Chuyên đề Phần mềm quản lý cầu bến

Trải qua gần 2 năm học ở ngôi trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo bộ môn trong nhà trường, đặc biệt là các thầy cô giáo ở Khoa Hệ Thống Thông Tin, đã tập và xây dựng cho em một nền tảng chuyên môn, để có thể giúp đỡ trong công việc cũng như cuộc sống. Trong công việc hiện tại cũng đã tiếp xúc nhiều với các cảng biển trong cả nước, với mong ước và ấp ủ viết được 1 phần mềm quản lý cầu bến để giúp cho nhân viên cảng có thể vận hành công việc một cách tốt đẹp Đến giai đoạn chuyên đề tốt nghiệp này, nghĩ mình đã có đủ khả năng lập trình và am hiểu các kiến thức về cơ sở dữ liệu, đã được học từ các chương trình đào tạo ở trường , nên em đã chọn viết chương trình “QUẢN LÝ CẦU BẾN” để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình Mặc dù đã cố gắng rất nhiều , nhưng trong quá trình xây dựng phần mềm không tránh khỏi những thiếu sót, cũng như khả năng chuyên môn về lập trình còn hạn chế , nên rất có thể sẽ sai sót. Kính mong quý thầy cô tận tình chỉ bảo.

docx18 trang | Chia sẻ: ngtr9097 | Ngày: 29/05/2013 | Lượt xem: 1538 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyên đề Phần mềm quản lý cầu bến, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH KHOA TIN HỌC QUẢN LÝ -----O0O--- CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP : PHẦN MỀM QUẢN LÝ CẦU BẾN GVHD : Đặng Thái Thịnh SVTH : Bùi Tấn Đạt Lớp : THQL15 Niên khóa học : 2010-2012 LỜI NÓI ĐẦU Trải qua gần 2 năm học ở ngôi trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo bộ môn trong nhà trường, đặc biệt là các thầy cô giáo ở Khoa Hệ Thống Thông Tin, đã tập và xây dựng cho em một nền tảng chuyên môn, để có thể giúp đỡ trong công việc cũng như cuộc sống. Trong công việc hiện tại cũng đã tiếp xúc nhiều với các cảng biển trong cả nước, với mong ước và ấp ủ viết được 1 phần mềm quản lý cầu bến để giúp cho nhân viên cảng có thể vận hành công việc một cách tốt đẹp Đến giai đoạn chuyên đề tốt nghiệp này, nghĩ mình đã có đủ khả năng lập trình và am hiểu các kiến thức về cơ sở dữ liệu, đã được học từ các chương trình đào tạo ở trường , nên em đã chọn viết chương trình “QUẢN LÝ CẦU BẾN” để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình Mặc dù đã cố gắng rất nhiều , nhưng trong quá trình xây dựng phần mềm không tránh khỏi những thiếu sót, cũng như khả năng chuyên môn về lập trình còn hạn chế , nên rất có thể sẽ sai sót. Kính mong quý thầy cô tận tình chỉ bảo. Cảm ơn ! Sinh viên : Bùi Tấn Đạt Mục lục CHƯƠNG I : TỔNG QUAN I.1 Giới thiệu: Trong xu thế của nền kinh tế thông tin và tri thức, song hành cùng với các đầu tư về hạ tầng, đổi mới quy trình công nghệ, đổi mới phương thức và chính sách quản lý, thì việc ứng dụng công nghệ thông tin như một xu thế tất yếu và cấp thiết của Cảng biển trong cả nước , như một công cụ để tăng cường công tác quản lý và điều hành sản xuất - kinh doanh hiệu quả, thuận tiện, nhanh chóng và chính xác hơn nữa. Để quản lý và phát triển ngày càng qui mô hơn nên đòi hỏi phải có một phần mềm ứng dụng phù hợp với tình hình hiện tại để có thể phát triển với qui mô chuyên nghiệp hơn trong tương lai Em cảm thấy cách tổ chức và quản lý cầu bến của đa phần cảng biển trong cả nước còn rất nghiệp dư và chưa chuyên nghiệp, cách làm của ban điều hành Cảng còn rất thủ công ,chủ yếu là dựa vào giấy tờ và các thiết bị liên lạc là chính (điện thoại,bộ đàm) ,thông tin không được cập nhập kịp thời, làm gián đoạn qui trình hỗ trợ những công tác dịch vụ cho tàu biển, Điều này làm giảm hiệu suất lao động,số liệu báo cáo nhiều nguồn và không kịp thời , đôi khi còn mâu thuẫn nhau. Vì thế cần phải tin học hóa toàn bộ trong công tác quản lý khai thác cầu bến Hệ thống phần mềm này có khả năng cho phép người điều hành, nhân viên thuộc các phòng ban trong Cảng có thể cập nhật và theo dõi tình hình khai thác cầu bến và điều động tàu một cách hợp lý hơn , thống nhất trên phạm vi toàn cảng từ văn phòng chính đến các công ty thành viên. I.2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu : I.2.1 Mục tiêu Xây dựng được phần mềm quản lý tàu vào cầu bến Xây dựng mã quản lý (Tàu , Hầm Boang , Bến , Cầu,Phao) Xây dựng được quản lý kế hoạch thời gian tàu cập bến Xây dựng được thời gian tàu cập bến thực tế Xây dựng được dịch vụ cho tàu (phao phí , cầu phí , cung ứng nước ngọt,) Xây dựng xuất được báo cáo cho lãnh đạo để biết được năng suất làm việc của cầu bến I.2.2 Đối tượng nghiên cứu Hệ thống cảng biển I.3 Phạm vi nghiên cứu đề tài Phạm vi chương trình là các công ty Cảng Biển CHƯƠNG II : PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU II.1 Tổng quan về hệ thống và đặc tả các yêu cầu của hệ thống II.1.1 Tổng quan về hệ thống bằng sơ đồ II.1.2 Đặc tả các yêu cầu của hệ thống : II.1.2.1 Giải thích qui trình : Trước khi tàu đến, Hãng tàu hay Khác hàng sẽ gửi thông tin về lịch trình tàu sẽ ghé cảng. Dựa vào đó để kế hoạch bến cập cho tàu. Bộ phận kế hoạch tác nghiệp cập nhật thông tin kế hoạch và thực tế về tình hình của tất cả các tàu tới cảng, rời cảng cũng như di dời giữa các cầu bến trong cảng. Khi tàu cập và rời thực tế, thực hiện cập nhật thông tin ngày giờ của tàu.Bộ phận kế hoạch tác nghiệp cập nhật, theo dõi tình hình khai thác của tất cả các tàu ra vào cảng. Sau khi kết thúc xếp dỡ tàu, giải phóng tàu. Bộ phận kế hoạch tác nghiệp lập và gởi các báo cáo khai thác cầu bến về P.Thương vụ. Căn cứ thông tin từ trung tâm điều độ, P.thương vụ thực hiện quyết toán cước, đồng thời lập ‘Bảng kê thời gian xếp dỡ hàng’/‘Statement of fact’ cho Hãng tàu/Khách hàng. Yêu cầu chương trình phải dễ sử dụng, không phức tạp, giao diện thân thiện dễ hiểu, nhằm tạo môi trường tốt cho người sử dụng. Chương trình phải được tối ưu hóa để chạy một cách hiệu quả với hiệu xuất cao. Chỉ có người chịu trách nhiệm quản lý của hệ thống này mới có quyền tác động sâu đến cơ sở dữ liệu. Nhằm ngăn chặn việc những người không có trách nhiệm quản lý tác động sâu đến hệ thống như : thêm, xóa, sửa dữ liệu do đó chương trình cần đảm bảo độ an toàn tương đối cho hệ thống. II.1.2.2 Các chứng năng II.1.2.2.1 Định nghĩa tàu : Con tàu lần đầu tiên vào làm hàng tại Cảng phải được định nghĩa trước, Mã tàu là duy nhất trong chương trình . II.1.2.2.2 Định nghĩa hầm boang : Con tàu đang làm hàng phải được định nghĩa hầm boang để bộ phận tác nghiệp có thể lên kế hoạch khai thác cầu bến II.1.2.2.3 Định nghĩa cầu bến : Cầu bến cần phải được định nghĩa để biết con tàu cập cầu bến nào, phao nào , để từ đó tính cước cho tàu II.1.2.2.4 Kế hoạch tàu cập bến : Lên kế hoạch cho các tàu sắp cập bến. Thông tin về thời gian, bến cập, con tàu sẽ được sử dụng cho các chức năng điều hành sau này, chẳng hạn như chức năng Xem kế hoạch Bến II.1.2.2.5 Xác nhận thông tin tàu: Chức năng này dùng để xác định lại thông tin của các tàu, nhất là các thông tin về thời gian thực tế. Bạn sử dụng chức năng này để cập nhật thời gian tàu cập bến và rời bến thực tế. II.1.2.2.6 Xem kế hoạch tàu cập bến : Dùng để xem tất cả các thông tin của tàu cập cảng bao gồm cả ATB(Thời gian tàu cập bến), ATW(Thời gian tàu mở cửa làm hàng) và ATD(Thời gian tàu kết thúc làm hàng) giúp người dùng nắm được thông tin chi tiết hơn. II.1.2.2.7 Thay đổi dữ liệu tàu : Chức năng này dung để thay đổi thông tin tàu kế hoạch tàu cập , thời gian thực tế , thời gian di dời tàu. II.1.2.2.8 Báo cáoTheo dõi tàu ra vào cảng : Báo cáo này dùng để theo dõi tàu ra vào cảng , tàu đang làm hàng , Tàu đã đến , Tàu dự kiến đến từ đó có thể báo cáo với lãnh đạo Cảng về năng suất cầu bến. II.1.2.2.9 Tính cước Dùng để tính cước sau khi tàu đã hoàn thành và đã rời khỏi cảng II.1.2.2.10 Báo cáo doanh thu Báo cáo này dùng để báo cáo doanh thu theo ngày,tháng,năm . Để tính doanh thu chung của Cảng II.1.3 Định hướng nguyên cứu Dựa trên qui trình nghiệp vụ của cảng để xây dựng chương trình quản lý cầu bến, xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu II.1.4 Sơ Đồ DFD II.1.4.1 Mức ngử cảnh II.1.4.2 Mức 0 II.1.4.3 Phân rã Mức 2.0 CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ THÀNH PHẦN DỮ LIỆU III.1 Kiến trúc tổng quan hệ thống III.1.1 Các thành phần phân hệ của chương trình III.1.2 Phân tích yêu cầu Sau khi nghiên cứu hiện trạng và qui trình ra vào cầu bến , các đối tượng liên quan ở đây là các bộ phận các biểu mẩu được sử dụng gồm : Giấy báo tàu đến tàu rời , Báo cáo tàu ra vào cảng ,…… III.1.3 Phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu mức quan niệm Đối với hệ thống quản lý cầu bến , ta có các thực thể và thuộc tính khóa (gạch dưới) như sau : Thực thể DMTAU : cMaTau, cTenTau, nTrongLuongTau, nTrongTaiTau, nSLHam, cMaQTich, cGhiChu, cCoHieu, nChieuDai, HangTau [cMaTau] [nvarchar](20) NOT NULL, [cTenTau] [nvarchar](30) NULL, [TrongLuongTau] [numeric](9, 1) NULL, [TrongTaiTau] [numeric](9, 1) NULL, [nSLHam] [numeric](2, 0) NULL, [cMaQTich] [nvarchar](3) NULL, [cGhiChu] [nvarchar](50) NULL, [cCoHieu] [nvarchar](15) NULL, [nChieuDai] [numeric](7, 2) NULL, [HangTau] [nvarchar](20) NULL, Thự thể DMBEN: cMaBen, iSTT, nTuMet, nDenMet, cBenPhao, cGhiChu [cMaBen] [nvarchar](6) NOT NULL, [iSTT] [int] NULL, [nTuMet] [numeric](6, 1) NOT NULL, [nDenMet] [numeric](6, 1) NOT NULL, [cBenPhao] [nvarchar](1) NULL, [cGhiChu] [nvarchar](30) NULL, Thực thể DMDICHVU:cMaDVu,cTenDVu [cMaDVu] [nvarchar](50) NOT NULL, [cTenDVu] [nvarchar](200) NULL, Thực thể TAUCAP: CMaTau ,Cnam, Cchuyen, TrangThaiTau, HangKhaiThac, BERTH_NO ,ChuyenNhap,ChuyenXuat,HoaTieu ,TuMet,DenMet, ATA, ATB ,ATW, ATC, ATD ,GhiChu [CMaTau] [nvarchar](20) NOT NULL, [CNam] [nvarchar](4) NOT NULL, [CChuyen] [nvarchar](4) NOT NULL, [TrangThaiTau] [int] NULL, [HangKhaiThac] [nvarchar](20) NULL, [BERTH_NO] [nvarchar](6) NULL, [ChuyenNhap] [nvarchar](15) NULL, [ChuyenXuat] [nvarchar](15) NULL, [HoaTieu] [datetime] NULL, [TuMet] [nvarchar](5) NULL, [DenMet] [nvarchar](5) NULL, [GhiChu] [nvarchar](255) NULL, Thực thể DUKIENCAP: CMaTau,Cnam,Cchuyen,DuKienDen,DuKienCap,DuKienLamHang,DuKienHoanThanh,DuKienTauRoi [CMaTau] [nvarchar](20) NOT NULL, [CNam] [nvarchar](4) NOT NULL, [CChuyen] [nvarchar](4) NOT NULL, [DuKienDen] [datetime] NULL, [DuKienCap] [datetime] NULL, [DuKienLamHang] [datetime] NULL, [DuKienHoanThanh] [datetime] NULL, [DuKienTauRoi] [datetime] NULL, Thực thể THUCTECAP: CMaTau,Cnam,Cchuyen,ThucTeDen,ThucTeCap,ThucTeLamHang,ThucTeHoanThanh,ThucTeTauRoi [CMaTau] [nvarchar](20) NOT NULL, [CNam] [nvarchar](4) NOT NULL, [CChuyen] [nvarchar](4) NOT NULL, [ThucTeDen] [datetime] NULL, [ThucTeCap] [datetime] NULL, [ThucTeLamHang] [datetime] NULL, [ThucTeHoanThanh] [datetime] NULL, [ThucTeTauRoi] [datetime] NULL, Thực thể TINHCUOC: CMaTau,Cnam,Cchuyen,ThoiGianCap,DichVu [CMaTau] [nvarchar](20) NOT NULL, [CNam] [nvarchar](4) NOT NULL, [CChuyen] [nvarchar](4) NOT NULL, [ThoiGianCap] [datetime] NOT NUL [DichVu] [nvarchar](50) NOT NULL, III.1.4 Mô hình quan niệm III.1.5 Phân tích cơ sở dữ liệu mức vật lý Từ mô hình quan hệ, ta xây dựng mô hình dữ liệu mức vật lý như sau III.1.5.1 Các Bảng Bảng DMTAU Tên trường Kiểu Kích Thước Ghi Chú Khóa cMaTau nvarchar 20 Mã tàu Khóa chính cTenTau nvarchar 30 Tên tàu nGrt Numeric 9,1 Trọng Lượng Tàu nDwt Numeric 9,1 Trọng Tải Tàu nSLHam Nvarchar 2,0 Số lượng hầm cMaQTich Nvarchar 3 Mã quốc tịch cGhiChu Nvarchar 50 Ghi chú cCoHieu Nvarchar 15 Cờ hiệu nLBP Numeric 7,2 Chiều Dài PARNER_ID nvarchar 20 Hãng Tàu Bảng DMBEN Tên trường Kiểu Kích Thước Ghi Chú Khóa cMaBen nvarchar 6 Mã Bến Khóa chính iSTT Int Số Thứ tự nTuMet Numeric 6.1 Từ Mét nDenMet Numeric 6.1 Đến Mét cBenPhao nvarchar 1 Bến Phao cGhiChu Nvarchar 30 Ghi chú Bảng DMDICHVU Tên trường Kiểu Kích Thước Ghi Chú Khóa cMaDVu Nvarchar 50 Mã dịch vụ Khóa chính cTenDVu nvarchar 200 Tên Dịch vụ Bảng TAUCAP Tên trường Kiểu Kích Thước Ghi Chú Khóa CmaTau Nvarchar 20 Mã tàu Khóa chính CNam Nvarchar 4 Năm Cchuyen Nvarchar 4 Chuyến VESSEL_STATUS Int Trạng thái tàu cập SHIPPING_AGENCY Nvarchar 20 Đại lý tàu BERTH_NO nvarchar 6 Mã cầu bến IN_VOY nvarchar 15 Chuyến nhập OUT_VOY Nvarchar 15 Chuyến xuất PILOT_ON datetime Hoa tiêu FROM_POS Nvarchar 5 Từ mét TO_POS nvarchar 5 Tới mét GhiChu Nvarchar 255 Ghi chú Bảng DUKIENCAP Tên trường Kiểu Kích Thước Ghi Chú Khóa CmaTau Nvarchar 20 Mã tàu Khóa chính CNam Nvarchar 4 Năm Cchuyen Nvarchar 4 Chuyến DuKienDen datetime Kế hoạch tàu đến DuKienCap datetime Kế hoạc tàu cập bến DuKienLamHang datetime Kế hoạch làm hàng DuKienHoanThanh datetime Kế hoạch làm xong tàu DuKienTauRoi datetime Kế hoạch tàu rời Bảng THUCTECAP Tên trường Kiểu Kích Thước Ghi Chú Khóa CmaTau Nvarchar 20 Mã tàu Khóa chính CNam Nvarchar 4 Năm Cchuyen Nvarchar 4 Chuyến ThucTeDen datetime Xác nhận tàu đến ThucTeCap datetime Xác nhận tàu cập bến ThucTeLamHang datetime Xác nhận làm hang ThucTeHoanThanh datetime Xác nhận làm xong tàu ThucTeTauRoi datetime Xác nhận tàu rời Bảng TINHCUOC Tên trường Kiểu Kích Thước Ghi Chú Khóa CmaTau Nvarchar 20 Mã tàu Khóa chính CNam Nvarchar 4 Năm Cchuyen Nvarchar 4 Chuyến ThoiGianCap datetime Kế hoạch tàu đến DichVu Nvarchar 50 Kế hoạc tàu cập bến