Báo cáo Thúc đẩy thị trường trái cây Việt Nam phục vụ nội tiêu và xuất khẩu thông qua cải tiến công nghệ sau thu hoạch và chuỗi cung ứng

Trái cây Việt Nam là một ngành có nhiều tiềm năng và đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn. Trong năm 2003, Việt Nam đã xuất khẩu 43 triệu USD trái cây giá trịcao và nhập khẩu 14 triệu USD rau quả. Trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế, trái cây Việt Nam đang phải cạnh tranh gay gắt với các sản phẩm trong khu vực trong việc giành thịphần xuất khẩu. Trên “sân nhà”, trái cây Việt Nam cũng có nguy cơthua thiệt khi sản phẩm nhập khẩu, đặc biệt là từTrung Quốc và Thái Lan, ngày càng chiếm lĩnh thịtrường. Vì lý do trên, ngành sản xuất trái cây Việt Nam cần được hỗtrợ đểnâng cao khảnăng cạnh tranh. Và các kỹthuật canh tác cũng như bảo quản sau thu hoạch cần được áp dụng đồng bộnhằm từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm, khảnăng cung cấp liên tục và đảm bảo các tiêu chuẩn vềvệsinh an toàn thực phẩm đểcó thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng trong và ngòai nước. Dựán này tập trung vào công tác đào tạo nhằm nâng cao nhận thức và khảnăng áp dụng của tất cảcác thành viên tham gia hệthống cung ứng trái cây vềquản lý hệthống cung ứng và Phương thức canh tác nông nghiệp tốt (GAP). Dựán này áp dụng năm chiến lược phát triển nông thôn của chương trình CARD, trong đó đặc biệt chú trọng chiến lược tăng năng suất và khảnăng cạnh tranh của nông sản hàng hóa, giảm đói nghèo và khảnăng đối phó rủi ro kém, tăng sựtham gia của công đồng và duy trì tính bền vững

pdf45 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 15/08/2014 | Lượt xem: 1466 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Thúc đẩy thị trường trái cây Việt Nam phục vụ nội tiêu và xuất khẩu thông qua cải tiến công nghệ sau thu hoạch và chuỗi cung ứng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bộ NN&PTNT Chương trình Hợp tác Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (CARD) BÁO CÁO TIẾN ĐỘ 050/04VIE: Thúc đẩy thị trường trái cây Việt Nam phục vụ nội tiêu và xuất khẩu thông qua cải tiến công nghệ sau thu hoạch và chuỗi cung ứng MS3: BÁO CÁO SÁU THÁNG LẦN 2 Tháng 06 năm 2006 1 Nội dung 1. Thông tin về tổ chức ...................................................................................................... 1 2. Tóm tắt dự án ................................................................................................................. 2 3. Họat động của chuyên gia ............................................................................................. 2 4. Cơ sở thực hiện dự án..................................................................................................... 3 5. Tiến độ thực hiện dự án ................................................................................................. 4 Các kết quả đã đạt được ..................................................................................................................4 Lợi ích mang lại cho nông dân ......................................................................................................10 Nâng cao năng lực...........................................................................................................................10 Ấn bản..................................................................................................Error! Bookmark not defined. Quản lý dự án .................................................................................................................................11 6. Báo cáo về các vấn đề liên quan .................................................................................. 12 Môi trường ......................................................................................................................................12 Bình đẳng giới .................................................................................................................................13 7. Khả năng thực thi ........................................................................................................ 14 Vấn đề còn tồn đọng .......................................................................................................................14 Triển vọng giải quyết......................................................................................................................15 Tính bền vững ................................................................................................................................16 8. Những vấn đề tiếp theo cần giải quyết......................................................................... 16 9. Kết luận ......................................................................................................................... 16 10. Cam kết ..............................................................................Error! Bookmark not defined. 1 1. Thông tin chung Tên dự án Thúc đẩy thị trường trái cây Việt Nam phục vụ nội tiêu và xuất khẩu thông qua cải tiến công nghệ sau thu hoạch và chuỗi cung ứng. Đối tác Việt Nam Phân viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ Sau thu hoạch (SIAEP) Giám đốc dự án phía Việt Nam Thạc sỹ Nguyễn Duy Đức Đối tác Úc Bộ Công nghiệp Cơ bản và Thủy Sản bang Queensland (DPI & F) Nhân sự phía Úc Ô. Robert Nissen TS. Peter Hofman Ô. Brett Tucker Ô. Roland Holmes Cô Marlo Rankin Bắt đầu từ Tháng 6/2005 Kết thúc (theo kế hoạch ban đầu) Tháng 5/2008 Kết thúc (sau khi chỉnh sửa) Tháng 6/2008 Thời hạn báo cáo Báo cáo tiến độ thực hiện dự án năm thứ nhất (2006) Người liên hệ Giám đốc dự án phía Úc Tên Ô Robert Nissen Telephone: +61 07 54449631 Vị trí Giám đốc dự án Fax: +61 07 54412235 Đơn vị Bộ Công nghiệp Cơ bản và Thủy Email: bob.nissen@dpi.qld.gov.au Sản bang Queensland (DPI & F) Phụ trách hành chính Tên Michelle Robbins Telephone: +61 07 3346 2711 Vị trí Cán bộ Kế hoạch cấp cao Fax: +61 07 3346 2727 Đơn vị Bộ Công nghiệp Cơ bản Email: michelle.robbins@dpi.qld.gov.au và Thủy Sản bang Queensland (DPI & F) Tại Vi ệt Nam Tên Nguy ễn Duy Đ ức Telephone: +84 (8) 8481151 Vị trí Giám đốc Fax: +84 (8) 8438842 Đơn vị Phân viện Cơ điện Nông nghiệp và Email: siaep@hcm.vnn.vn Công nghệ Sau thu hoạch (SIAEP) 1 2. Tóm tắt dự án Trái cây Việt Nam là một ngành có nhiều tiềm năng và đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn. Trong năm 2003, Việt Nam đã xuất khẩu 43 triệu USD trái cây giá trị cao và nhập khẩu 14 triệu USD rau quả. Trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế, trái cây Việt Nam đang phải cạnh tranh gay gắt với các sản phẩm trong khu vực trong việc giành thị phần xuất khẩu. Trên “sân nhà”, trái cây Việt Nam cũng có nguy cơ thua thiệt khi sản phẩm nhập khẩu, đặc biệt là từ Trung Quốc và Thái Lan, ngày càng chiếm lĩnh thị trường. Vì lý do trên, ngành sản xuất trái cây Việt Nam cần được hỗ trợ để nâng cao khả năng cạnh tranh. Và các kỹ thuật canh tác cũng như bảo quản sau thu hoạch cần được áp dụng đồng bộ nhằm từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm, khả năng cung cấp liên tục và đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng trong và ngòai nước. Dự án này tập trung vào công tác đào tạo nhằm nâng cao nhận thức và khả năng áp dụng của tất cả các thành viên tham gia hệ thống cung ứng trái cây về quản lý hệ thống cung ứng và Phương thức canh tác nông nghiệp tốt (GAP). Dự án này áp dụng năm chiến lược phát triển nông thôn của chương trình CARD, trong đó đặc biệt chú trọng chiến lược tăng năng suất và khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hóa, giảm đói nghèo và khả năng đối phó rủi ro kém, tăng sự tham gia của công đồng và duy trì tính bền vững. Hoạt động của chuyên gia Việc điều tra thị trường xòai được tiến hành ở hai tỉnh Tiền Giang và Khánh Hòa, thị trường bưởi ở Vĩnh Long. Việc điều tra do các đối tác Việt Nam thực hiện. Tổng cộng đã có hơn 200 nông hộ, 30 thương lái và 20 chủ vựa kinh doanh trái cây đã tham gia điều tra về chuỗi cung ứng xòai và bưởi hiện nay. Kết quả điều tra cho thấy vấn đề Phương thức canh tác tốt (GAP), Quản lý Dịch hại Tổng Hợp (IPM) và Quản lý Bệnh hại Tổng Hợp (IDM). Các tài liệu về GAP đang được dự án xây dựng dựa trên phiên bản mới nhất của Asian GAP, vốn phù hợp với điều kiện của nông nghiệp Việt Nam hiện nay. Cho đến nay, dự án đang hoàn tất các tài liệu kỹ thuật sau: Sổ tay kỹ thuật canh tác xòai, sổ tay kỹ thuật quản lý dịch hại trên cây xòai, sổ tay bệnh hại xây xòai, Sổ tay kỹ thuật canh tác và phòng ngừa dịch bệnh trên cây bưởi. Ngòai ra, bản phác thảo của Kỹ thuật bảo quản sau thu hoạch cho cây xòai hiện đang được thực hiện với sự tham gia của cán bộ SIAEP và SOFRI. Với mục đích tiếp tục tăng cường khả năng về chuỗi cung ứng sản phẩm và kỹ thuật canh tác trên cây xòai và bưởi, nhiều lớp tập huấn đã được triển khai trên nguyên tắc tổ chức với sự tham gia của học viên. Nội dung tập huấn gồm: • Xác định chuỗi cung ứng sản phẩm xòai và bưởi hiện nay, luồng sản phẩm, thu nhập và thông tin ở từng nấc. • Hiểu rõ vai trò của từng tác nhân trong chuỗi cung ứng. • Phân tích SWOT cho từng chuỗi cung ứng. • Nhận dạng vấn đề hiện hữu và đề xuất giải pháp. • Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể trong thời gian tới. 2 Những nội dung trên cũng được triển khai ở cấp độ cộng đồng với sự tham gia của nông dân, thương lái, chủ vựa và chợ đầu mối nhằm hòan thiện phân tích SWOT cũng như kế hoạch thực hiện. Những thông tin phản hồi từ các đối tác tham gia đã giúp ích nhiều cho dự án trong họat động của mình trên cơ sở tuân thủ lịch trình và tiến độ của dự án và điều chỉnh một phần cho phù hợp với thực tế. Việc đánh giá tính hiệu quả của công tác đào tạo được thực hiện theo nguyên tắc ORID. Một nửa số học viên nói sau khi kết thúc tập huấn, họ đã hiểu rõ các khái niệm được trình bày, 50% còn lại nói họ hài lòng với nội dung tập huấn. Về khả năng áp dụng, 83% học viên nói họ tin rằng mình có thể vận dụng những nguyên lý học được vào việc phân tích các chuỗi cung ứng sản phẩm nông nghiệp khác và tỏ ra hài lòng với nội dung được tập huấn. Thông qua nội dung tập huấn, một liên kết mới đã được hình thành giữa đơn vị trồng xòai giống Úc ở Khánh Hòa và các hợp tác xã ở Tiền Giang. Các bên liên quan đã thống nhất trên nguyên tắc sẽ đầu tư một dây chuyền thu hoạch và xử lý xòai. Hệ thống này vốn đã được chứng minh qua dự án tiền khả thi là sẽ nâng tỉ lệ trái lọai nhất lên khỏang 10%, từ đó mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực cho người trồng xòai, cũng như hiệu quả xã hội cho địa phương. 3. Cơ sở thực hiện dự án Ford và cộng sự (2003) đã phân tích khả năng cạnh tranh của ngành trái cây Việt Nam và nhận ra những hạn chế chính là chất lượng thấp và không ổn định, chưa có tiêu chuẩn chất lượng thống nhất, kỹ thuật canh tác và bảo quản sau thu hoạch còn lạc hậu, thiếu liên kết và chưa chú trọng việc sản xuất theo nhu cầu thị trường. Những điều trên làm cho trái cây Việt Nam không thể đáp ứng các đơn hàng số lượng lớn và tỏ ra kém cạnh tranh so với sản phẩm của các nước trong khu vực. Trong những năm gần đây, doanh thu xuất khẩu trái cây có xu hướng giảm, nhất là đối với thị trường Trung Quốc. Doanh thu xuất khẩu và số thị trường của trái cây Việt Nam 350 330 44 300 42 250 234 40 201 200 179 142.8 151 38 150 121.5 36 100 57 50 34 16.6 21 0 32 2001 2002 2003 2004 2005 Doanh thu xuất khẩu ( triệu USD ) Cho thị trường Trung Quốc (triệu USD) Số thị trường xuất khẩu Nguồn: báo cáo Bộ Thương mại (2006) 3 Dự án này được xây dựng với mục đích giải quyết những yếu kém nêu trên bằng cách xác định các đối tượng tham gia vào chuỗi cung ứng sản phẩm và giúp họ tự nâng cao năng lực ra quyết định thông qua công tác đào tạo. Các nghiên cứu thị trường đã chỉ ra xòai là một lọai trái cây quan trọng ở Đồng bằng Sông Cửu Long với diện tích hiện hữu khỏang 33,000 hecta, và ở tỉnh Khánh Hòa với trên 9,200 hecta. Diện tích bưởi ở đồng bằng sông Cửu Long cũng khá cao, xấp xỉ 9,000 hecta. Mục tiêu cụ thể của dụ án này là: • Áp dụng kỹ thuật canh tác tốt để đảm bảo chất lượng trái tốt. Các kỹ thuật bao gồm quản lý dịch hại tổng hợp, quản lý canh tác tổng hợp, xử lý ruồi đục quả, xác định chỉ số thu hoạch, giảm số lượng hóa chất sử dụng, áp dụn các biện pháp thân thiện với môi trường và sức khỏe con người. • Áp dụng kỹ thuật bảo quản sau thu hoạch cho xòai và bưởi. Các kỹ thuật bao gồm quản lý nhiệt độ mát, kỹ thuật đóng gói, xử lý trái qua dung dịch, kỹ thuật ủ chín bằng ethylene, bao trái bằng sáp để giảm hô hấp, sử dụng tác nhân thích hợp và áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng. • Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng và hệ thống đảm bảo chất lượng. Phương pháp luận hòan thiện từ dự án này sẽ được áp dụng cho các lọai rau quả khác. • Xác định chính xác chuỗi cung ứng sản phẩm cung cấp cho thị trường trong nước và một số thị trường xuất khẩu mục tiêu, trong đó đặc biệt chú trọng sở thích người tiêu dùng, qui mô thị trường và khả năng đáp ứng của sản phẩm. Kết quả nghiên cứu thị trường sẽ được cung cấp cho nông dân. • Giúp các đối tượng tham gia hiểu rõ hơn về hệ thống cung ứng xòai và bưởi của Việt Nam. Dự án này sẽ góp phần khắc phục những yếu kém còn tồn đọng của trái cây Việt Nam, trước mắt là của hai lọai sản phẩm mục tiêu, để từ đó có thể tạo ra lượng cung cấp hàng hóa nhiều và ổn định về số lượng cũng như chất lượng, tăng khả năng dự báo và đáp ứng nhu cầu thị trường. Các nội dung đào tạo sẽ được thiết kế dựa trên nguyên tắc “tùy theo yêu cầu” của các tổ chức và cá nhân có liên quan. Ở mức độ cộng đồng, việc hình thành các nhóm và/hoặc liên kết sẽ đảm bảo giá nông sản có lợi hơn cho nông dân cũng như giảm mức độ rủi ro đến mức tối thiểu. Khi đó, vai trò của thương lái tuy vẫn rất quan trọng nhưng thương lái sẽ không còn là người chi phối thu nhập của nông dân như hiện nay. Việc quản lý chuỗi cung ứng ở cấp địa phương hay khu vực là yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành công của việc xây dựng các chương trình IPM, GAP để từ đó nâng cao chất lượng và giá trị nông sản ở qui mô cộng đồng. Việc nâng cao tính hiệu quả và bền vững về kinh tế bản thân nó sẽ quyết định đến tính bền vững về xã hội , bình đẳng giới và môi trường, tác động trực tiếp đến kết quả xóa đói giảm nghèo và phát triển nông thôn. 4. Tiến độ thực hiện dự án Những kết quả chính Nghiên cứu thị trường Công tác nghiên cứu thị trường xòai và bưởi đã được các đối tác Việt Nam là Phân viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ Sau thu hoạch (SIAEP) và Viện Nghiên cứu Cây Ăn Quả miền Nam (SOFRI) thực hiện tại Tiền Giang, Vĩnh Long, Khánh Hòa, và các địa phương khác. 4 Tổng cộng đã có 120 nông hộ, 30 thương lái và 20 vựa trái cây tham gia trả lời điều tra. Trước khi dự án kết thúc, một cuộc điều tra tương tự sẽ được thực hiện nhằm đối chiếu so sánh kết quả trước và sau dự án để có thể phần nào đánh giá dự án có mang lại kết quả tích cực hay không. Các kết quả điều tra đã được trìn bày kỹ trong buổi thảo luận đầu tiên của đợt công tác vào tháng Tư và tháng Năm năm 2006. Các thông tin này được các thành viên tham gia chuỗi cung ứng đánh giá dựa trên kinh nghiệm của mình về mức độ xác thực và từ đó đề ra chiến lược hành động trong giai đọan tiếp theo. Các kết quả chính đối với xòai: • Diện tích và sản lượng o Miền Đông Nam Bộ: 18,685 hecta đang cho trái, sản lượng hàng năm 70.622 tấn. o Đồng bằng Sông Cửu Long: 22.001 hecta, sản lượng 193.383 tấn o Khánh Hòa: 5.800 hecta, sản lượng 18.800 tấn. o Cả nước: diện tích 68.986 hecta, trong đó diện tích đang cho trái là 41.452 hecta, sản lượng 264.045 tấn. • Người tiêu dùng trong nước đánh giá cao về chất lượng của xòai cát Hòa Lộc, xem đây là giống xòai hàng đầu. • Ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long, việc vận chuyển từ vườn chủ yếu thực hiện bằng ghe (72%), xòai được đóng trong sọt tre hoặc thùng gỗ lót lá chuối hoặc giấy báo, trọng lượng 30-50 kg/sọt. Ở miền Trung, phần lớn xòai được chuyển băng đường bộ. Nhìn chung, các cá nhân và đơn vị đều cho rằng với phương thức vận chuyển hiện tại tỉ lệ hao hụt về chất lượng và số lượng dao động từ 1-2%. • Phần lớn nông dân ở đồng bằng sông Cửu Long hài lòng với cách bán “sa cạ” cả vườn cho thương lái. Việc phân lọai trái cây phần lớn do thương lái và sau đó là chủ vựa thực hiện theo các “tiêu chuẩn” truyền thống dựa trên kinh nghiệm - nghĩa là không có tiêu chuẩn thống nhất nào cả. Ngược lại, đa số nông dân ở Khánh Hòa (54%) tự phân lọai trái cây theo tiêu chuẩn thống nhất với thương lái, trước khi giao hàng. • Có sự khác biệt về cách phân lọai trái. Xòai ở miền Tây (đồng bằng sông Cửu Long) được phân thành ba lọai: lọai 1 có trọng trượng trên 420gram/trái, lọai 2 từ 300- 420gram/trái và lọai 3 nhỏ hơn 300 gram/trái. Trong khi đó, ở miền Trung, xòai được phân lọai như sau: lọai 1 dao động 1-3 trái/kg, lọai 2 từ 4-6 trái/kg và lọai 3 nhiều hơn 6 trái/kg. Như vậy rõ ràng cần có một tiêu chuẩn thống nhất hơn về cách phân lọai xòai. • Phần lớn xòai đươc bán khi còn xanh (độ chín 7-8 theo cách đánh giá của địa phương trên thang 10) do lý do vận chuyển đi xa. Xòai đã gần chín chỉ có thể tiêu thụ địa chợ gần với giá thu mua khá thấp. • Lý do chính mà nông dân chấp nhận bán “sa cạ” là do họ có thể tiêu thụ được xòai lọai 3. Nhiều nông dân nói sở dĩ họ không muốn tự phân lọai vì làm như thế số lượng xòai phẩm cấp thấp không thể tiêu thụ được. Điều này là một nghịch lý của hệ thống cung ứng hiện nay, làm tăng chi phí phân lọai ở khâu thưong lái và vựa cũng như ảnh hưởng đến hiệu quả chung của tòan hệ thống. Dự án sẽ cố gắng tìm ra giải pháp để khuyến khích nông dân giảm tỉ lệ trái phẩm cấp thấp và dồn sức chăm sóc các trái đạt phẩm cấp cao bằng cách tỉa bớt số quả trên cây. • Về giá bán: phần lớn nông dân quyết định bán sản phẩm thông qua việc tham khảo giá tại chợ địa phương và qua thương lái hay nông dân khác trong vùng. Thông tin thị trường công bố trên cách phương tiện thông tin đại chúng chỉ mang tính chất tham khảo vì giá công bố chỉ là giá cho các sản phẩm lọai 1. 5 • Giá trả cho nông dân là giá trong ngày hoặc của ngày hôm trước. • Phần lớn nông dân không biết, và không quan tâm tới giá xòai tại vựa trái cây hay tại thị trường tiêu thụ. • Các chủ vựa trái cây cho biết trái thường được giữ trong vòng 04 ngày mà không có phương tiện bảo quản gì đặc biệt. Ngay cả tại chợ nông sản đầu mối tại thành phố Hồ Chí Minh cũng chưa có kho lạnh. • Tại chợ đầu mối, người bán cho biết tính từ thời điểm xòai chín, giá sẽ giảm từ 500- 1000 đồng/kg/ngày nếu như xòai chưa bán được. Các kết quả chính đối với bưởi • Diện tích và sản lượng o Miền Đông Nam Bộ: 1.422 hecta, sản lượng hàng năm 12.932 tấn. o Đồng bằng Sông Cửu Long: 8 298ha, sản lư ợng 108 916 tấn. o Cả nước: diện tích 24.721 hecta, trong đó 15.319 hecta đang cho trái, sản lượng hàng năm 178.126 tấn. • Vĩnh Long được coi là tỉnh dẫn dầu về diện tích và sản lượng bưởi ở đồng bằng sông Cửu Long với giống bưởi Năm Roi. Ngòai ra, hiện nay các giống bưởi da xanh cũng được phát triển mạnh ở Bến Tre và các tỉnh khác. Diện tích trồng buởi tại Khánh Hòa hiện cũng tăng nhanh chóng. • Có nhiều cách phân lọai bưởi hiện đang được áp dụng, tùy theo khu vực và theo mùa vụ. Bưởi được phân lọai theo trọng lượng, và theo độ chín. Người trồng bưởi và thương lái thường phân theo hai lọai, công ty Hòang Gia sử dụng cách phân theo 03 lọai, trong khi các chợ đầu mối ở thành phố phân thành 04 loại. Có thể nói với cách phân lọai gồm 02 cấp ở nông hộ, người trồng bưởi đang chịu nhiều thiệt thòi. • Việc vận chuyển từ vườn đến thương lái chủ yếu thực hiện bằng đường thủy (khỏang 62%). Từ vựa đến chợ đầu mối, bưởi được chuyển bằng xe tải. Hàng được đóng trong giỏ tre nặng khỏang 80-85 kg, lót lá chuối. • Theo kết quả điều tra sơ bộ, chỉ có 5-6% lượng bưởi của Vĩnh Long được tiêu thụ tại địa phương, còn phần lớn dành cho các thị trường xa. Từ năm 2004, công ty Metro Cash & Carry đã tiến hành lập một kênh tiêu thụ mới với sản lượng khỏang 145 tấn/năm. Tuy nhiên nông dân chưa mặn mà lắm với kênh tiêu thụ này vì Metro yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng khá cao và chỉ thu mua những trái đạt tiêu chuẩn của họ, và nông dân cảm thấy khó tiêu thụ được số hàng lọai 2. Công ty bưởi Hòang Gia cũng xuất khẩu khỏang 100 tấn/năm cho thị trường Đức và Nga với giá bán trung bình USD 590/tấn (khỏang 9.200 đồng/kg). • Hiện nay, ngòai việc xuất trái tươi, công ty Hòang Gia đã chế biến một số sản phẩm từ bưởi như nước ép đóng lon, mứt. Tuy nhiên mức độ chấp nhận của thị trường chưa cao, do chất lượng chưa thật sự cao, còn vị đắng. Bưởi dùng để chế biến thường còn khá xanh (trái đạt khoảng 70% độ chín), trái chưa đạt trọng lượng tối đa nên nông dân cảm thấy bị thiệt thòi. Hiện nay dự án vẫn đang tiếp tục hòan tất việc xử lý số liệu điều tra và sẽ trình bày kỹ hơn cho các đối tác Việt Nam cũng như các thành viên tham gia hệ thống cung ứng. Xây dựng qui trình GAP Hiện nay dự án đang tiếp tục hòan tất qui trình GAP thông qua chỉnh lý các sổ tay chất lượng, bao gồm Sổ tay kỹ thuật canh tac xòai, Sổ tay Quản lý dịch hại trên xòai, Sổ tay quản lý bệnh trên cây xòai và Sổ tay tổng hợp kỹ thuật canh tác, quản lý dịch hại và bảo quản bưởi. Các đối tác Việt Nam đang chỉnh lý tài liệu cho phù hợp với điều kiện Việt Nam trước khi ban hành chính thức. 6 Các tài liệu kỹ thuật trên được xây dựng trên cơ sở áp dụng Asian GAP kết hợp với tổng kết kinh nghiệm thực tế của nông dân. Về hình thức, tài liệu được trình bày dưới dạng t
Luận văn liên quan