ (bỏ địa điểm kinh doanh) và số hộ kinh doanh cá thể có đơn xin tạm nghỉ kinh doanh có thời hạn, đồng thời có đơn xin miễn, giảm 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ CÁ THỂ 1.3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội Huyện Ngọc Hồi huyện Kon Tum là huyện thuộc địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nguồn thu chủ yếu là khu vực ngoài quốc doanh, số thuế chiếm tỷ trọng khoảng % đến 80%, trong đó hộ kinh doanh chiếm 5 % đến 60% trên tổng số thu địa bàn huyện. 1.3.2. Nhân tố thuộc về cơ quan thuế Con người: Đây là yếu tố rất quan trọng nó quyết định thành công hay thất bại trong công tác cũng như chính sách quản lý thu thuế. Năng lực, trình độ, chuyên môn của đội ngũ cán ộ thuế đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý thu thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh CT. 1.3.3. Nhân tố thuộc về bản thân hộ kinh doanh cá thể a. Quy mô, mứ độ tập trung của các hộ kinh doanh cá th Quy mô sản xuất hộ kinh doanh cá thể thường nhỏ, mang tính chất của một gia đình sản xuất. Đặc điểm sản xuất hộ kinh doanh cá thể không tập trung, nhỏ, lẻ nên đòi hỏi trong công tác quản lý thuế chặt chẽ, ám sát địa àn hơn. 14 b. Sự hi u biết pháp luật thuế, ý thức chấp à ĩa v thuế của hộ kinh doanh cá th Ý thức chấp hành pháp luật người nộp thuế về thuế của họ là một yếu tố có vai trò đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý thu thuế của cơ quan thuế. Bởi vì, việc tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế là đối tượng chính của công tác quản lý thu thuế. Đồng thời, trình độ hiểu biết và chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế ở mỗi quốc gia khác nhau cũng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến tính chất, quy mô, trình độ. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG