Vai trò và giải pháp phát triển kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay,đặc biệt là vấn đề hội nhập nền kinh tế thế giới đó và đang đặt ra những cơ hội cũng như những thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam.Việt Nam đó và đang có những bước tiến vững chắc trong việc phát triển nền kinh tế thị trường địng hướng xó hội chủ nghĩa,hội nhập cựng thế giới bằng việc phỏt huy nội lực đồng thời tranh thủ các nguồn lực bên ngoài thông qua việc phát huy sức mạnh của các thành phần kinh tế.Trong đó phải kể đến sự đóng góp quan trọng của thành phần kinh tế tư nhân trong việc phát triển nền kinh tế. Hội nghị lần thứ 5 ban chấp hành trung ương khóa IX khẳng định: “kinh tế tư nhân là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân.Phát triển kinh tế tư nhân là vấn đề chiến lược lâu dài trong phát triển kinh tế nhiều thành phần định hướng xó hội chủ nghĩa”. Vậy trong việc phát triển kinh tế Việt Nam thành phần kinh tế tư nhân đó cú vai trũ như thế nào? Hay tại sao Việt Nam lại phải phát triển kinh tế tư nhân trong khi chúng ta muôn hướng tới một xó hội xó hội chủ nghĩa nơi sở hữu tư liệu sản xuất là của tập thể.Việc xác định đúng vai trũ của kinh tế tư nhân và con đường đúng đắn cho sự phỏt triển của thành phần kinh tế này là việc làm cấp thiết hiện nay, bởi vỡ hiện nay toàn cầu húa là một xu thế phỏt triển tất yếu trong tiến trỡnh phỏt triển của nhõn loại, chỳng ta khụng muốn bị cuốn vào vũng xoỏy dú một cỏch thụ động thỡ chỳng ta phải biết phỏt huy sức mạnh của cỏc thành phần kinh tế trong đó có thành phần kinh tế tư nhân, nó là một mắt xích quan trọng trong việc nối kết nền kinh tế thị trường Việt Nam với nền kinh tế thị trường thế giới. Vỡ vậy em xin làm rừ về vai trũ của kinh tế tư nhân ở Việt Nam và thực trạng phát triển của thành phần kinh tế này trong thời gian qua cũng như xin đưa ra một số ý kiến về giải phỏp phỏt triển thành phần kinh tế này. VAI TRÒ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

doc30 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Lượt xem: 3231 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Vai trò và giải pháp phát triển kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 2 I. BẢN CHẤT VÀ VAI TRề CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN 3 1. Bản chất của kinh tế tư nhõn 3 2. Tớnh tất yếu tồn tại kinh tế tư nhõn ở Việt Nam 4 3. Vai trũ của kinh tế tư nhõn 8 II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN 13 1. Thực trạng phỏt triển 13 2. Nguyờn nhõn 18 III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN 19 1. Những thuận lợi và khú khăn trong phỏt triển kinh tế tư nhõn 19 2. Một số giải phỏp phỏt triển kinh tế tư nhõn 22 2.a Cỏc vấn đề kinh tế vĩ mụ 22 2.b Cỏc vấn đề kinh tế vi mụ 27 IV. KẾT LUẬN 29 LỜI MỞ ĐẦU Trong xu thế toàn cầu húa hiện nay,đặc biệt là vấn đề hội nhập nền kinh tế thế giới đó và đang đặt ra những cơ hội cũng như những thỏch thức đối với nền kinh tế Việt Nam.Việt Nam đó và đang cú những bước tiến vững chắc trong việc phỏt triển nền kinh tế thị trường địng hướng xó hội chủ nghĩa,hội nhập cựng thế giới bằng việc phỏt huy nội lực đồng thời tranh thủ cỏc nguồn lực bờn ngoài thụng qua việc phỏt huy sức mạnh của cỏc thành phần kinh tế.Trong đú phải kể đến sự đúng gúp quan trọng của thành phần kinh tế tư nhõn trong việc phỏt triển nền kinh tế. Hội nghị lần thứ 5 ban chấp hành trung ương khúa IX khẳng định: “kinh tế tư nhõn là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dõn.Phỏt triển kinh tế tư nhõn là vấn đề chiến lược lõu dài trong phỏt triển kinh tế nhiều thành phần định hướng xó hội chủ nghĩa”. Vậy trong việc phỏt triển kinh tế Việt Nam thành phần kinh tế tư nhõn đó cú vai trũ như thế nào? Hay tại sao Việt Nam lại phải phỏt triển kinh tế tư nhõn trong khi chỳng ta muụn hướng tới một xó hội xó hội chủ nghĩa nơi sở hữu tư liệu sản xuất là của tập thể.Việc xỏc định đỳng vai trũ của kinh tế tư nhõn và con đường đỳng đắn cho sự phỏt triển của thành phần kinh tế này là việc làm cấp thiết hiện nay, bởi vỡ hiện nay toàn cầu húa là một xu thế phỏt triển tất yếu trong tiến trỡnh phỏt triển của nhõn loại, chỳng ta khụng muốn bị cuốn vào vũng xoỏy dú một cỏch thụ động thỡ chỳng ta phải biết phỏt huy sức mạnh của cỏc thành phần kinh tế trong đú cú thành phần kinh tế tư nhõn, nú là một mắt xớch quan trọng trong việc nối kết nền kinh tế thị trường Việt Nam với nền kinh tế thị trường thế giới. Vỡ vậy em xin làm rừ về vai trũ của kinh tế tư nhõn ở Việt Nam và thực trạng phỏt triển của thành phần kinh tế này trong thời gian qua cũng như xin đưa ra một số ý kiến về giải phỏp phỏt triển thành phần kinh tế này. vai trò và giải pháp phát triển kinh tế tư nhân ở việt nam hiện nay I. BẢN CHẤT VÀ VAI TRề CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN 1. BẢN CHẤT CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN: Việt Nam đang trong giai đoạn quỏ độ lờn chủ mghĩa xó hội, việc đổi mới đường lối phỏt triển kinh tế xó hội trong thời gian qua đó đem lại cho chỳng ta những bước tiến vượt bậc. Chỳng ta chấp nhận mở cửa hội nhập với thế giới, xõy dựng đường lối phỏt triển kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa, phỏt huy nội lực đồng thời tranh thủ cỏc nguồn lực bờn ngoài để xõy dựng và phỏt triển kinh tế đất nước. Việc xõy dựng đường lối phỏt triển kinh tế như vậy là sự phự hợp với thực tế khỏch quan hiện nay ( phự hợp với điều kiện thực tế của kinh tế Việt Nam hiện nay và quỏ trỡnh toàn cầu húa đang diễn ra như một điều tất yếu trong quỏ trỡnh phỏt triển của lịch sử) vỡ vậy đó mang lại cho chỳng ta những thành tựu đỏng kể. Trong kết quả chỳng ta cú hụm nay phải kể đến sự đúng gúp ngày càng quan trọng vào sự phỏt triển kinh tế xó hội Việt Nam của khu vực kinh tế tư nhõn nhất là sau khi cú sự đổi mới đường lối phỏt triển kinh tế của Đảng và Nhà nước. Kinh tế tư nhõn là một loại hỡnh Kinh tế dựa trờn sở hữu tư nhõn về tư liệu sản xuất, gắn liền với lao động cỏ nhõn người chủ sở hữu và lao động làm thuờ. Kinh tế tư nhõn ra đời, tồn tại và phỏt triển trong những điều kiện kinh tế xó hội nhất định, do trỡnh độ phỏt triển của lực lượng sản xuất quyết định. Như vậy bản chất của lọai hỡnh kinh tế này đú là dựa trờn sở hữu tư nhõn về tư liệu sản xuất. Người sở hữu tư liệu sản xuất là người chủ và họ luụn cú xu hướng tối đa húa lợi ớch mà mỡnh thu được vỡ vậy họ phải búc lột sức lao động của cụng nhõn làm thuờ. Mỗi phương thức sản xuất cú một quy luật kinh tế tuyệt đối, quy luật phản ỏnh mối quan hệ kinh tế bản chất nhất của phương thức sản xuất đú. Trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thỡ chế tạo ra giỏ trị thặng dư là quy luật tuyệt đối của nú. Thật vậy giỏ trị thặng dư, phần giỏ trị mới dụi ra ngoài giỏ trị sức lao động của cụng nhõn làm thuờ tạo ra và bị nhà tư bản chiếm đoạt phản ỏnh mối quan hệ kinh tế bản chất nhất của chủ nghĩa tư bản – quan hệ búc lột lao động làm thuờ. Mục đớch của sản xuất tư bản chủ nghĩa khụng phải là giỏ trị sử dụng mà là sản xuất ra giỏ trị thặng dư, là nhõn giỏ trị lờn. Theo đuổi giỏ trị thặng dư tối đa là mục đớch và động cơ thỳc đẩy sự hoạt động mỗi nhà tư bản, cũng như toàn bộ xó hội tư bản. Cỏc nhà tư bản luụn được bộ mỏy chớnh quyền tư bản bảo vệ lợi ớch nờn họ đó tỡm đủ mọi cỏch để búc lột giỏ trị thặng dư như tăng cường độ lao động, kộo dài thời gian lao động, tăng năng suất lao động… Chủ nghĩa tư bản ngày nay tuy cú những điều chỉnh nhất định về hỡnh thức sỏ hữu,quản lớ, phõn phối để thớch nghi với điều kiện mới nhưng về bản chất thỡ khụng thay đổi. Nhà nước tư bản hiện nay tuy cú tăng cường can thiệp vào đời sống kinh tế xó hội nhưng về cơ bản nú vẫn là bộ mỏy thống trị của giai cấp tư sản. Xột trong điều kiện quỏ độ lờn chủ nghĩa xó hội ở Việt Nam hiện nay thỡ kinh tế tư nhõn chịu sự kiểm soỏt quản lý của nhà nước xó hội chủ nghĩa nờn khụng cũn hoàn toàn giống như kinh tế tư nhõn trong xó hội tư bản chủ nghĩa. Khỏi niệm kinh tế tư bản tư nhõn chỉ xuất hiện gắn liền với sự hỡnh thành và phỏt triển phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Quỏ trỡnh đổi mới ở nước ta với sự xuất hiện và phỏt triển cỏc loại hỡnh doanh nghiệp của tư nhõn khụng đồng nghĩa với sự xuất hiện trở lại của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa và giai cấp tư sản. Cỏc loại hỡnh doanh nghiệp tư nhõn hoạt động theo luật doanh nghiệp ở nước ta, được hỡnh thành và phỏt triển trong điều kiện cú sự lónh đạo của Đảng cộng sản, chịu sự quản lý của Nhà nước xó hội chủ nghĩa, phục vụ cho sự nghiệp đổi mới, được nhà nứơc khuyến khớch và bảo vệ khụng hoàn toàn do quy luật giỏ trị thặng dư chi phối. Hơn nữa cỏc loại hỡnh doanh nghiệp của tư nhõn và đội ngũ doanh nhõn ở nước ta được hỡnh thành và phỏt triển trong điều kiện mới, khụng hàm chứa tớnh chất giai cấp hay bản chất tư bản như dưới xó hội tư bản điều này được chứng minh là đó cú rất nhiều doanh nhõn là đảng viờn. Cỏc doanh nghiệp của tư nhõn nước ta đại diện cho một lực lựơng sản xuất mới, là một trong những động lực thỳc đẩy tăng trưởng kinh tế, phỏt triển nền kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa. Kinh tế tư nhõn bao gồm kinh tế cỏ thể, tiểu chủ, tư bản tư nhõn… 2.TÍNH TẤT YẾU TỒN TẠI KINH TẾ TƯ NHÂN Ở VIỆT NAM: * Quan điểm về kinh tế tư nhõn của Đảng trước khi đổi mới (1986) Kinh tế tư nhõn là đối tượng chớnh phải cải tạo, xúa bỏ. Vỡ kinh tế tư nhõn luụn đồng nghĩa với làm ăn cỏ thể búc lột, tự phỏt lờn con đường chủ nghĩa tư bản, vỡ thế kinh tế tư nhõn khụng thể là một chủ thể kinh tế để xõy dựng chr nghĩa xó hội. Sau cỏch mạng dõn tộc dõn chủ ở nước ta thỡ Đảng và Nhà nước đứng trước hai hỡnh thức sở hữu tư nhõn về tư liệu sản xuất là sở hữu tư nhõn của những người sản xuất nhỏ(cỏ thể, thợ thủ cụng, tiểu thương…) và sở hữu tư nhõn của giai cấp tư sản dõn tộc Việt Nam. Đối với sở hữu tư nhõn của những ngừơi sản xuất nhỏ thỡ Nhà nước cải tạo bằng con đường vận động thuyết phục để đưa họ vào làm ăn tập thể. Cũn đối với sở hữu tư nhõn của giai cấp tư sản dõn tộc thỡ Nhà nước phõn làm hai đối tựơng, một đối tượng đú là cỏc nhà tư sản dõn tộc nhưng cú cụng với cỏch mạng và khỏng chiến thỡ Nhà nước cải tạo hũa bỡnh bằng cỏch chuộc lại hay chưng mua rồi sau đú chuyển thành sở hữu Nhà nước (sau đú vận động họ kết hợp với nhà nước để kinh doanh hỡnh thành cỏc xớ nghiệp cụng tư hợp doanh) Đối với nhà tư sản làm tay sai cho đế quốc phong kiến thỡ Nhà nước cải tạo bằng cỏch quốc hữu húa hay tịch thu toàn bộ tài sản biến thành sở hữu Nhà nước. Tuy nhiờn trong giai đoạn này ngay cả ở trong nghiệp là nơi diễn ra quỏ trỡnh xúa bỏ tư nhõn mạnh nhất nhưng sở hữu tư nhõn vẩn cũn tồn tại,trong thời gian này những ngừơi khụng vào tập thể hợp tỏc xó, làm ăn cỏ thể, tiểu thương… thường khụng được coi trọng, bị phõn biệt trong nhiều việc. * Từ sau đại hội VI kinh tế tư nhõn được thừa nhận tồn tại khỏch quan lõu dài cú lợi cho quốc kế dõn sinh trong thời kỳ quỏ độ lờn chủ nghĩa xó hội. Hội nghị lần thứ 5 BCH trung ương khúa IX khẳng định: “ Kinh tế tư nhõn là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dõn. Phỏt triển kinh tế tư nhõn là vấn đề chiến lược lõu dài trong phỏt triển kinh tế nhiều thành phần định hướng xó hội chủ nghĩa”. Tuy nhiờn trong thời kỳ hiện nay về mặt tõm lý vẫn cũn nhiều người nghi ngờ về tầm quan trọng của khu vực kinh tế tư nhõn, họ vẫn giữ quan niệm cũ trước đổi mới cho rằng khụng nờn phỏt triển kinh tế tư nhõn, kinh tế tư nhõn đi liền với sự búc lột của tư bản, kinh tế tư nhõn là một rào cản trong con đường đi lờn chủ nghĩa xó hội của chỳng ta. Điều này đó tạo nờn tõm lý lo ngại cho một bộ phận khụng nhỏ trong xó hội và tạo thành một rào cản về mặt tõm lý trong việc xõy dựng phỏt triển kinh tế tư nhõn theo đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước. Việc Đảng và Nhà nước ta chủ trương xõy dựng phỏt triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xó hội chủ nghĩa là một việc làm đỳng đắn, thể hiện tầm nhỡn sõu, rộng, xuyờn suốt của Đảng. Việc xõy dựng đường lối chủ trương của Đảng đó gắn với thực tế, xuất phỏt từ thực tế phự hợp với điều kiện và tỡnh hỡnh phỏt triển của Việt Nam. Xuất phỏt từ thực tế thỡ nhà nước ta đó khuyến khớch phỏt triển kinh tế tư nhõn trong gần 20 trở lại đõy vỡ sự tồn tại phỏt triển của kinh tế tư nhõn hay phỏt triển nền kinh tế thị trường trong thời kỳ quỏ độ đi lờn chủ nghĩa xó hội ở Việt Nam hiện nay là một sự tất yếu khỏch quan xuất phỏt từ những lý do sau: Thứ nhất: phự hợp với thực trạng của lực lượng sản xuất phỏt triển chưa đồng đều ở Việt Nam. Đặc điểm to lớn nhất của thời kỳ quỏ độ lờn chủ nghĩa xó hội ở Việt Nam là điểm xuất phỏt rất thấp, sản xuất nhỏ là phổ biến, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa. Điều đú cú nghĩa là trỡnh độ của lực lượng sản xuất ở nước ta cũn rất thấp kộm và do đú sở hữu tư nhõn về tư liệu sản xuất vẫn cũn phự hợp với trỡnh độ của lực lượng sản xuất, là nhõn tố thỳc đẩy sự phỏt triển của lực lượng sản xuất. Bởi vậy trong giai đoạn đầu của thời kỳ quỏ độ lờn chủ nghĩa xó hội ở Việt Nam, sở hữu tư nhõn về tư liệu sản xuất chẳng những khụng cần phải xúa bỏ mà cũn cần được tạo mọi điều kiện để phỏt triển. Trỡnh độ lực lượng sản xuất của chỳng ta khụng những cũn rất thấp kộm mà cũn phỏt triển khụng đồng đều cú nhiều trỡnh độ khỏc nhau do đú trong nền kinh tế tồn tại nhiều loại hỡnh sở hữu khỏc nhau về tư liệu sản xuất dẫn đến tồn tại nhiều thành phần kinh tế. Trong lịch sử mỗi phương thức sản xuất cú một loại hỡnh sở hữu tư liệu sản xuất đặc trưng nhưng điều đú khụng cú nghĩa là mỗi phương thức sản xuất chỉ cú một hỡnh thức sở hữu tư liệu sản xuất mà cú thể cú nhiều loại hỡnh sở hữu tư liệu sản xuất khỏc nhau cựng tồn tại. Sự xuất hiện của cỏc hỡnh thức sở hữu tư liệu sản xuất do tớnh chất và trỡnh độ phỏt triển của cỏc lực lượng sản xuất quy định, lực lượng sản xuất khụng ngừng vận động biến đổi làm cho quan hệ sản xuất cũng khụng ngừng vận động biến đổi, tương ứng với mỗi trỡnh độ phỏt triển của lực lượng sản xuất sẽ cú một kiểu quan hệ sản xuất. Do vậy sự chủ quan núng vội duy ý chớ trong việc xúa bỏ sở hữu tư nhõn, xỏc lập sở hữu cụng cộng về tư liệu sản xuất đều trỏi với yờu cầu của quy luật quan hệ sản xuất phải phự hợp với tớnh chất trỡnh độ phỏt triển của lực lượng sản xuất và phải trả giỏ. Điều này đó được thực tế ở Việt Nam trong những năm sau khi giành độc lập đến 1986 chứng minh. việc xúa bỏ vội vàng sở hũu tư nhõn, phỏt triển kinh tế kế hoạch húa tập trung đó làm cho kinh tế Việt Nam trỡ trệ, lõm vào khủng hoảng, lạm phỏt tăng cao…Vỡ vậy từ một nền sản xuất nhỏ với nhiều loại hỡnh sở hữu khụng thể tiến thẳng lờn chủ nghĩa xó hội thụng qua việc xúa bỏ chế độ tư hưu ngay. Thứ hai: trong quỏ trỡnh phỏt triển do điều kiện lịch sử đó để lại nhiều thành phần kinh tế như thành phần kinh tế tư nhõn, thành phần kinh tế cỏ thể tiểu chủ, thành phần kinh tế tự nhiờn của đồng bào dõn tộc ở dẻo cao phớa bắc và tõy nguyờn… mà chỳng ta khụng thể cải biến nhanh được. Hơn nữa sau nhiều năm cải tạo và xõy dựng quan hệ sản xuất mới mới đó xuất hiện thờm một số thành phần kinh tế mới: thàh phần kinh tế Nhà nước,thành phần kinh tế tập thể, thành phần kinh tế tư bản nhà nước… cỏc thành phần kinh tế này tồn tại khỏch quan và cú quan hệ với nhau. Thứ ba: phỏt triển kinh tế nhiều thành phần là phự hợp với xu thế phỏt triển kinh tế khỏch quan của thời đại ngày nay, thời đại cỏc nước hướng về phỏt triển kinh tế thị trường cú sự quản lý vĩ mụ của Nhà nước. Quỏ trỡnh toàn cầu húa kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ trờn toàn thế giới, đõy là quỏ trỡnh phỏt triển tất yếu của lịch sử nhõn loại, nú tỏc động đến tất cả cỏc quốc gia trờn thế giới. Việc phỏt triển kinh tế thị trường sẽ giỳp Việt Nam cú những cơ hội to lớn để thỳc đẩy phỏt triển kinh tế trong quỏ trỡnh hội nhập với thế giới. Chỳng ta đang đàm phỏn để được gia nhập tổ chức WTO vỡ vậy nếu chỳng ta khụng phỏt triển thị trường thỡ chỳng ta sẽ khụng thể cạnh tranh được với cỏc nước trờn thế giới, dẫn tới việc lạc hậu, bị cuốn theo vũng xoỏy của toàn cầu húa. Thứ tư: phỏt triển kinh tế nhiều thành phần phự hợp với lũng mong muốn thiết tha của người dõn Việt Nam là được đem hết tài năng, sức lực để lao động làm giàu cho đất nước và cho cả bản thõn mỡnh, làm cho cuộc sống ngày càng ấm no hạnh phỳc. Thứ năm: phỏt triển kinh tế nhiều thành phần cho phộp khai thỏc cú hiệu quả nhất cỏc tiềm năng hiện cú và đang cũn tiềm ẩn trong nước, cú thể tranh thủ tốt nhất sự giỳp đỡ từ bờn ngoài nhằm phỏt triển kinh tế hướng vào mục tiờu tăng trưởng nhanh và hiện đại húa. Chỉ cú phỏt triển nhiều thành phần kinh tế chỳng ta mới cú khả năng huy động mọi tiềm năng về vốn, kỹ thuật, tiềm năng về con người, mới cú thể ỏp dụng nhanh chúng cỏc thành tựu khoa học kỹ thuật để phỏt triển kinh tế và xõy dựng đất nước. Thứ sỏu: phỏt triển kinh tế nhiều thành phần mới cú khả năng giải quyết được vấn đề việc làm của chỳng ta. Nước ta cũn cú lực lượng lao động dồi dào (hơn 40 triệu lao động) cần cự thụng minh, song số người chưa cú việc làm hay thiếu việc làm cũn nhiều, vừa lóng phớ sức lao động, vừa gõy ra những khú khăn lớn về kinh tế xó hội ( thất nghiệp, tệ nạn…) Trong khi khả năng thu hỳt lao động của khu vực kinh tế nhà nước khụng nhiều thỡ việc khai thỏc, tận dụng tiềm năng của cỏc thành phần kinh tế khỏc là một trong những giải phỏp quan trọng để tạo thờm nhiều cụng ăn việc làm cho người lao động. Từ những lý do phõn tớch như trờn chỳng ta cú thể thấy việc Đảng và Nhà nước chủ trương phỏt triển kinh tế nhiều thành phần cú sự quản lý của Nhà nước là việc làm hết sức đỳng đắn phự hợp với thực tế, mong muốn của người dõn và lựa chọn đỳng con đường phỏt triển giữ vững định hướng xó hội chủ nghĩa. 3. VAI TRề CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN: Hội nghị lần thứ 5 BCH trung ương khúa IX đó khẳng định: “Kinh tế tư nhõn là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dõn. Phỏt triển kinh tế tư nhõn là vấn đề chiến lược lõu dài trong phỏt triển kinh tế nhiều thành phần định hướng xó hội chủ nghĩa…” Điều này chứng tỏ tầm quan trọng của kinh tế tư nhõn đó được Đảng khẳng định và trờn thực tế khu vực kinh tế tư nhõn cũng đó và đang thể hiện được vai trũ của mỡnh trong nền kinh tế, và ngày càng cú những đúng gúp quan trọng trong nền kinh tế, khu vực kinh tế tư nhõn đang thực sự trở thành một động lực mạnh mẽ cho sự phỏt triển kinh tế xó hội ở nước ta. * Khu vực kinh tế tư nhõn đúng gúp vào tăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước GDP và thỳc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tổng sản phẩm của khu vực kinh tế tư nhõn nhỡn chung tăng ổn định trong những năm gần đõy. Nhịp độ tăng trưởng năm 1997 là 12,89%; năm 1998 là 12,74%; năm 1999: 7,5%; năm 2000: 12,55% và chiếm tỷ trọng tương đối ổn định trong GDP, tuy năm 2000 cú giảm chỳt ớt so với năm 1996 (từ28,45% năm 1996 cũn 26,87% năm 2000). Tỷ trọng GDP của khu vực kinh tế tư nhõn trong tổng GDP giảm đi chỳt ớt do sự tham gia và đúng gúp của khu vực cú vốn đầu tư nước ngũai. Bảng đúng gúp GDP của khu vực kinh tế tư nhõn: Chỉ tiờu Đơn vị Năm 1996 Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 Tổng GDP toàn quốc Tỷ đ 272.036 313.623 361.017 399.943 444.140 1.khu vưc tư nhõn - 77.481 87.475 98.625 106.029 119.337 % trong GDP toàn quốc % 28.48 27.89 27.32 26.51 26.87 2. hộ kinh doanh cỏ thể Tỷ đ 57.879 65.555 73.321 78.054 87.604 Tỷ trọng hộ trong GDP % 21.28 20.9 20.31 19.52 19.72 Tỷ trọng hộ trong khu Vực kinh tế tư nhõn - 74.7 74.94 74.34 73.62 73.41 3. Doanh nghiệp tư nhõn Tỷ đ 19.602 21.920 25.304 27.975 31.733 Tỷ trọng trong GDP % 7.21 6.99 7.01 6.99 7.14 Tỷ trọng trong khu vực Tư nhõn % 25.3 25.06 25.66 26.38 26.59 Nguồn:Bỏo cỏo tổng hợp tỡnh hỡnh và phương hướng,giải phỏp phỏt triển kinh tế tư nhõn. Ban kinh tế trung ương ngày 26-11-2001 Trong 4 năm (2000-2003) tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhõn trong cụng nghiệp đạt mức 20% năm. Trong nụng nghiệp kinh tế tư nhõn đó cú đúng gúp đỏng kể trong trồng trọt chăn nuụi và đặc biệt là trong cỏc ngành chế biến và xuất khẩu. Nhờ sự phỏt triển của kinh tế tư nhõn, cơ cấu kinh tế nụng nghiệp đó cú sự chuyển dịch quan trọng theo hướng sản xuất hàng húa, đẩy nhanh quỏ trỡnh CNH-HĐH khu vực nụng nghiệp nụng thụn. * Đúng gúp về xuất khẩu và tăng nguồn thu ngõn sỏch: Theo số liệu thống kờ của bộ thương mại, đến năm 2002 khu vực kinh tế tư nhõn trong nước đúng gúp khoảng 48% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, kinh tế tư nhõn là nguồn lực chủ yếu phỏt triển cỏc mặt hàng mới, số lượng hàng húa tham gia xuất khẩu ngày càng tăng, mở rộng thị trường xuất khẩu. Xuất khẩu trực tiếp của khu vực kinh tế tư nhõn đến nay đó tăng khỏ, 9 thỏng đầu năm 2001 đạt 2.189.330.000 USD, trong đú cỏc cụng ty cổ phần đạt 361.759.900 USD, cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn đạt 1.606.489.900 USD, cụng ty tư nhõn đạt 211.900.000 USD(số liệu của tổng cục hải quan) Cỏc doanh nghiệp tư nhõn đó tham gia tớch cực vào xuất nhập khẩu trực tiếp, đến năm 2000 số doanh nghiệp tư nhõn tham gia xuất khẩu trực tiếp tăng lờn 16.200 doanh nghiệp. Một số doanh nghiệp đó vươn lờn chiếm lĩnh thị trường xuất khẩu về một số mặt hàng quan trọng( sản phẩm thủ cụng mỹ nghệ, thực phẩm chế biến…), đó cú một số doanh nghiệp cú kim ngạch xuất khẩu trờn 100 triệu USD / năm, ở một số địa phương kinh tế tư nhõn là khu vực đúng gúp chủ yếu về xuất khẩu ( Hà Giang: 60%,Bỡnh Thuận 45%, Quảng Ngói 34% ).Vỡ thế khu vực ngũai quốc doanhtrong nước từ chổ chỉ chiếm 11% giỏ trị xuất khẩu vào năm 1997 thỡ đến quý I-2002 dó tăng lờn khoảng 31% ( Thời bỏo kinh tế Việt Nam số 66 ngày 3-6-2002 ). Đúng gúp của khu vực kinh tế tư nhõn đó trở thành nguồn thu quan trọng cho ngõn sỏch Nhà nước và cú xu hướng ngày càng tăng, từ khoảng 6,4% năm 2001 lờn hơn 7% năm 2002.Nhiều địa phương mức đúng gúp của doanh nghiệp dõn doanh chiếm trờn 20% nguồn thu ngõn sỏch địa phương ( Bỡnh Định 33% Tiền Giang 24%...). Thu từ thuế cụng thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh năm 2002 đạt 103,6% kế hoạch và tăng 13% so với năm 2001. * Kinh tế tư nhõn cú đúng gúp rất lớn trong việc thu hỳt cỏc nguồn vốn đầu tư xó hội phục vụ cho nhu cầu phỏt triển kinh tế xó hội. Trong 10 năm gần đõy vốn đầu tư cho khu vực tư nhõn tăng nhanh, chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu tư toàn xó hội. Năm 1999 tổng vốn đầu tư khu vực kinh tế tư nhõn đạt 31.542 tỷ đồng chiếm 24.05% , năm 2000 đạt 55.894 tỷ đồng tăng 13.8% so với năm 1999,chiếm 24.31% tổng số vốn đầu tư toàn xó hội,và trong gần 4 năm thực hện luật doanh nghiệp số vốn cỏc doanh nghiệp đầu tư là hơn 145.000 tỷ đồng. Đặc biệt số vốn đăng kớ
Luận văn liên quan