Đề tài Đặc điểm của bệnh nhân bị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt đƣợc phẫu thuật cắt đốt nội soi tại bệnh viện Bạch Mai năm 2012 và kết quả sau chăm sóc

U phì đại lành tính tuyến tiền liệt (UPĐLTTTL) hay tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (LTTTL) là bệnh lý hay gặp ở những người đàn ông cao tuổi do sự tăng sản của các thành phần tế bào của tuyến tiền liệt (TTL). Nguyên nhân của UPĐLTTTL chưa được biết chắc chắn nhưng các nội tiết tố nam và Estrogen có liên quan đến quá trình sinh bệnh[11] [16] [23]. Tỷ lệ mắc bệnh UPĐLTTTL có xu hướng ngày một gia tăng trên toàn thế giới. Tại Mỹ hàng năm có khoảng 1.200.000 người mắc, trong đó có khoảng 400.000 bệnh nhân (BN) cần được can thiệp, tại Pháp có khoảng 1.400.000 người mắc trong đó có khoảng 80.000 BN cần can thiệp. Tại Việt Nam theo ghi nhận của Trần Đức Hòe cho thấy nam giới ở tuổi 50 có 50% mắc UPĐLTTTL, đến tuổi 80 tỉ lệ này tăng lên gần 100[15] [19] [23]. Chẩn đoán UPĐLTTTL dựa vào các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng trong đó điểm triệu chứng lâm sàng (IPSS) và điểm chất lượng cuộc sống (QoL) có ý nghĩa quan trọng trong chỉ định điều trị bệnh [9] [20]. Có nhiều phương pháp điều trị UPĐLTTTL khác nhau nhưng điều trị phẫu thuật (PT)vẫn là phương pháp điều trị hiệu quả nhất.Hiện nay việc điều trị bằng PT UPĐLTTTL đã đạt được tiến bộ nhờ những ứng dụng các phương pháp điều trị mới ít sang chấn, trong đó phương pháp nội soi (NS) cắt TTL qua niệu đạo (NĐ) vẫn là phương pháp chọn lựa (tiêu chuẩn vàng) cho các phẫu thuật viên.Tại Việt Nam năm 1981 Nguyễn Bửu Triều [9] là người đầu tiên ứng dụng PT nội soi cắt UPĐLTTTL, đến nay nhiều cơ sở y tế đã thực hiện phương pháp này cho kết quả khả quan. Đã có nhiều nghiên cứu về kết quả điều trị UPĐLTTTL bằng NS, tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá kết quả chăm sóc BN sau PT nội soi UPĐLTTTL nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đặc điểm của bệnh nhân bị U phì đại lành tính tuyến tiền liệt đƣợc phẫu thuật cắt đốt nội soi tại bệnh viện Bạch Mai năm 2012 và kết quả sau chăm sóc” với mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh U phì đại lành tính tuyến tiền liệt được phẫu thuật nội soi tai khoa Ngoại bệnh viện Bạch Mai. 2. Đánh giá kết quả theo dõi và chăm sóc bệnh nhân U phì đại lành tính tuyến tiền liệt được phẫu thuật cắt đốt nội soi tại bệnh viện Bạch Mai.

pdf49 trang | Chia sẻ: duongneo | Ngày: 02/08/2017 | Lượt xem: 38791 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Đặc điểm của bệnh nhân bị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt đƣợc phẫu thuật cắt đốt nội soi tại bệnh viện Bạch Mai năm 2012 và kết quả sau chăm sóc, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE BỘ MÔN ĐIỀU DƢỠNG ---------- Sinh viên: VŨ THỊ NHÃ Mã sinh viên: B00223 ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN BỊ U PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT ĐƢỢC PHẪU THUẬT CẮT ĐỐT NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2012 VÀ KẾT QUẢ SAU CHĂM SÓC ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƢỠNG HỆ VHVL HÀ NỘI – 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE BỘ MÔN ĐIỀU DƢỠNG ---------- Sinh viên: VŨ THỊ NHÃ Mã sinh viên: B00223 ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN BỊ U PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT ĐƢỢC PHẪU THUẬT CẮT ĐỐT NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2012 VÀ KẾT QUẢ SAU CHĂM SÓC ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƢỠNG HỆ VHVL Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Hữu Vinh HÀ NỘI – 2013 Thang Long University Library DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BN : Bệnh nhân. BQ : Bàng quang. CNS : Cắt nội soi. NĐ : Niệu đạo. PTNS : Phẫu thuật nội soi. TTL : Tuyến tiền liệt. TH : Trường hợp UPĐLTTTL : U phì đại lành tính tuyến tiền liệt. UTTL : U tuyến tiền liệt. MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ........................................................................... 2 1.1. Giải phẫu tuyến tiền liệt .......................................................................... 2 1.1.1. Hình thể và liên quan ........................................................................ 2 1.1.2.Phân chia vùng tuyến tiền liệt ............................................................ 3 1.2. Chẩn đoán U phì đại lành tính tuyến tiền liệt ......................................... 3 1.2.1. Lâm sàng: .......................................................................................... 3 1.2.2. Cận lâm sàng. .................................................................................... 4 1.2.3. Phương tiện chẩn đoán hình ảnh. ...................................................... 4 1.2.4. Triệu chứng chủ quan. ...................................................................... 4 1.3. Điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt. .............................................. 5 1.3.1. Nội khoa. ........................................................................................... 5 1.3.2.Điều trị xâm nhập tối thiểu: ............................................................... 5 1.3.3.Điều trị ngoại khoa ............................................................................ 5 1.4 Chăm sóc và chuẩn bị bệnh nhân trước mổ nội soi u phì đại lành tính tuyến tiền liệt. ................................................................................................. 7 1.5. Chăm sóc bệnh nhân sau mổ nội soi u phì đại lành tính tuyến tiền liệt . 7 1.5.1 Chăm sóc tại phòng hồi tỉnh .............................................................. 7 1.5.2. Theo dõi trong 24h đầu. .................................................................... 8 1.5.3.Theo dõi các ngày sau ........................................................................ 8 1.5.4. Cách theo dõi, chăm sóc ống thông niệu đạo - bàng quang ............. 9 1.5.5. Giáo dục sức khỏe ........................................................................... 10 1.5.6. Kỹ Thuật rửa bàng quang: là đưa ống thông qua NĐ vào BQ với 10 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......... 13 2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 13 2.2. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 13 2.2.1. Tiêu chuấn lựa chọn ........................................................................ 13 2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ .......................................................................... 13 2.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 14 Thang Long University Library 2.3.1. Phương pháp: mô tả hồi cứu cắt ngang. ........................................ 13 2.3.3. Phương tiện và trang thiết bị kỹ thuật ............................................. 13 2.3.4. Nội dung nghiên cứu ....................................................................... 14 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 17 3.1. Một số đặc điểm dịch tễ hoc, lâm sàng, cận lâm sàng .......................... 17 3.1.1. Đặc điểm về tuổi ............................................................................. 17 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ................................................... 17 3.2. Đặc điểm tổn thương và phương pháp xử lý ........................................ 20 3.3.1. Tình trạng toàn thân. ....................................................................... 20 3.3.2. Theo dõi và chăm sóc tại chỗ sau mổ ............................................. 22 3.3.3. Kết quả điều trị ............................................................................... 25 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN ............................................................................ 26 4.1 Một số đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu ................................................................................................................ 26 4.2. Thời gian Phẫu thuât. ............................................................................ 27 4.3. Chăm sóc và theo dõi bệnh nhân sau phẫu thuật. ................................. 28 4.3.1. Theo dõi và chăm sóc toàn thân ..................................................... 28 4.3.2. Theo dõi và chăm sóc tại chỗ sau mổ. ........................................... 29 KẾT LUẬN .................................................................................................... 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1. Phân bố theo nhóm tuổi ............................................................................ 17 Bảng 3.2. Lý do vào viện .......................................................................................... 17 Bảng 3.3. Các bệnh lý phối hợp ................................................................................ 18 Bảng 3.4. Đánh giá điểm triệu chứng học ................................................................. 18 Bảng 3.5. Đánh giá chất lượng cuộc sống................................................................. 19 Bảng 3.6. Trọng lượng u theo kết quả siêu âm trước mổ ........................................ 19 Bảng 3.7. Định lượng PSA trước mổ. ....................................................................... 19 Bảng 3.8. Thời gian phẫu thuật ................................................................................. 20 Bảng 3.9.Tình trạng da niêm mạc. ............................................................................ 20 Bảng 3.10.Chỉ số mạch ngoại vi sau mổ so với chỉ số bình thường ......................... 21 Bảng 3.11. Chỉ số huyết áp sau mổ so với chỉ số bình thường ................................. 21 Bảng 3.12. Chỉ số nhiệt độ sau mổ so với chỉ số bình thường .................................. 21 Bảng 3.13. Tình trạng đau sau mổ theo cảm nhận chủ quan của người bệnh .......... 22 Bảng 3.14. Số bệnh nhân và lượng máu cần truyền 24 giờ đầu sau mổ .................. 22 Bảng 3.15.Tình trạng hệ thống sonde niệu đạo- bàng quang sau mổ 24giờ đầu ...... 22 Bảng 3.16. Số người bệnh phải bơm rửa bàng quang sau PT ................................... 23 Bảng 3.17. Số lương dịch rửa bàng quang nhỏ giọt qua thông niệu đạo – bàng quang trong 24h đầu sau phẫu thuật ........................................................ 24 Bảng 3.18. Số lần phải thay sonde trong thời gian điều trị ...................................... 24 Bảng 3.19. Thời gian rửa bàng quang và lưu sonde Foley 3chạc. ........................... 24 Bảng 3.20. Tình trạng nhiễm trùng niệu đạo. ........................................................... 25 Bảng 3.21. Thời gian điều trị sau phẫu thuật. ........................................................... 25 Bảng 3.22. Đánh giá kết quả theo dõi và chăm sóc sau phẫu thuật .......................... 25 Thang Long University Library 1 ĐẶT VẤN ĐỀ U phì đại lành tính tuyến tiền liệt (UPĐLTTTL) hay tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (LTTTL) là bệnh lý hay gặp ở những người đàn ông cao tuổi do sự tăng sản của các thành phần tế bào của tuyến tiền liệt (TTL). Nguyên nhân của UPĐLTTTL chưa được biết chắc chắn nhưng các nội tiết tố nam và Estrogen có liên quan đến quá trình sinh bệnh[11] [16] [23]. Tỷ lệ mắc bệnh UPĐLTTTL có xu hướng ngày một gia tăng trên toàn thế giới. Tại Mỹ hàng năm có khoảng 1.200.000 người mắc, trong đó có khoảng 400.000 bệnh nhân (BN) cần được can thiệp, tại Pháp có khoảng 1.400.000 người mắc trong đó có khoảng 80.000 BN cần can thiệp. Tại Việt Nam theo ghi nhận của Trần Đức Hòe cho thấy nam giới ở tuổi 50 có 50% mắc UPĐLTTTL, đến tuổi 80 tỉ lệ này tăng lên gần 100[15] [19] [23]. Chẩn đoán UPĐLTTTL dựa vào các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng trong đó điểm triệu chứng lâm sàng (IPSS) và điểm chất lượng cuộc sống (QoL) có ý nghĩa quan trọng trong chỉ định điều trị bệnh [9] [20]. Có nhiều phương pháp điều trị UPĐLTTTL khác nhau nhưng điều trị phẫu thuật (PT)vẫn là phương pháp điều trị hiệu quả nhất.Hiện nay việc điều trị bằng PT UPĐLTTTL đã đạt được tiến bộ nhờ những ứng dụng các phương pháp điều trị mới ít sang chấn, trong đó phương pháp nội soi (NS) cắt TTL qua niệu đạo (NĐ) vẫn là phương pháp chọn lựa (tiêu chuẩn vàng) cho các phẫu thuật viên.Tại Việt Nam năm 1981 Nguyễn Bửu Triều [9] là người đầu tiên ứng dụng PT nội soi cắt UPĐLTTTL, đến nay nhiều cơ sở y tế đã thực hiện phương pháp này cho kết quả khả quan. Đã có nhiều nghiên cứu về kết quả điều trị UPĐLTTTL bằng NS, tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá kết quả chăm sóc BN sau PT nội soi UPĐLTTTL nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đặc điểm của bệnh nhân bị U phì đại lành tính tuyến tiền liệt đƣợc phẫu thuật cắt đốt nội soi tại bệnh viện Bạch Mai năm 2012 và kết quả sau chăm sóc” với mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh U phì đại lành tính tuyến tiền liệt được phẫu thuật nội soi tai khoa Ngoại bệnh viện Bạch Mai. 2. Đánh giá kết quả theo dõi và chăm sóc bệnh nhân U phì đại lành tính tuyến tiền liệt được phẫu thuật cắt đốt nội soi tại bệnh viện Bạch Mai. 2 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1. Giải phẫu tuyến tiền liệt 1.1.1.Hình thể và liên quan Tuyến tiền liệt (TTL) là một tổ chức tuyến xơ cơ có dạng hình tháp đảo ngược có 4 mặt, 1 nền và 1 đỉnh, đỉnh ở dưới, nền ở trên dính với nền của BQ. Ở người trưởng thành, TTL nặng khoảng 15 – 20g, cao khoảng 3cm, đáy rộng 3,5cm dầy 2,5cm, TTL tạo với phương thẳng đứng một góc 250 [12] [13]. -Mặt trƣớc: Phẳng, dựng đứng, có các thớ cơ của cơ thắt vân niệu đạo(NĐ) dàn mỏng và tỏa ra ở 2/3 dưới của mặt trước tuyến, giữa xương mu và mặt trước TTL có đám rối tĩnh mạch Santorini. -Mặt sau: Nghiêng, được chia làm 2 thùy bởi một rãnh giữa thẳng đứng, có thể sờ thấy qua thăm khám trực tràng. Mặt sau liên quan tới trực tràng qua cân tiền liệt – phúc mạc (cân Denonvillier). -Hai mặt bên: Lồi, liên quan với ngách trước của hố ngồi trực tràng. -Nền: Được chia làm 2 phần +Phần hướng ra trước: Gọi là phần NĐ - BQ, liên quan chặt chẽ với BQ và có các thớ cơ dọc của BQ tỏa xuống. +Phần sau: Là phần sinh dục liên quan với túi tinh. -Đỉnh: Hình tròn, mật độ của tuyến chắc đều, ở người già thì cứng hơn, có thể đánh giá được dễ dàng qua thăm trực tràng. TTL được xuyên qua từ nền tới đỉnh bởi một đoạn niệu đạo TTL, mỗi đầu niệu đạo TTL được bao quanh bởi một cơ thắt: +Tại cổ BQ là cơ thắt trơn có tác dụng ngăn cản việc phóng tinh ngược. +Tại đỉnh TTL, chỗ nối niệu đạo TTL với NĐ màng là cơ thắt vân, đảm bảo cho hoạt động tiểu tiện tự chủ, các sợi của nó đan xen với các sợi cơ nâng hậu môn và tỏa lên tới tận ụ núi. Ụ núi là giới hạn giải phẫu rất quan trọng trong PT nội soi UPĐLTTTL, việc tôn trọng ụ núi và ống NĐ phía trước cho phép đảm bảo một cách hoàn hảo việc đi tiểu tự chủ sau mổ. Thang Long University Library 3 Mặt trước Mặt sau Ảnh 1.1. Giải phẫu tiền liệt tuyến [4] 1.1.2.Phân chia vùng tuyến tiền liệt Dựa theo mô hình giải phẫu chia TTL thành 4 vùng: -Vùng ngoại vi:Nằm ở mặt sau NĐ, trải rộng 2 bên chiếm 75% thể tích TTL bình thường, đa số ung thư đều xuất phát từ đây. -Vùng trung tâm: Nằm chung quanh ống phóng tinh, vùng này khác vùng ngoại vi về cấu trúc mô học. -Vùng chuyển tiếp: Là vùng nhỏ nhất, gồm 2 thùy riêng biệt nằm ở 2 bên NĐ chiếm 5% thể tích TTL ở nam giới dưới 30 tuổi, đây là nơi xuất phát của UPĐLTTTL.Khi có phì đại TTL vùng này có thể phình to ra chiếm 95% thể tích TTL và chèn ép các vùng khác. -Vùng quanh niệu đạo: Khi phì đại thành thùy giữa TTL. 1.2. Chẩn đoán U phì đại lành tính tuyến tiền liệt 1.2.1. Lâm sàng: - Cơ năng: Có rối loạn tiểu tiện biểu hiện bằng các dấu hiệu như: Tiểu rắt, tiểu buốt, tiểu nhiều lần cả ngày lẫn đêm, tiểu đau cuối bãi. Ngoài ra có thể có rối loạn thành phần, chất lượng nước tiểu như: Tiểu đục, tiểu máu, tiểu mủ (nếu có nhiễm khuẩn tiết niệu) [9] [22] - Thực thể: + Khám vùng hạ vị có thể thấy cầu BQ căng, đôi khi căng phồng cả vùng bụng dưới nếu BQ quá căng + Thăm khám vùng thắt lưng có thể thấy thận to, hố thận đầy khi có ứ nước ở thận 4 + Thăm trực tràng: Đây là bước thăm khám đơn giản nhưng quan trọng không bao giờ được bỏ qua khi khám BN nam trên 40 tuổi. Khi thăm trực tràng thấy khối u to, chắc, căng, cảm giác có sự đàn hồi, ranh giới các thùy có thể còn hay mất. Qua thăm trực tràng người ta có thể ước lượng được trọng lượng TLT một cách tương đối. Thăm trực tràng còn giúp phát hiện những trường hợp ung thư TLT viêm hay áp xe TLT. 1.2.2. Cận lâm sàng. - Xét nghiệm nước tiểu tìm hồng cầu, bạch cầu, tế bào mủ hay vi khuẩn - Xét nghiệm máu định lượng ure, creatinin để đánh giá chức năng thận. - Cấy khuẩn nước tiểu để đánh giá mức độ nhiễm khuẩn và các vi khuẩn gây bệnh. - Xét nghiệm phát hiện kháng nguyên đặc hiệu của TTL: PSA. 1.2.3. Phƣơng tiện chẩn đoán hình ảnh. - Siêu âm: Đây là phương pháp được áp dụng rất rộng rãi bởi nó đơn giản, dễ làm, không gây sang chấn. Siêu âm TLT có thể được thực hiện qua đường bụng hay đường trực tràng. Siêu âm cho ta biết được các thông tin về kích thước, khối lượng, hình dạng phát triển, mật độ của tuyến. Người ta quy ước 1cm3 thể tích bằng 1 gram tuyến. Thể tích TLT đươc tính theo công thức sau: V(cm3)=H x L x E/2. - Soi bàng quang: Cho phép xác định BQ có túi thừa, có sỏi không. Mặt khác soi BQ cho phép nhìn thấy hình ảnh trực tiếp khối u, tình trạng cổ BQ trước mổ. - Chụp phim hệ tiết niệu không chuẩn bị: Kiểm tra xem có sỏi ở thận, niệu quản, BQ hay không, trên phim thường cũng có thể phát hiện sỏi ở tuyến TL, hoặc vôi hóa ở TLT. - Chụp niệu đồ tĩnh mạch (UIV): Cho thấy hình khuyết ở đáy BQ do u choán chỗ, đánh giá mức độ giãn của bể thận niệu quản. - Thăm dò niệu động học: Đo tốc độ dòng tiểu cho phép đánh giá mức độ tắc nghẽn: Nếu tốc độ dòng tiểu 15ml/giây là không tắc nghẽn. 1.2.4. Triệu chứng chủ quan. Triệu chứng chủ quan của người bệnh được đánh giá dựa vào bảng thang điểm triệu chứng và bảng điểm đánh giá chất lượng cuộc sống như sau: Nếu: IPSS 7 rối loạn mức độ nhẹ IPSS = 8- 19 rối loạn mức độ trung bình IPSS 20 rối loạn mức độ nặng. Thang Long University Library 5 Nếu: - QoL = 1- 2 là nhẹ - QoL = 3- 4 là trung bình - QoL = 5- 6 là nặng 1.3. Điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt. 1.3.1. Nội khoa. Điều trị nội khoa UPĐLTTTL cần được tiến hành sớm và lâu dài nhằm mục đích ngăn chặn 2 triệu chứng chính là bít tắc và kích thích. Do vậy điều trị dự phòng ngay ở giai đoạn 1 là hiệu quả nhất. Cần có biện pháp điều trị cụ thể, nhất là các trường hợp có viêm đường tiết niệu, có chế độ sinh hoạt và luyện tập hợp lý, hạn chế các kích thích gây rối loạn tiểu tiện. Nếu đã xuất hiện bí tiểu có thể đặt sonde BQ cho bệnh nhân để BQ được nghỉ ngơi, ngâm tầng sinh môn bằng nước muối ấm, dùng các thuốc chống viêm, chống co thắt, an thần [11] [19]. 1.3.2. Điều trị xâm nhập tối thiểu: - Đốt bằng kim phóng xạ qua NĐ. - Liệu pháp nhiệt bằng sóng ngắn qua NĐ. 1.3.3. Điều trị ngoại khoa Điều trị ngoại khoa UPĐLTTTL cho đến nay vẫn là phương pháp điều trị hiệu quả nhất bao gồm cả PT mở và PT nội soi.Mỗi phương pháp đều có những chỉ định, kỹ thuật và ưu nhược điểm riêng . - Phẫu thuật mở + Chỉ Định: Cho các trường hợp u có trọng lượng lớn trên 60 gram. Ngoài ra còn chỉ định phương pháp này cho các BN có NĐ nhỏ, có túi thừa BQ, sỏi BQ có kích thước lớn hay các các BN bị cứng khớp háng không cho phép mổ nội soi kết hợp. + Kỹ thuật : Có 2 phương pháp chính: Bóc u qua BQ và đường sau xương mu. - Phẫu thuật nội soi Từ hơn 3 thập kỷ qua do tiến bộ của ngành quang học, vật lý và công nghệ điện tử, phương pháp cắt UPĐLTTTL nội soi được ứng dụng ngày càng rộng rãi, và được xem như là một kỹ thuật chuẩn trong điều trị bệnh lý UPĐLTTTL [11] [17]. + Chỉ định: Chỉ định nội soi qua NĐ cắt UPĐLTTTL chủ yếu cho các u có trọng lượng < 60 gram, những BN có thể trạng yếu, nhiều bệnh phối hợp, khi BN có điểm triệu chứng và điểm chất lượng cuộc sống vừa và nặng không đáp ứng với điều trị 6 nội khoa, BN không muốn tiếp tục điều trị nội khoa, hoặc BN UPĐLTTTL có biến chứng (bí tiểu tái diễn, tiểu máu tái diễn, nhiễm trùng tiết niệu tái diễn, sỏi BQ, ảnh hưởng chức năng thận, BQ). + Chống chỉ định  Hẹp niệu đạo trước và sau.  Túi thừa BQ, sỏi lớn BQ.  Cao huyết áp chưa kiểm soát được bằng thuốc.  Suy tim mất bù, nhồi máu cơ tim cấp, hoặc cũ chưa ổn định, tiểu đường chưa kiểm soát được bằng thuốc.  Lao phổi chưa điều trị ổn định, bệnh phổi mạn, chức năng hô hấp kém.  Rối loạn đông máu chưa kiểm soát được.  Nhiều bệnh phối hợp có nguy cơ phẫu thuật cao.  Bệnh khớp háng không dạng được chân. + Kỹ thuật  Phương pháp Flocks.  Phương pháp Barnes (thường áp dụng với u nhỏ<20g)  Phương pháp Reuter.  Phương pháp Nesbi. + Tai biến và biến chứng  Hội chứng nội soi.  Chảy máu.  Nhiễm khuẩn tiết niệu.  Hẹp niệu đạo.  Xơ cứng cổ bàng quang.  Các rối loạn về hoạt động tình dục: Suy giảm tình duc, phóng tinh ngược, bất lực.  Tiểu rỉ  Sỏi BQ: Trên cơ sở xơ cứng cổ BQ, hẹp niệu đạo gây ứ đọng nước tiểu.  UPĐLTTTL tái phát, cắt sót u. Thang Long University Library 7 1.4 Chăm sóc và chuẩn bị bệnh nhân trƣớc mổ nội soi u phì đại lành tính tuyến tiền liệt [14] - Điều dưỡng tư vấn, động viên giúp bệnh nhân yên tâm điều trị.Phổ biến, hướng dẫn BN và người nhà thực hiện đúng nội qui của bệnh viện. - Đo và ghi vào phiếu theo dõi đầy đủ các thông số: Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, chiều cao, cân nặng của BN. - Khai thác tiền sử bệnh: Hen phế quản, dị ứng thuốc, tiểu đường, huyết áp cao. . . - Kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ bệnh án: Thông tin hành chính, kết quả xét nghiệm. - Hướng dẫn BN vệ sinh thân thể và bộ phận sinh dục. - Thực hiện y lệnh thuốc trước mổ (nếu có) - Sát khuẩn vùng bộ phận sinh dục của BN (băng lại) và thay quần áo sạch. - Bệnh nhân được nằm trên cáng hoặc xe đẩy có nhân viên y tế đưa lên phòng mổ. - Điều dưỡng chuyển BN lên phòng mổ, bàn giao lại: Hồ sơ bệnh án, tình trạng BN và những lưu ý đặc biệt cho điều dưỡng phòng mổ và có kí nhận vào sổ bàn giao. 1.5. Chăm sóc bệnh nhân sau mổ nội soi u phì đại lành tính tuyến tiền liệt Chăm sóc BN sau phẫu thuật nội soi UPĐLTTTL cũng giống như các BN sau PT khác.Việc theo dõi chăm sóc nhằm nâng cao kết quả PT, rút ngắn ngày điều trị, tránh các biến chứng nhiễm trùng, tụt ống thông, tắc ống thông và chảy máu nhưng cũng có 1
Luận văn liên quan