Đề tài KTQT trong quản lý giá thành sản phẩm tại Công ty CDE

Để tồn tại và thích ứng với nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải tìm cách đối phó với những cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp khác. KTQT ngày càng đóng vai trò quan trọng là một công cụ quản lý đắc lực, phục vụ cho việc quản lý, kiểm soát và ra quyết định của nhà quản trị trong các doanh nghiệp, hỗ trợ cho các nhà quản lý thành công trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Báo cáo KTQT với vai trò là sản phẩm cuối cùng cung cấp cho các nhà quản trị các thông tin cần thiết phục vụ các chức năng của mình. Một hệ thống báo cáo KTQT tốt sẽ giúp cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn. Trong hầu hết các doanh nghiệp hiện nay mặc dù đã xây dựng được hệ thống KTTC nhưng hệ thống này chưa thể đáp ứng được yêu cầu mà trị doanh nghiệp đặt ra. Hệ thống KTTC với các nguyên tắc, chuẩn mực riêng của mình chưa thực sự cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích cho nhà quản trị doanh nghiệp. Sự nhìn nhận một số vấn đề dưới góc độ quản lý nhà nước và chủ doanh nghiệp có sự không đồng nhất, vì vậy nếu chỉ dựa vào thông tin của KTTC nhà quản trị sẽ khó có thể đưa ra các quyết định chính xác và ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thực tế đang có một hiện tượng đó là các nhà quản trị không tin tưởng vào thông tin do KTTC cung cấp trong việc đưa ra quyết định của mình, đặc biệt là các thông tin liên quan đến chi phí – giá thành sản phẩm. Các nhà quản lý thường phải dựa trên kinh nghiệm và các tính toán riêng của mình để điều hành doanh nghiệp. Như vậy nhiệm vụ “ngôn ngữ kinh doanh” của kế toán chưa được thực hiện đầy đủ.

doc101 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 23/01/2013 | Lượt xem: 1355 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài KTQT trong quản lý giá thành sản phẩm tại Công ty CDE, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành nghiên cứu này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh- trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy ABC người đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài. Để thực hiện tốt đề tài này tôi còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty CDE, đặc biệt là Phòng kế toán công ty. Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi có được những kiến thức thực tế cần thiết. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này. Trong thời gian thực tập, do tìm hiểu thực tế không nhiều và kiến thức chưa được sâu rộng nên luận văn không tránh khỏi những sai sót. Tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, bạn bè, những người làm công tác nghiên cứu và công tác kế toán để luận văn này ngày càng được hoàn thiện hơn. Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2009 Sinh viên: Sinh viên GHJ MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i MỤC LỤC ii DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi TÓM TẮT vii PHẦN I – MỞ ĐẦU 1 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1. Mục tiêu chung 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2 1.3. Đối tượng và phạm nghiêm cứu 2 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 2 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 3 PHẦN II – TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1. Tổng quan tài liệu 4 2.1.1. Cơ sở lý thuyết 4 2.1.1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 4 2.1.1.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm 17 2.1.1.3. Kế toán tập hợp CPSX và giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên 23 2.1.1.4. Hệ thống chi phí giá thành 27 2.1.1.5. Quản trị CPSX và giá thành sản phẩm 32 2.1.2. Tổng hợp và đánh giá các nghiên cứu có liên quan trước đây 37 2.2. Phương pháp nghiên cứu 39 2.2.1. Phương pháp thống kê kinh tế 39 2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin 39 2.2.3. Phương pháp chuyên môn 40 2.2.4. Phương pháp so sánh 40 2.2.5. Phương pháp đối chiếu 41 2.2.6. Phương pháp chuyên gia 41 PHẦN III – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42 3.1. Giới thiệu chung về Công ty CDE 42 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 42 3.1.2. Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ 43 3.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và kế toán của công ty 45 3.1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 45 3.1.3.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 47 3.1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ 49 3.1.5. Tình hình cơ bản công ty 51 3.1.5.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn 51 3.1.5.2. Tình hình lao động 53 3.1.5.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 55 3.2.2. Đối tượng và phương pháp hạch toán CPSX tại Công ty CDE 57 3.2.3. Đối tượng, kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành tại Công ty CDE 58 3.2.4. Phương pháp tập hợp CPSX và giá thành tại Công ty CDE 59 3.2.4.1. Tập hợp chi phí NVL trực tiếp 59 3.2.4.2. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 63 3.2.4.3. Tập hợp chi phí sản xuất chung 66 3.2.4.4. Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 68 3.3. Thực trạng áp dụng KTQT trong quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty CDE. 72 3.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán quản trị trong công ty 72 3.3.2. Công tác lập kế hoạch chi phí giá thành 72 3.3.3. Áp dụng phương pháp chi phí định mức (Standard cost) 76 3.3.4. Phân tích cơ cấu chi phí, giá thành 77 3.3.5. Kết hợp tự động hóa KTTC và KTQT trong công ty 81 3.3.6. Sử dụng thông tin và ra quyết định 82 3.3.7. Đánh giá công tác kế toán quản trị giá thành sản phẩm tại công 83 3.4. Giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác KTQT chi phí, giá thành tại Công ty CDE 86 3.4.1. Ý nghĩa 86 3.4.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác KTQT tại Công ty CDE 87 3.4.3. Các biện pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và giá thành tại Công ty CDE 88 PHẦN IV – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91 4.1. Kết luận 91 4.2. Kiến nghị 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 : Khái quát phân loại theo cách ứng xử của chi phí 17 Bảng 2.2 : Thay đổi cơ cấu chi phí qua các thời kỳ 20 Bảng 3.1 : Một số sản phẩm Công ty CDE sản xuất 44 Bảng 3.3 : Doanh thu, giá vốn và lợi nhuận công ty qua 3 năm 55 Bảng 3.4 : Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 59 Bảng 3.5 : Bảng định mức chi NVL sản xuất phụ tùng 61 Bảng 3.6 : Bảng định mức chi NVL sản xuất máy nông nghiệp 62 Bảng 3.7 : Đơn giá lương khoán với sản phẩm phụ tùng 65 Bảng 3.8 : Bảng giá thành sản phẩm Công ty CDE 70 Bảng 3.9 : Phân bổ chi phí nhân công và chi phí chung 71 Bảng 3.10 : Chi phí, giá thành dự tính một sản phẩm năm 2008 74 Bảng 3.11 : Chi phí, giá thành một số sản phẩm dự tính năm 2008 74 Bảng 3.12 : Bảng tính giá thành thực tế và dự tính 75 DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ Hình 2.1 : Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế & quan hệ với quá trình sản xuất 6 Hình 2.2 : Mối quan hệ giữa chi phí NVL, nhân công và CPSX chung trong doanh nghiệp 9 Hình 2.3 : Mối quan hệ giữa chi phí phân loại theo nội dung kinh tế và công dụng kinh tế: 9 Hình 2.4 : Chi phí biến đổi 11 Hình 2.5 : Biến phí tuyệt đối 11 Hình 2.6 : Biến phí cấp bậc 12 Hình 2.7 : Chi phí cố định 13 Hình 2.8 : Định phí bắt buộc 14 Hình 2.9 : Định phí không bắt buộc 15 Hình 2.10 : Chi phí hỗn hợp 16 Hình 2.11 : Dòng chi phí trong hệ thống chi phí 18 Hình 2.12 : Nỗ lực của các nhà quản trị trong việc quản lý các loại phí phí 20 Hình 2.13 : Mối quan hệ giữa giá thành sản phẩm và chi phi sản xuất 22 Hình 2.14 : Hạch toán CPNVL trực tiếp – TK 621 24 Hình 2.15 : Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp – TK 622 25 Hình 2.16 : Hạch toán CPSX chung – TK 627 26 Hình 2.17 : Kế toán tập hợp CPSX 27 Hình 2.18 : Tóm tắt quy trình xử lý phối hợp trong hệ thống chi phí theo công việc 29 Hình 2.19 : Tập hợp chi phí – giá thành theo quá trình 30 Hình 2.20 : Quá trình quản lý kinh doanh 33 Hình 2.21 : Chu kỳ kế hoạch và kiểm tra 34 Hình 3.1 : Tổ chức bộ máy quản lý Công ty CDE 45 Hình 3.2 : Tổ chức bộ máy kế toán Công ty CDE 48 Hình 3.3 : Quy trình sản xuất, gia công chế tạo máy nông nghiệp 49 Hình 3.4 : Quy trình sản xuất chi tiết máy và phụ tùng máy nông nghiệp 50 Hình 3.5 : Tình hình biến động lao động qua 2 năm 2007 và 2008 53 Hình 3.6 : Cơ cấu lao động theo bộ phận tại công ty 54 Hình 3.7 : Chi phí sản xuất một số sản phẩm (ĐVT : triêu đồng) 78 Hình 3.8 : Cơ cấu chi phí vật tư sản xuất 79 Hình 3.9 : Chi phí nhân công một số sản phẩm (ĐVT: triệu đồng) 80 Hình 3.10 : Cơ cấu các loại chi phí chung 81 Hình 3.11 : Tự động hóa kế toán quản trị trên phần mềm 82 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VAS  :  Chuẩn mực kế toán Việt Nam   BHXH  :  Bảo hiểm xã hội   BHYT  :  Bảo hiểm y tế   KPCĐ  :  Kinh phí công đoàn   TK  :  Tài khoản   NVL  :  Nguyên vật liệu   CPSX  :  Chi phí sản xuất   KTQT  :  Kế toán quản trị   KTTC  :  Kế toán tài chính       TÓM TẮT Công tác quản trị doanh nghiệp ngày càng được các nhà quản trị coi trọng và tìm mọi biện pháp sử dụng tối ưu hơn các nguồn lực khan hiếm của mình. Một trong các công cụ giúp các nhà quản trị thực hiện được mục đích của mình đó là kế toán mà đặc biệt là KTQT trong doanh nghiệp. Khoa học về kế toán và KTQT đã được xây dựng và phát triển từ rất lâu trên thế giới. KTQT đã xây dựng cho mình được những chỉ tiêu, phương pháp, mô hình đánh giá trong việc quản lý các đối tượng kế toán như tiền, nguyên vật liệu, lao động, doanh thu, chi phí trong các doanh nghiệp. Với các doanh nghiệp sản xuất, KTQT đặc biệt lại càng có ý nghĩa. Trong doanh nghiệp sản xuất, phát sinh rất nhiều loại chi phí rất phức tạp hơn hẳn các loại hình doanh nghiệp khác như thương mại, dịch vụ. Đối tượng chi phí giá thành luôn là ưu tiên hàng đầu của các nhà quản trị, mà để quản lý tốt đối tượng này chỉ có kế toán quản trị cùng những phương pháp chuyên môn của nó có thể đáp ứng được yêu cầu đặt ra. Trong quản trị chi phí, giá thành sản phẩm việc cần có cái nhìn đa chiều, tổng hợp về chi phí, giá thành sẽ có ý nghĩa lớn trong công tác quản trị doanh nghiệp. Chi phí giá thành trong doanh nghiệp cần được: nhận diện chi phí,giá thành, phân loại chi phí giá thành, phân bổ chi phí hợp lý vào các sản phẩm, dự toán chi phí, giá thành trong doanh nghiệp. Trong nghiên cứu này đã hệ thống hóa được chi phí, giá thành trong KTQT, KTTC cũng như đánh giá công tác quản trị chi phí, giá thành sản phẩm tại Công ty CDE là một doanh nghiệp sản xuất các loại máy nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương. KTQT trong Công ty CDE đã đạt được một số kết tốt trong quản trị chi phí, giá thành sản phẩm công ty. Công ty CDE xây dựng được định mức chi phí; dự toán chi phí, giá thành trong kỳ; áp dụng phương pháp chi phí định mức trong quản lý chi phí, giá thành; hệ thống báo cáo quản trị về chi, phí giá thành. Tuy nhiên bên công tác KTQT chi phí, giá thành trong công ty chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu đặt ra trong công tác quản trị. KTQT chi phí giá thành công ty đang thiếu việc phân tích chi phí theo khoản mục là một phần quan trọng trong quản trị chi phí giá thành. Do đó công ty chưa có được các báo cáo phân tích khối lượng – lợi nhuận – chi phí. Chất lượng và tính cập nhật của các báo cáo cũng là một vấn đề còn tồn tại. Dựa trên kiến thức KTQT và tình hình thực tế về KTQT trong quản lý giá thành sản phẩm tại Công ty CDE, nghiên cứu đã đánh giá các điểm được, chưa được và đề xuất một số biệp pháp nhằm giúp Công ty CDE hoàn thiện hơn công tác KTQT chi phí giá thành tại công ty. PHẦN I – MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Để tồn tại và thích ứng với nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải tìm cách đối phó với những cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp khác. KTQT ngày càng đóng vai trò quan trọng là một công cụ quản lý đắc lực, phục vụ cho việc quản lý, kiểm soát và ra quyết định của nhà quản trị trong các doanh nghiệp, hỗ trợ cho các nhà quản lý thành công trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Báo cáo KTQT với vai trò là sản phẩm cuối cùng cung cấp cho các nhà quản trị các thông tin cần thiết phục vụ các chức năng của mình. Một hệ thống báo cáo KTQT tốt sẽ giúp cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn. Trong hầu hết các doanh nghiệp hiện nay mặc dù đã xây dựng được hệ thống KTTC nhưng hệ thống này chưa thể đáp ứng được yêu cầu mà trị doanh nghiệp đặt ra. Hệ thống KTTC với các nguyên tắc, chuẩn mực riêng của mình chưa thực sự cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích cho nhà quản trị doanh nghiệp. Sự nhìn nhận một số vấn đề dưới góc độ quản lý nhà nước và chủ doanh nghiệp có sự không đồng nhất, vì vậy nếu chỉ dựa vào thông tin của KTTC nhà quản trị sẽ khó có thể đưa ra các quyết định chính xác và ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thực tế đang có một hiện tượng đó là các nhà quản trị không tin tưởng vào thông tin do KTTC cung cấp trong việc đưa ra quyết định của mình, đặc biệt là các thông tin liên quan đến chi phí – giá thành sản phẩm. Các nhà quản lý thường phải dựa trên kinh nghiệm và các tính toán riêng của mình để điều hành doanh nghiệp. Như vậy nhiệm vụ “ngôn ngữ kinh doanh” của kế toán chưa được thực hiện đầy đủ. Cũng như các doanh nghiệp khác, việc tính toán giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp hệ thống KTTC là chưa đủ, chưa đáp ứng được yêu cầu trong điều kiện kinh doanh mới đối với Công ty CDE. Vì vậy, để giúp nhà quản trị có thêm thông tin chính xác hơn về giá thành sản phẩm tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ KTQT trong quản lý giá thành sản phẩm tại Công ty CDE” 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu chung Tìm hiểu công tác quản lý giá thành sản phẩm dưới góc độ KTQT và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý giá thành sản phẩm tại Công ty CDE. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể Hệ thống cơ sở lý luận về công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm. Tìm hiểu thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty. Đánh giá chất lượng thông tin do hệ thống thống kế toán hiện tại cung cấp trong việc tập chi phí và tính giá thành sản phẩm. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng thông tin kế toán chi phí và giá thành sản phẩm tại Công ty CDE. 1.3. Đối tượng và phạm nghiêm cứu 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống quản lý CPSX, công tác quản lý CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CDE. 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu Nội dung: Nghiên cứu và tìm hiểu về hệ thống quản lý CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CDE. Không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Công ty CDE. Thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 1/2009 đến tháng 5/2009. Số liệu sử dụng trong nghiên cứu: Phần giới thiệu chung về công ty số liệu được thu thập từ năm 2006 đến năm 208. Phần thực trạng hệ thống quản lý CPSX và giá thành sản phẩm; phần thực trạng áp dụng KTQT trong quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty CDE số liệu được sử dụng là số liệu năm 2008. PHẦN II – TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Tổng quan tài liệu 2.1.1. Cơ sở lý thuyết 2.1.1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình mà các doanh nghiệp phải thường xuyên đầu tư các loại chi phí khác nhau để đạt được mục đích là tạo ra được khối lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp theo nhiệm vụ đặt ra. Các loại chi phí mà doanh nghiệp phải đầu tư rất đa dạng nhưng có thể liệt kê một số dạng chi phí như sau: chi phí nguyên, nhiên, vật liệu, chi phí về nhân công, chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí bằng tiền… Các chi phí này phát sinh một cách thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó luôn vận động, thay đổi trong quá trình sản xuất. Tính đa dạng của chi phí luôn được biểu hiện cụ thể gắn liền với sự đa dạng, phức tạp của các loại hình kinh doanh khác nhau, của các giai đoạn công nghệ khác nhau và sự phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật. Như vậy, chi phí là điều kiện bắt buộc của một doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích cuối cùng là lợi nhuận. Để tối đa hoá lợi nhuận, chủ doanh nghiệp phải tìm mọi cách giảm chi phí nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng sản phẩm. Để thông tin kế toán chi phí đạt được hiệu quả, đáp ứng được mong muốn của nhà quản lý thì trước hết phải nắm bắt được một cách sâu sắc bản chất kinh tế của CPSX. Có nhiều cách định nghĩa chi phí khác nhau: Theo VAS 01 chuẩn mực chung “chi phí một tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho chủ sở hữu” Như vậy có thể nói chi phí là sự chuyển dịch vốn, dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, dịch vụ), là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Theo một cách tiếp cận khác, CPSX là hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cùng các chi phí khác để chế tạo sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đã chi ra biểu hiện bằng tiền cho quá trình sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định. Chi phí là khái niệm đặt ra trong rất nhiều các sự kiện kinh tế, ở đó các khoản thu nhập được sinh ra do nguồn gốc từ khoản chi ra nào đó. Việc tối thiểu hóa chi phí là mục tiêu của hầu hết các dự án đầu tư, các kế hoạch của doanh nghiệp nhằm đem lại lợi nhuận. Phân loại CPSX kinh doanh Phân loại CPSX là việc sắp xếp các chi phí vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định. Hay nói cách đơn giản đó là xếp các loại chi phí có đặc tính giống nhau vào chung một “giỏ” chi phí. Do đặc điểm trong doanh nghiệp có rất nhiều loại CPSX kinh doanh khác nhau, và nhìn dưới các góc độ khác nhau mỗi loại chi phí sẽ có vai trò và vị trí khác nhau nên việc phân loại chi phí là cần thiết. Để quản lý một cách tổng thể và có hiệu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc hiểu đúng và phân loại đúng từng CPSX kinh doanh sẽ giúp quản lý chính xác và hiệu quản hơn. Một là, Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế Theo cách phân loại này dựa trên nội dung, tính chất của CPSX kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành các loại sau: Chi phí NVL Chi phí nhân công Chi phí khấu hao Chi phí công cụ dụng cụ Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí khác bằng tiền. Với cách phân loại này các doanh nghiệp biết được cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán CPSX, làm cơ sở cho việc lập dự toán CPSX, xây dựng kế hoạch cung ứng… Hai là, phân loại theo công dụng kinh tế kết hợp với xem xét mối quan hệ của chi phí với quá trình sản xuất của doanh nghiệp  Hình 2.1 : Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế & quan hệ với quá trình sản xuất CPSX: Toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm và nó bao gồm: Chi phí nguyên liệu trực tiếp: Đây là chi phí của những loại NVL cấu thành thực thể của sản phẩm, thường có giá trị lớn và có thể xác định được một cách tách biệt, rõ ràng, cụ thể cho từng sản phẩm. Chi phí NVL trực tiếp bao gồm: nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ… NVL trực tiếp được nhận biết rõ trong sản phẩm vì nó tượng trưng cho đặc tính dễ thấy nhất của sản phẩm đã được sản xuất và theo các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được xác định trước khi sản xuất. Ví dụ: Số kg sắt, gang để tạo ra một máy ép, số sơn phun phủ bề mặt 1 mét vuông… Chi phí nguyên liệu gián tiếp thường chiếm một tỷ trọng nhỏ hơn chi phí nguyên liệu trực tiếp. Nguyên liệu gián tiếp thường có vai trò hỗ trợ làm tăng chất lượng cho sản phẩm hay giúp quá trình sản xuất được thuận lợi hơn. Chi phí nhân công trực tiếp: Là khoản tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp phải chi ra cho người lao động và theo quy định. Đó là lương của công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm như công nhân đứng máy, công nhân gia công… các khoản phụ cấp như phụ cấp chức vụ, phụ cấp độc hại… các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ mà doanh nghiệp phải trích nộp. Chi phí lao động trực tiếp nhìn chung có thể bóc tách chi tiết đến từng sản phẩm, từng tổ đội, phân xưởng sản xuất nên được tính thẳng vào CPSX sản phẩm. CPSX chung: Đây là những chi phí chi ra nhưng không thể bóc tách chi tiết cho từng sản phẩm sản xuất như hai loại chi phí trên. Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp bao gồm ba loại: chi phí nguyên liệu gián tiếp, chi phí lao động gián tiếp, chi phí khấu hao phân xưởng và các chi phí phân xưởng khác. Chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp dùng chung cho phân xưởng: Chi phí của các loại vật tư mà trong quá trình sản xuất không thể tính toán chi tiết cho từng loại sản phẩm cụ thể. Đó có thể là một loại vật tư dùng chung cho sản xuất nhiều sản phẩm trong doanh nghiệp, có thể là chi phí nhiên liệu chạy lò đốt hay máy phát điện phân xưởng… Chi phí nhân công gián tiếp: Ngoài chi phí nhân công trực tiếp sản xuất còn có chi phí nhân công chung cho cả phân xưởng, nó có tác dụng quản lý các yêu tố nguyên liệu, nhân công trực tiếp hoạt động tốt hơn. Đó là chi phí quản đốc phân xưởng chẳng hạn. Chi phí này gồm có chi phí lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương gián tiếp của phân xưởng. Chi phí khấu hao công cụ dụng cụ và tài sản cố định dùng trong phân xưởng: Để sản xuất doanh nghiệp ngoài đầu tư về nguyên liệu, nhân công trực tiếp và gián tiếp doanh nghiệp còn phải đầu tư các trang thiết bị như công cụ lao động, máy móc, nhà xưởng. Đây là các khoản đầu tư không thể thiếu để chuyển hóa nguyên liệu và lao