Cơ sở lý luận về tài sản cố định

I.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1. Khái niệm: Là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể tồn tại dưới hình thái giá trị, được sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định trong quá trình hoạt động doanh nghiệp, có giá trị lớn và sự dụng trong một thời gian dài. 2.Đặc điểm TSCĐ: Tài sản cố định (TSCĐ) là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh TSCĐ bị hao mòn và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần và chi phí kinh doanh. Khác với đối tượng lao động, TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi hư họng. 3.Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: a. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình: Là tài sản hữu hình có kết cấu độc lập hoặc một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng rẽ lien kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất cứ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu đồng thời thỏa mãn cả 3 yếu tố dưới đây thì được coi là TSCĐ. -Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sự dụng tài sản đó. -Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên -Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 10.000.000đ trở lên. b. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình: Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn trên, mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình. 4. Nguyên tắc hạch toán TSCĐ: Để theo dõi và quản lý TSCĐ của doanh nghiệp, kế toán sử dụng 3 loại tài khoản cấp I: TK 211 (TSCĐ hữu hình) TK cấp 2 có : TK 2111, 2112, 2113, 2114, 2115, 2118 TK 212 ( TSCĐ thuê Tài chính). TK 213 (TSCĐ vô hình) TK cấp 2 có: TK 2131, 2132, 2133, 2134, 2135, 2136, 2138 Kết cấu của tài khoản như sau: Bên nợ: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ Bên có: Ghi giảm TSCĐ Dư nợ: Giá trị còn lại TSCĐ II. PHÂN LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1. Phân loại theo hình thái hiện hữu và kết cấu: TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh. Ví dụ: nhà cửa, vật liệu kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, vườn cây lâu năm. TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ để phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê. Ví dụ: chi phí thuê đất sử dụng, quyền sử dụng đất, nhãn hiệu hàng hóa, phần mềm máy tính, bằng sáng chế. 2. Phân loại theo mục đích và tình hình sử dụng: TSCĐ dùng cho kinh doanh TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng TSCĐ chờ xử lý TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ cho nhà nước TSCĐ chưa dùng

doc12 trang | Chia sẻ: dansaran | Ngày: 19/12/2012 | Lượt xem: 5229 | Lượt tải: 24download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Cơ sở lý luận về tài sản cố định, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1. Khái niệm: Là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể tồn tại dưới hình thái giá trị, được sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định trong quá trình hoạt động doanh nghiệp, có giá trị lớn và sự dụng trong một thời gian dài. 2.Đặc điểm TSCĐ: Tài sản cố định (TSCĐ) là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh TSCĐ bị hao mòn và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần và chi phí kinh doanh. Khác với đối tượng lao động, TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi hư họng. 3.Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: a. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình: Là tài sản hữu hình có kết cấu độc lập hoặc một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng rẽ lien kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất cứ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu đồng thời thỏa mãn cả 3 yếu tố dưới đây thì được coi là TSCĐ. -Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sự dụng tài sản đó. -Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên -Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 10.000.000đ trở lên. b. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình: Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn trên, mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình. 4. Nguyên tắc hạch toán TSCĐ: Để theo dõi và quản lý TSCĐ của doanh nghiệp, kế toán sử dụng 3 loại tài khoản cấp I: TK 211 (TSCĐ hữu hình) TK cấp 2 có : TK 2111, 2112, 2113, 2114, 2115, 2118 TK 212 ( TSCĐ thuê Tài chính). TK 213 (TSCĐ vô hình) TK cấp 2 có: TK 2131, 2132, 2133, 2134, 2135, 2136, 2138 Kết cấu của tài khoản như sau: Bên nợ: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ Bên có: Ghi giảm TSCĐ Dư nợ: Giá trị còn lại TSCĐ II. PHÂN LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1. Phân loại theo hình thái hiện hữu và kết cấu: TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh. Ví dụ: nhà cửa, vật liệu kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, vườn cây lâu năm... TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ để phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê. Ví dụ: chi phí thuê đất sử dụng, quyền sử dụng đất, nhãn hiệu hàng hóa, phần mềm máy tính, bằng sáng chế... 2. Phân loại theo mục đích và tình hình sử dụng: TSCĐ dùng cho kinh doanh TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng TSCĐ chờ xử lý TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ cho nhà nước TSCĐ chưa dùng 3. Phân loại theo quyền sở hữu: Tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Tài sản cố định đi thuê bao gồm TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động 4. Phân loại theo nguồn hình thành: TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn chử sở hữu đầu tư (ngân sách cấp, liên doanh, liên kết, tư nhân góp) TSCĐ được hình thành bằng nguồn vốn khấu hao, quỹ xí nghiệp, được biếu tặng... TSCĐ được hình thành bằng nguồn vốn vay, nợ dài hạn. III. ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1. Khái niệm nguyên giá: Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Để xác định đúng nguyên giá của TSCĐ phải tuân thủ nguyên tắc giá gốc. 2. Cách xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. a. TSCĐ hữu hình mua sắm: (Giá mua thực tế ) + (các khoản thuế, không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) + (các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sự dụng.) Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá được tính là giá mua ngay tại thời điểm mua cộng với các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) cộng các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sự dụng. Khoản chênh lệch giữa giá trả góp và trả ngay được hạch toán vào chi phí tài chính. b. TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi. (Giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi hoặc giá trị hợp lý của tài sản nhận về sau khi đã cộng trừ khoản chênh lệnh) + (các khoản thuế, không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) + (các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sự dụng.) c. TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất: (Giá thành thực tế của TSCĐ) + (các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sự dụng. Trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý ) d. TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu: (Giá quyết toán công trình) + (lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp) e. TSCĐ được cấp, được điều chuyện đến...: (Giá trị còn lại trên sổ kế toán của bên cấp hoặc giá trị theo đánh giá của bên nhận) + (các chi phí liên quan trực tiếp tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sự dụng mà bên nhận phải chi) 3. Cách xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình: Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính. a. Tài sản cố định vô hình mua sắm: (Giá mua thực tế ) + (các khoản thuế, không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) + (các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sự dụng.) Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá được tính là giá mua ngay tại thời điểm mua cộng với các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) cộng các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sự dụng. Khoản chênh lệch giữa giá trả góp và trả ngay được hạch toán vào chi phí tài chính. b. Tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi: (Giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi hoặc giá trị hợp lý của tài sản nhận về sau khi đã cộng trừ khoản chênh lệnh) + (các khoản thuế, không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) + (các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sự dụng. c. TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: Là các chi phí có liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng sản xuất thí nghiệp phải chi cho đến thời điểm đưa TSCĐ vào sự dụng theo dự tính. d. TSCĐ vô hình được cho, được biếu được tặng: (Giá trị theo đánh giá của hội đồng giao nhận) + (các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ -vào trạng thái sẵn sàng sự dụng) e. Quyền sử dụng đất: Là (Số tiền chi để có quyền sự dụng đất) + (chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, lệ phí trước bạ...), hoặc giá trị quyền sự dụng đất nhận vốn góp. f. Quyền phát minh, bản quyền, bằng sáng chế: Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đươc quyền phát minh, bản quyền, bằng sáng chế. g. Nhãn hiệu hàng hóa: Chi phí trực tiếp liên quan đến việc mua nhãn hiệu hàng hóa. h. Phần mềm máy tính: Là toàn bộ chí phí mà doanh nghiệp phải chi để có được phần mềm máy tính. IV. KẾ TOÁN CHI TIẾT 1. Chứng từ kế toán. Mọi trường hợp tăng, giảm TCSĐ đều phải lập chứng từ kế toán để làm căn cứ pháp lý cho quá trình kiểm tra. Các loại chứng từ phản ánh tăng giảm TCSĐ bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ: đây là biên bản xác định việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành công việc xây dựng mua sắm, được cấp phát...đưa vào sự dụng tại đơn vị tài sản của đơn vị bàn giao cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên, theo hợp đồng liên doanh. Biên bản thanh lý TCSĐ: Đây là chứng từ xác định việc thanh lý TSCĐ, làm căn cứ cho việc ghi giảm TSCĐ, biên bản thanh lý do ban thanh lý TCSĐ lập và phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của trưởng ban thanh lý, kế toán trưởng và thủ kho đơn vị. 2.Sổ kế toán TSCĐ. Sổ kế toán TSCĐ: Dùng để phản ánh một số chỉ tiêu chủ yếu như nguyên giá, công suất tỉ lệ khấu hao... để nắm tình hình chung về TSCĐ đó. Sổ TSCĐ được lập chung cho doanh nghiệp một quyển và cho từng đơn vị sự dụng mỗi nơi một quyển. Bảng trong sổ tài sản cố định (Mẫu số S21- DN ban hành theo QĐ 15/2006/ QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của bộ tưởng BTC) tt  Ghi tăng tài sản TSCĐ  Khấu hao TSCĐ  Ghi giảm TSCĐ    Chứng từ  Tên, đặc điểm, kí hiệu TSCĐ  Nước sản xuất  Tháng năm đưa vào sự dụng  Số hiệu TSCĐ  Nguyên giá TSCĐ  Khấu hao  KH đã tình đến khi ghi giảm  Chứng từ  Lý do ghi giảm TSCĐ    Số  Ngày       Tỉ lệ % khấu hao  Mức khấu hao   Số  ngày                   A  B  C  D  E  G  H  1  2  3  4  1  K  L                     Cộng  x  x  x      x  x  x   Thẻ tài sản cố định: Dùng để theo dõi một cách chi tiết, cụ thể quá trình tăng, giảm TSCĐ cũng như các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TSCĐ như tình hình trích khấu hao, tình hình sữa chữa lớn...thẻ tài sản cố định sau khi lập xong được đăng ký vào sổ tài sản cố định. Bảng trong thẻ tài sản cố định Số hiệu chứng từ  Nguyên giá tài sản cố định  Giá trị hao mòn tài sản cố định    Ngày, tháng, năm  Diễn giải  Nguyên giá  Năm  Giá trị hao mòn  Cộng dồn   A  B  C  1  2  3  4           3. Trình tự ghi sổ kế toán tài sản cố định. TSCĐ trước khi đưa vào sổ kế toàn thì được ban kiểm nhận nghiệm thu. Căn cứ vào biên bản nghiệm thu cùng với đơn vị giao nhận lập “ biên bản giao nhận tài sản”, và được lập thành 2 bản có chữ ký của thủ trưởng đơn vị, kế toán trưởng, ban kiểm nhận, đại diện bên giao và bên nhận. Biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan đến kế toán phòng kế toán giữ lại lập bộ hồ sơ kế toán gốc của TSCĐ để làm căn cứ tổ chức kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết tài sản cố định. Căn cứ vào hồ sơ kế toán, phòng kế toán mở thẻ tài sản cố định Thẻ tài sản cố định được mở cho từng đối tượng tài sản riêng biệt theo mẫu quy định thống nhất chung của nhà nước. Đối với các TSCĐ cùng loại, có giá trị nhỏ, số lượng nhiều, có công dụng và giá trị khác nhau, cùng nhận trong cùng một thời gian và cùng xuất cho một đơn vị sự dụng thì có thể mở chung một thẻ tài sản cố định, nhưng trong thẻ phải ghi đầy đủ tên và số kí hiệu của từng đối tượng. Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ. V. KẾ TOÁN TỔNG HỢP 1. Kế toán tăng tài sản cố định. Tài sản cố định của doanh nghiệp tăng do các nguyên nhân sau: a.. Mua sắm trực tiếp Làm tăng TSCĐ theo nguyên giá, đồng thời làm giảm tiền (nếu đã trả tiền) hoặc phát sinh khoản nợ phải trả. b. Chuyển sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo, xây dựng thành TSCĐ. Tăng TSCĐ theo nguyên giá đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ theo giá gốc sản phẩm tự xây dựng, tự chế tạo. c. Do công tác xây dựng cơ bản hoàn thành ban giao Tăng TSCĐ theo nguyên giá, đồng thời giảm sản phẩm xây dựng cơ bản dỡ dang theo giá công trình hoàn thành được duyệt d. Nhận vốn góp liên doanh, liên kết, nhận ngân sách cấp Tăng TSCĐ, đồng thời tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo giá ghi trên biên bản giao nhận e. Được tài trợ, biếu tặng Tăng TSCĐ, đồng thời ghi tăng thu nhập khác theo giá trị hợp đồng f. Nhận lại tài sản mang đi cầm cố. Tăng TSCĐ theo nguyên giá ghi sổ khi cầm cố. Đồng thời ghi giảm tài sản đi cầm cố theo giá ghi sổ khi cầm cố và ghi tăng giá trị hao mòn theo giá trị hao mòn khi cầm cố g. Được điều chuyển từ đơn vị nội bộ đến h. Nhận lại vốn góp từ cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, vào công ty liên kết bằng TSCĐ i. Chuyển bất động sản đầu tư thành TSCĐ 2. Kế toán giảm tài sản cố định. a. Doanh nghiệp chuyển bán Ghi giảm tài sản cố định, đồng thời ghi tăng tiền mặt, hoặc nợ phải thu khách hàng. Và phản ánh các nghiệp vụ có liên quan như thuế phải nộp, chi phí chuyển bán... vào sổ kế toán. b. TSCĐ giảm do thanh lý. Ghi giảm TSCĐ tương tự như nhượng bán TSCĐ. Tuy nhiên nếu đã khấu hao hết thì kế toán chỉ ghi: Nợ TK 214 Có TK 211 (213) c. Chuyển TSCĐ cho các đơn vị trực thuộc. Nợ TK 136 Nợ TK 214 Có TK 211 (213) d. Khi kiểm kê phát hiện TSCĐ thiếu chưa rõ nguyên nhân. Kế toán căn cứ vào nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại để phản ánh. Sau đó căn cứ vào quyết định xử lý phần giá trị còn lại để phản ánh. e. Giảm do góp vốn liên doanh Kế toán ghi giảm TSCĐ, đồng thời ghi tăng tài sản góp vốn kinh doanh (TK 222) f. Khi chuyển TSCĐ thành công cụ, dụng cụ. Kế toán phản ánh như sau: Nếu TSCĐ có giá trị còn lại nhỏ tình hết vào chi phí của đối tượng sự dụng trong kỳ kế toán Nếu TSCĐ có giá trị còn lại lớn thì phải chuyển thành chi phí trả trước để phân bổ dần vào chi phí của các đối tượng sự dụng. 3. Kế toán tình khấu hao TSCĐ. a. Nguyên tắc trích khấu hao. - Mọi TSCĐ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao. - Những tài sản không tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh thì không phải trích khấu hao. - Quyền sự dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận là TSCĐ vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao. - Thời điểm trích khấu hao: Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện từ ngày mà TSCĐ tăng, giảm, hoặc ngừng tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh. b. Phương pháp trích khấu hao. Phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm. c. Phương pháp hạch toán. Tính khấu hao TSCĐ là tính một phần giá trị của TSCĐ bị giảm đi. Phần giảm đi này được phản ánh vào sổ kế toán thông qua TK 214 ( tài khoản giảm tài sản). TK này có kết cấu ngược với tài khoản TSCĐ. Nó phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sự dụng và những khoản tăng, giảm hao mòn khác - Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác, ghi: Nợ TK 6234, 6274, 641, 642 Nợ TK 811 - Chi phí khác      Có TK 1214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp). - TSCĐ đã sử dụng, nhận được do điều chuyển trong nội bộ Tổng công ty, công ty, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)      Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Giá trị còn lại)      Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (Giá trị hao mòn). - Định kỳ tính, trích khấu hao BĐS đầu tư đang nắm giữ chờ tăng giá, đang cho thuê hoạt động, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)      Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147). - Trường hợp giảm TSCĐ, BĐS đầu tư thì đồng thời với việc ghi giảm nguyên giá TSCĐ phải ghi giảm giá trị đã hao mòn của TSCĐ, BĐS đầu tư - Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối năm tài chính, ghi: Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ      Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ. - Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động văn hoá, phúc lợi, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối năm tài chính, ghi: Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ      Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ. 4. Kế toán sữa chữa TSCĐ. Để duy trì năng lực hoạt động của TSCĐ trong suốt quá trình sử dụng thì doanh nghiệp cần phải sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ. Sửa chữa TSCĐ chia làm 2 loại: sửa chữa nhỏ và sửa chữa lớn. a. Kế toán sữa chữa nhỏ: Kế toán sữa chữa nhỏ là những sửa chữa có mứa độ hư hỏng nhẹ nên kỹ thuật đơn giản, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí phát sinh thấp. Nên được hạch toán toàn bộ một lần vào chi phí của các đối tượng sử dụng TSCĐ. Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 334, 338, 152…- Chi phí sửa chữa b. Kế toán sửa chữa lớn. Kế toán sửa chữa lớn là những sửa chữa có mức độ hư hỏng nặng nên kỹ thuật sửa chữa phức tạp, thời gian sửa chữa kéo dài, chi phí phát sinh lớn. Nên không thể hạch toán hết một lần vào chi phí đối tượng sử dụng, mà phải thực hiện phân bổ như sau: Để theo dõi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán sử dụng TK 2413 “ sửa chữa lớn TSCĐ” kết cấu của tài khoản như sau: Bên nợ: Tập hợp chi phí sửa chữa lớn phát sinh Bên có: Kết chuyển chi phí sữa chữa lớn hoàn thành vào các tài khoản có liên quan Dư nợ: Chi phí sữa chữa lớn dở dang. c. Kế toán nâng cấp TSCĐ. Để nâng cấp tính năng, tác dụng của TSCĐ, cũng như kéo dài thời gian sử dụng hữu dụng của nó thì doanh nghiệp thực hiện việc nâng cấp TSCĐ. Chi phí nâng cấp TSCĐ được tính vào giá trị của TSCĐ ( làm tăng nguyên giá TSCĐ). VI. TÀI LIÊU THAM KHẢO. Sách “KẾ TOÁN TÀI CHÍNH” (nhà xuất bản tài chính), Tác Giả: PGS.TS Võ Văn Nhị (chủ biên) “Giáo trình KẾ TOÁN TÀI CHÍNH” (nhà xuất bản lao động) Tác Giả: PGS.TS Bùi Văn Dương (chủ biên) Thông tư: Số: 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài Chính Website : của Bộ Tài Chính

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docCơ sở lý luận về tài sản cố định.doc
  • docphu luc.doc
  • doctrang dau.doc
Luận văn liên quan