Tóm tắt Luận văn - Hoạt động giám sát của cơ quan quản lý đối với công ty chứng khoán

KHÁI NIỆM VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN - Khái niệm công ty chứng khoán - Vai trò của công ty chứng khoán: CTCK là một định chế tài chính trung gian trên thị trường chứng khoán nói riêng và thị trường tài chính nói chung. CTCK đã trở thành tác nhân quan trọng không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế được thể hiện qua những khía cạnh chủ yếu sau như huy động vốn, góp phần điều tiết và bình ổn giá trên thị trường, cung cấp các dịch vụ cho thị trường chứng khoán, trợ giúp các doanh nghiệp trong việc tiếp cận với các chuẩn mực hoạt động hiện đại. - Các hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán bao gồm:  Hoạt động môi giới chứng khoán  Hoạt động tự doanh chứng khoán  Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán  Hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán  Các hoạt động khác

pdf14 trang | Chia sẻ: thientruc20 | Lượt xem: 391 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tóm tắt Luận văn - Hoạt động giám sát của cơ quan quản lý đối với công ty chứng khoán, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.1. KHÁI NIỆM VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN - Khái niệm công ty chứng khoán - Vai trò của công ty chứng khoán: CTCK là một định chế tài chính trung gian trên thị trường chứng khoán nói riêng và thị trường tài chính nói chung. CTCK đã trở thành tác nhân quan trọng không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế được thể hiện qua những khía cạnh chủ yếu sau như huy động vốn, góp phần điều tiết và bình ổn giá trên thị trường, cung cấp các dịch vụ cho thị trường chứng khoán, trợ giúp các doanh nghiệp trong việc tiếp cận với các chuẩn mực hoạt động hiện đại. - Các hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán bao gồm:  Hoạt động môi giới chứng khoán  Hoạt động tự doanh chứng khoán  Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán  Hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán  Các hoạt động khác - Sự cần thiết của việc giám sát hoạt động các CTCK Số lượng CTCK ngày càng nhiều, phạm vi hoạt động của các CTCK ngày càng gia tăng, tính chất hoạt động của các công ty được mở rộng, phát triển đa dạng đa năng. Tính cạnh tranh ngày càng gay gắt và tất yếu sẽ dẫn đến những CTCK gặp nhiều rủi ro, có thể dẫn đến phá sản. Vì vậy cần thiết phải có cơ quan nhà nước chuyên thực hiện giám sát các CTCK trên thị trường chứng khoán. Đó là yêu cầu bắt buộc mà Luật chứng khoán các nước đều quy định. Việc giám sát hoạt động công ty chứng khoán góp phần đảm bảo tính an toàn cần thiết đối với thị trường cũng như đảm bảo sự công bằng trong hoạt động giám sát và kinh doanh chứng khoán giữa các chủ thể tham gia thị trường. 2 1.2. GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN TỪ PHÍA NHÀ NƯỚC - Khái niệm về giám sát: bao gồm những hoạt động nhằm theo dõi và kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật của các thành viên tham gia TTCK, phát hiện các hành vi vi phạm của các đối tượng này với mục đích bảo vệ nhà đầu tư. Các hoạt động giám sát trên thị trường chứng khoán thường do cơ quan quản lý chứng khoán, các tổ chức như SGDCK, Hiệp hội giao dịch chứng khoán thực hiện nhằm đảm bảo thị trường hoạt động công bằng, công khai và minh bạch. - Vai trò của việc giám sát hoạt động công ty chứng khoán Giám sát hoạt động các CTCK có vai trò quan trọng trong việc thực hiện vai trò quản lý nhà nước đối với ngành chứng khoán, góp phần tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng, công khai và có hiệu quả. - Chức năng của UBCK Lịch sử hoạt động và cơ cấu tổ chức của các Uỷ ban Chứng khoán (UBCK) trên thế giới cho thấy: Cơ quan quản lý chứng khoán có hai chức năng chính: Chức năng quản lý và chức năng giám sát. - Nội dung giám sát hoạt động CTCK Phương pháp giám sát Phương pháp giám sát có ảnh hưởng lớn tới hoạt động giám sát của UBCK đối với CTCK. Hiện có hai phương pháp giám sát, gồm: (i) giám sát tuân thủ, và (ii) giám sát dựa trên rủi ro. Quy trình giám sát Qui trình giám sát CTCK được thực hiện qua các giai đoạn sau: - Giai đoạn 1: Giám sát, đánh giá hoạt động CTCK được thực hiện theo hình thức giám sát từ xa; - Giai đoạn 2: Điều tra sâu về dấu hiệu vi phạm của CTCK (nếu có), giai đoạn này được thực hiện theo hình thức kiểm tra tại chỗ; - Giai đoạn 3: Kết luận, xử lý và thông báo kết quả. 3 Việc áp dụng các quy trình giám sát của mỗi mô hình thị trường đều có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động giám sát. Nhân sự giám sát Nhân tố con người chiếm vị trí đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển thị trường chứng khoán nói chung cũng như việc giám sát có hiệu quả hoạt động CTCK nói riêng. Do đó, vấn đề nhân sự giám sát luôn luôn được đề cao trong hoạt động giám sát CTCK. Nội dung giám sát a. Giám sát duy trì điều kiện cấp phép b. Giám sát hoạt động của công ty chứng khoán Theo chức năng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động CTCK, đối với CTCK, Ủy ban Chứng khoán có trách nhiệm giám sát vấn đề: - Giám sát việc tăng vốn phát hành của công ty chứng khoán. - Giám sát tài chính và đầu tư tài chính. - Giám sát việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp CTCK. - Giám sát việc thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin định kỳ, công bố thông tin tức thời và công bố thông tin theo yêu cầu của công ty chứng khoán. - Giám sát bộ máy điều hành, bộ máy hoạt động công ty chứng khoán; giám sát việc quản trị điều hành, tuân thủ điều lệ công ty chứng khoán. - Giám sát việc giao dịch cổ phiếu quỹ. - Giám sát quá trình việc tuân thủ pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán trong hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán. 1.3.NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Những nhân tố bên trong - Quyền hạn của UBCK - Trình độ quản lý của nhà nước 4 - Phương pháp giám sát - Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động CTCK - Cơ sở vật chất kỹ thuật thực hiện giám sát Những nhân tố bên ngoài Cũng như các hoạt động khác, hoạt động giám sát của UBCK đối với các CTCK chịu ảnh hưởng lớn từ môi trường kinh tế xã hội. Có thể xem xét ảnh hưởng của môi trường kinh tế xã hội đến hoạt động giám sát của UBCK từ các yếu tố sau: - Quan điểm của Nhà nước về xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán - Môi trường pháp lý - Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh và đạo đức hành nghề kinh doanh chứng khoán của nhân viên công ty chứng khoán - Các tổ chức trung gian phụ trợ CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM 2.1. THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua một chặng đường phát triển với những thành công đáng kể. Điều này thể hiện trước hết ở quy mô của thị trường tăng mạnh. Giá trị vốn hóa thị trường của thị trường chứng khoán Việt Nam đến cuối năm 2010 đạt 702 nghìn tỷ đồng, tương đương khoảng 39% GDP năm 2010. Giá trị vốn hóa của thị trường chứng khoán tăng trưởng liên tục qua các năm. Quy mô hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam đến thời điểm 31/12/2010 bao gồm: 02 Sở giao dịch chứng khoán tập trung (Sở giao dịch chứng khoán Hồ chí Minh (HoSE), Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX)); 644 cổ phiếu và chứng chỉ quỹ niêm yết giao dịch, 105 công ty chứng khoán; 47 Công ty quản lý quỹ; hơn 1 triệu tài khoản của các nhà đầu tư Cụ thể: Diễn biến thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2010 cũng không thực sự ấn tượng trong bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam gặp nhiều khó khăn. Kết thúc 5 năm, chỉ số VN-Index đứng ở 484,66 điểm, giảm 2,04% và HNX-Index đứng ở 114,24 điểm, giảm 32,07% so với cuối năm 2009. 2.2. THỰC TRẠNG GIÁM SÁT CÔNG TY CHỨNG KHOÁN CỦA UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Tình hình hoạt động của các Công ty chứng khoán ở Việt Nam Tính đến thời điểm 31/12/2010, thị trường chứng khoán Việt Nam đã có 105 CTCK được cấp phép và đi vào hoạt động chính thức. Các CTCK với cơ cấu sở hữu đa dạng, bao gồm các cổ đông, thành viên góp vốn là các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả các tổ chức nước ngoài, được cấp phép và hoạt động. Với mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch trải khắp các tỉnh thành phố lớn, các khu vực đông dân cư trong cả nước, hệ thống các CTCK đã cung cấp dịch vụ chứng khoán cho trên 900,000 nhà đầu tư, giúp công chúng đầu tư dễ dàng tiếp cận với TTCK. Thông qua các tổ chức trung gian tài chính này, một lượng tiền lớn của các nhà đầu tư được đưa vào thị trường, tăng thêm cầu cho thị trường chứng khoán. Hoạt động CTCK ngày càng tuân thủ quy định pháp luật hiện hành. Nhiều CTCK hoạt động kinh doanh bài bản, minh bạch, có chiến lược rõ ràng và đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ để phục vụ tốt hơn cho nhà đầu tư. Ngoài ra, các CTCK đã hỗ trợ quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước, góp phần vào thúc đẩy tiến trình cổ phần hoá và thực hiện mục tiêu cải cách nền kinh tế của Chính phủ. Tuy nhiên, với kinh nghiệm non trẻ và áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng, không ít các CTCK đã cố tình vi phạm pháp luật nhằm lôi kéo khách hàng như cho khách hàng bán chứng khoán khi chứng khoán chưa về tài khoản, cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán.... Đã phát sinh tranh chấp giữa các CTCK và khách hàng trong quá trình triển khai cung ứng dịch vụ, chưa kể tới các rủi ro phát sinh mà các CTCK đã không lường hết được khi thực hiện các nghiệp vụ mà chưa có quy trình quản trị rủi ro, bảo đảm an toàn tài chính. Thực trạng giám sát CTCK của UBCKNN Việt Nam - Hình thức giám sát 6 Hiện nay, UBCKNN đang thực hiện giám sát theo hai hình thức gồm: giám sát từ xa và kiểm tra tại chỗ. Hai hình thức giám sát này có liên quan mật thiết với nhau, cùng bổ sung và hỗ trợ nhau. - Phương pháp giám sát Hiện nay, UBCKNN thực hiện giám sát theo phương pháp giám sát tuân thủ. Phương pháp giám sát này cho thấy rất phù hợp khi thị trường chứng khoán nói chung cũng như chứng khoán nói riêng mới đi vào hoạt động. Thông qua phương pháp giám sát tuân thủ, UBCKNN hướng các CTCK hoạt động tuân thủ pháp luật, kịp thời cảnh báo các CTCK hoạt động chưa tuân thủ và dần dần tạo thói quen cho các CTCK hoạt động. Tuy nhiên, sau một thời gian áp dụng, đặc biệt khi các CTCK đã phát triển, cho đến nay, phương pháp giám sát tuân thủ đã không còn phù hợp. Ngoài giám sát tuân thủ, cơ quan giám sát cần phân loại được mức độ hoạt động hiệu quả cũng như chất lượng hoạt động của từng CTCK từ đó có những phương thức giám sát đối với từng CTCK một cách có hiệu quả, dành nhiều thời gian giám sát, theo dõi các CTCK hoạt động kém hiệu quả cũng như hoạt động kém chất lượng từ đó có hướng xử lý kịp thời, giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra đối với khách hàng CTCK đó. - Quy trình giám sát: bao gồm quy trình giám sát trực tiếp và quy trình giám sát gián tiếp. - Nhân sự thực hiện giám sát: Bộ phận trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giám sát hoạt động công ty chứng khoán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hiện nay là Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán. Tính đến 31/12/2010, Vụ QLKD chứng khoán có 21 người, trong đó 02 lãnh đạo Vụ, 19 chuyên viên trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ của Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán. Với số lượng 105 CTCK, chỉ tính riêng nhiệm vụ giám sát CTCK, trung bình mỗi chuyên viên thực hiện giám sát hơn 5 CTCK. - Nội dung giám sát a.Giám sát việc duy trì điều kiện cấp phép b. Giám sát tài chính và đầu tư tài chính 7 Chủ yếu UBCKNN thực hiện giám sát theo phương thức giám sát từ xa. Dựa trên các báo cáo hoạt động tháng, năm, báo cáo tài chính quý, năm của công ty gửi cho UBCKNN. Ngoài ra, UBCKNN còn thực hiện giám sát qua các đợt kiểm tra định kỳ hoặc bất thường. UBCKNN thực hiện giám sát thông qua báo cáo hoạt động hàng tháng. c.Giám sát việc tăng vốn phát hành của công ty chứng khoán UBCKNN thực hiện giám sát theo phương thức giám sát từ xa và dựa trên báo cáo bất thường, báo cáo tài chính quý, năm. Trước khi phát hành, CTCK phải gửi phương án phát hành tới UBCKNN. UBCKNN xem xét phương án phát hành, đối tượng phát hành, hình thức phát hành, điều kiện phát hành của CTCK. Sau khi phát hành, giám sát việc thực hiện phương án phát hành, đối tượng phát hành và hình thức phát hành có đúng với quy định pháp luật hiện hành và phương án đã được thông qua, lượng tiền thực thu được sau đợt phát hành. d.Giám sát việc chuyển nhượng vốn của CTCK UBCKNN thực hiện giám sát theo phương thức giám sát từ xa, kiểm tra tại chỗ và dựa trên báo cáo bất thường, báo cáo tài chính quý, năm. e.Giám sát bộ máy điều hành, bộ máy hoạt động công ty chứng khoán; giám sát việc quản trị điều hành, tuân thủ điều lệ công ty chứng khoán UBCKNN thực hiện giám sát dựa trên báo cáo bất thường, báo cáo tài chính năm. Giám sát tiêu chuẩn về (Tổng) Giám đốc, về thành viên Hội đồng quản trị theo quy định pháp luật và điều lệ công ty, số lượng thành viên hội đồng quản trị công ty đã đáp ứng quy định hay không, giám sát về thay đổi thành viên Ban giám đốc công ty chứng khoán, thành viên hội đồng quản trị, thành viên hội đồng thành viên, Chủ sở hữu công ty. Giám sát việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên có đúng theo thời gian quy định, thẩm quyền quyết định các vấn đề liên quan đến phát hành cổ phần, phát hành trái phiếu, sửa đổi điều lệ và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông, hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty, thuộc thẩm quyền hội đồng quản trị. 8 f.Giám sát việc thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin định kỳ, công bố thông tin tức thời và công bố thông tin theo yêu cầu của CTCK UBCKNN thực hiện giám sát dựa trên thời hạn nộp các báo cáo của CTCK gửi UBCKNN. Dựa trên thời điểm UBCKNN nhận được báo cáo của các CTCK gửi, UBCKNN xem xét việc thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin định kỳ, công bố thông tin tức thời và công bố thông tin theo yêu cầu của CTCK đã đáp ứng thời hạn quy định. Nội dung và hình thức báo cáo đã phù hợp hay chưa, các tài liệu kèm theo báo cáo có đầy đủ hay không. g. Giám sát việc giao dịch cổ phiếu quỹ UBCKNN thực hiện giám sát dựa trên báo cáo bất thường, báo cáo tài chính quý, năm. CTCK được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần được mua lại không quá 10% số cổ phần phổ thông đã bán làm cổ phiếu quỹ với điều kiện khoảng cách giữa lần mua và lần bán phải tối thiểu 06 tháng, CTCK phải có đủ nguồn từ lợi nhuận để lại, thặng dư vốn và các nguồn khác theo quy định của pháp luật để mua cổ phiếu quỹ và phải thuộc các trường hợp không bị cấm mua cổ phiếu quỹ. h. Giám sát quá trình việc tuân thủ pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán trong hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán Thực hiện giám sát dựa trên báo cáo bất thường, báo cáo hoạt động hàng tháng, báo cáo hoạt động năm, báo cáo tài chính quý, năm. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CTCK CỦA UBCKNN Kết quả Sau 10 năm thị trường chính thức đi vào hoạt động và sau 10 năm giám sát hoạt động các CTCK, hoạt động giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã góp phần đảm bảo cho hoạt động của thị trường chứng khoán nói chung cũng như hoạt động của các CTCK nói riêng được an toàn, hiệu quả, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. các kết quả đạt được bao gồm: - Đối với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: Nhìn chung, đơn vị chức năng đã tổ chức giám sát chặt chẽ tình hình hoạt động, việc duy trì các điều kiện cấp 9 phép thành lập hoạt động CTCK, tình hình công bố thông tin của các CTCK. Mặc dù thời gian đầu tình hình diễn biến thị trường phức tạp và phát sinh nhiều vấn đề mới pháp luật điều chỉnh, việc công bố thông tin của các CTCK chưa đi vào nề nếp... Tuy mục tiêu giám sát hoạt động các CTCK chỉ tập trung nhằm đảm bảo các CTCK hoạt động tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành đối với các CTCK, nhưng kết quả giám sát hoạt động CTCK đã đạt được kết quả bước đầu, đáng được khách lệ và phát huy trong thời gian tiếp theo. - Đối với các CTCK:Các CTCK đều khẩn trương triển khai hoạt động theo đúng quy định, thiết lập được các mối quan hệ cần thiết với các CTCK và ngân hàng thương mại để thuận lợi cho việc quản lý tài chính ngân quỹ của công ty luôn đảm bảo an toàn, đáp ứng mọi khả năng chi trả, kịp thời, đồng thời tạo khả năng vay vốn để đáp ứng yêu cầu khi công ty mở rộng hoạt động. Hạn chế và nguyên nhân Hạn chế - TTCK Việt Nam chỉ mới bắt đầu hình thành, tuy nhiên đã phát triển quá nhanh, vượt qua mọi dự đoán cũng như các mục tiêu đặt ra trước đó, điều này đặt các cơ quan quản lý nhà nước ở vào thế bị động, nhất là khi chưa có nhiều kinh nghiệm quản lý TTCK – một thực thể thị trường bậc cao. - Về cơ bản, quy trình giám sát của UBCKNN chưa chặt chẽ và phù hợp với hoạt động giám sát của UBCKNN. Ngoài ra, việc giám sát của UBCKNN còn mang tính thủ công, dựa trên báo cáo hoạt động, báo cáo tài chính do CTCK gửi, các chuyên viên thực hiện vào số liệu theo mẫu báo cáo giám sát, việc này dễ dẫn đến sai sót do vào nhầm số liệu. - Việc giám sát tuân thủ của các công ty chứng khoán được UBCKNN (Vụ Quản lý Kinh doanh Chứng khoán) thực hiện thông qua cơ chế giám sát từ xa và kiểm tra tại chỗ. Tuy nhiên, do tình trạng quá tải công việc liên quan đến thẩm định một khối lượng hồ sơ quá lớn về thành lập và hoạt động của hàng trăm công ty chứng khoán trong giai đoạn năm 2006-2007, công tác giám sát các định chế trung gian thị trường chưa được chú trọng đúng mức. 10 - Công tác giám sát về hoạt động và tuân thủ của các công ty chứng khoán chủ yếu dựa trên các báo cáo định kỳ. Trong khi đó, việc báo cáo của công ty chứng khoán thường xuyên rơi vào tình trạng chậm trễ, không đầy đủ. Do vậy, công tác giám sát tuân thủ và đưa ra những yêu cầu tuân thủ kịp thời đối với công ty chứng khoán chưa đạt được kết quả mong muốn. Nguyên nhân Nguyên nhân chủ quan - UBCKNN chưa xây dựng được hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động công ty chứng khoán - Quy trình giám sát chưa đảm bảo chất lượng giám sát. Quy trình giám sát chưa chú trọng đến cách thức giám sát và phương pháp đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh của các công ty chứng khoán ảnh hưởng lớn tới chất lượng giám sát hoạt động công ty chứng khoán. - Nhân sự trực tiếp giám sát còn thiếu và chưa có nhiều kinh nghiệm về giám sát CTCK nói riêng cũng như thị trường chứng khoán nói chung. Chuyên viên giám sát chưa có nhiều kinh nghiệm giám sát cũng như am hiểu về chứng khoán và thị trường chứng khoán chiếm tỷ trọng cao, ảnh hưởng khá nhiều tới hoạt động giám sát. Bên cạnh đó, các công việc khác như cấp phép thành lập, các thay đổi liên quan đến hoạt động CTCK, xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật... chiếm khá nhiều thời gian của chuyên viên giám sát do đó hạn chế thời gian dành cho hoạt động giám sát các CTCK. Nguyên nhân khách quan - Cơ sở vật chất kỹ thuật được trang bị còn yếu kém - Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán chưa hoàn chỉnh và chưa đồng bộ. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM 11 3.1 QUAN ĐIỂM TĂNG CƯỜNG GIÁM SÁT CÔNG TY CHỨNG KHOÁN CỦA UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM - Phù hợp với định hướng, chiến lược của thị trường chứng khoán - Phù hợp với yêu cầu quản lý - Tăng cường tính công khai, minh bạch của thị trường, tăng cường hiệu quả hoạt động của thành viên thị trường - Đảm bảo giám sát thường xuyên, liên tục và kịp thời đối với các CTCK 3.2.GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CÔNG TY CHỨNG KHOÁN - Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động CTCK Yêu cầu cấp thiết của việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động CTCK được dựa trên cơ sở phân tích nội dung hoạt động giám sát CTCK. Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động giám sát CTCK đó là UBCKNN chưa xây dựng được hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động CTCK, kết quả là UBCKNN chưa đánh giá được kịp thời và tổng quát tình hình hoạt động của CTCK. Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động CTCK cần phù hợp với hoạt động đặc thù của CTCK và định hướng chung về phát triển TTCK. - Hoàn thiện quy trình giám sát hoạt động CTCK Mục đích của việc hoàn thiện quy trình giám sát hoạt động CTCK là tiếp tục xây dựng hồ sơ giám sát, theo dõi, thống kê thường xuyên, liên tục, thống nhất các hoạt động của CTCK làm cơ sở cho việc đánh giá chất lượng hay hiệu quả hoạt động CTCK. Quy trình giám sát cần bao gồm việc hướng dẫn cách thức giám sát, cách thức phân tích số liệu báo cáo và phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động CTCK, việc hoàn thiện quy trình. - Bổ sung nhân sự giám sát và nâng cao trình độ kinh nghiệm nghiệp vụ giám sát cho nhân sự trực tiếp giám sát Giải pháp đưa ra được dựa trên cơ sở là phân tích về nhân sự giám sát hiện tại của UBCKNN trong giai đoạn từ năm 2008 đến nay. Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng tới hoạt động giám sát CTCK là chuyên viên giám sát th
Luận văn liên quan