Đề tài Thiết kế mạng lưới thu gom và khu liên hợp xử lý chất thải rắn

Công nghệ Hydromex nhằm xử lý rác đô thị thành các sản phẩm phục vụ xây dựng, làm vật liệu năng lượng và sản phẩm nông nghiệp hữu ích. Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác sau đó polyme hóa và sử dụng áp lực lớn để ép nén, định hình các sản phẩm. Công nghệ của Hydromex có những ưu nhược điểm sau: - Công nghệ tương đối đơn giản, chi phí đầu tư không lớn. - Xử lý được cả chất thải rắn và lỏng. - Trạm xử lý có thể di chuyển hoặc cố định. - Rác sau khi xử lý là bán thành phẩm hoặc là sản phẩm đem lại lợi ích kinh tế.

doc57 trang | Chia sẻ: lecuong1825 | Ngày: 12/07/2016 | Lượt xem: 1588 | Lượt tải: 20download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Thiết kế mạng lưới thu gom và khu liên hợp xử lý chất thải rắn, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỜI MỞ ĐẦU Chất thải rắn hiện nay đang là vấn đề của toàn thế giới. Ở nhiều nơi trên thế giới, rác thải là nguồn ô nhiễm nghiêm trọng. Bên cạnh đó việc xử lý chất thải rắn chưa nhận được sự quan tâm đúng mức của cộng đồng và những người có trách nhiệm. Do vậy công nghệ xử lý chất thải rắn đã ra đời và được ứng dụng nhằm giảm thiểu tối đa sự ô nhiễm. Để góp phần bảo vệ môi trường, khoa Môi Trường của Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng cũng đã đưa vào ngành học của mình môn học “Công nghệ xử lý chất thải rắn” nhằm góp phần làm sạch môi trường. Để tổng kết môn học “Công nghệ xử lý chất thải rắn”, em được nhận đề tài thiết kế mạng lưới thu gom và khu liên hợp xử lý chất thải rắn. Nội dung đồ án gồm các phần: Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh từ đó thiết kế mạng lưới thu gom và quy hoạch khu liên hợp xử lý chất thải rắn Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, Tiến sĩ Trần Văn Quang đã cung cấp cho em đầy đủ những kiến thức cần thiết cho việc thiết kế của mình, và sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Thạc sỹ Nguyễn Thị lê trong quá trình tính toán và hoàn thành đồ án. Do kiến thức còn chua đày đủ nên không tránh khỏi được những thiếu sót. Em mong nhận được sự đóng góp của thầy cô để đồ án của em được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên thực hiện Đà nẵng, ngày 13 tháng 12 năm 2008 LÊ MẠNH ĐIỂM CHƯƠNG I CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 1.Phương pháp ổn định chất thải rắn bằng công nghệ Hydromex: Công nghệ Hydromex nhằm xử lý rác đô thị thành các sản phẩm phục vụ xây dựng, làm vật liệu năng lượng và sản phẩm nông nghiệp hữu ích. Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác sau đó polyme hóa và sử dụng áp lực lớn để ép nén, định hình các sản phẩm. Công nghệ của Hydromex có những ưu nhược điểm sau: - Công nghệ tương đối đơn giản, chi phí đầu tư không lớn. - Xử lý được cả chất thải rắn và lỏng. - Trạm xử lý có thể di chuyển hoặc cố định. - Rác sau khi xử lý là bán thành phẩm hoặc là sản phẩm đem lại lợi ích kinh tế. 2. Phương pháp ủ sinh học: Ủ sinh học được xem như là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi trường tối ưu đối với quá trình. Quá trình ủ áp dụng với chất hữu cơ không độc hại lúc đầu khử nước sau thì xử lý cho tới khi nó thành xốp và ẩm. Độ ẩm và nhiệt độ luôn được kiểm tra để giữ cho vật liệu luôn ở trạng thái hiếu khí trong thời gian ủ. Quá trình tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình oxy hóa sinh hóa các chất thối rữa. Sản phẩm cuối cùng quá trình phân hủy là CO2, nước và các hợp chất hữu cơ bền vững như: ligin, xenlulo, sợi. 3. Phương pháp đốt: Đốt rác là giai đoạn xử lý cuối cùng được áp dụng cho một số loại rác nhất định không thể xử lý bằng các biện pháp khác. Đây là giai đoạn oxy hóa nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy trong không khí, trong đó các chất độc hại được chuyển hóa thành khí và các chất rắn không cháy. Xử lý rác bằng phương pháp đốt có ý nghĩa là làm giảm tới mức nhỏ nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng, nếu xử dụng công nghệ tiên tiến còn có ý nghĩa bảo vệ môi trường. Đây là phương pháp xử lý rất tốn kém, so với phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh thì chi phí đốt 1 tấn rác gấp mười lần. Năng lượng phát sinh của quá trình đốt có thể tận dụng cho lò hơi, lò sưởi hoặc các công nghiệp cần nhiệt hoặc phát điện. Mỗi lò đốt phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải rất tốn kém nhằm khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt có thể gây ra. - Ưu điểm: + Xử lý triệt để các chỉ tiêu ô nhiễm của chất thải đô thị. + Công nghệ này cho phép xử lý được toàn bộ chất thải đô thị mà không cần nhiều diện tích đất sử dụng làm bãi chôn lấp. + Giảm đáng kể lượng chất thải cần chôn lấp. - Nhược điểm: + Vận hành dây chuyền phức tạp, đòi hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghề cao. + Chi phí đầu tư và vận hành cao; kỹ thuật vận hành phức tạp, khó kiểm soát nên phát sinh nhiều vấn đề môi trường do khói thải: dioxin + Chỉ phù hợp đối với rác thải độc hại, rác thải y tế (Chi phí xử lý rác thải y tế gần 5 triệu đồng/tấn). + Đối với rác thải sinh hoạt chi phí sẽ cao hơn vì độ ẩm cao. Nói chung phương pháp đốt thường được sử dụng để sử lý chất thải y tế. 4. Phương pháp chôn lấp: Là phương pháp xử lý phổ biến và rẻ tiền nhất. Phương pháp này được áp dụng nhiều trên thế giới. Chôn lấp hợp vệ sinh là phương pháp kiểm soát sự phân hủy của chất thải rắn sau khi chúng được chôn và phủ lớp đất lên. Chất thải sẽ bị phân hủy sinh học và tạo ra các sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như: acid hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và các khí sinh học như metan, cacbondioxit. Như vậy về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn đô thị vừa là phương pháp tiêu hủy sinh học vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượng môi trường trong quá trình phân hủy chất thải khi chôn lấp. Tóm lại có rất nhiều phương pháp xử lý chất thải rắn, mỗi phương pháp có các ưu nhược điểm khác nhau. Tuy vậy theo nhiệm vụ thiết kế chúng ta sẽ sử dụng phương pháp đốt và phương pháp chôn lấp. Quy mô bãi chôn lấp rác phụ thuộc vào thành phần đô thị như: Dân số, lượng rác thải phát sinh, đặc điểm của rác thải Ngoài ra bãi chôn lấp còn thoả mãn các yêu cầu như vị trí bãi đổ, điều kiện địa chất thủy văn của bãi và một số vấn đề khác về môi trường, kinh tế. Hiện nay, có các bãi chôn lấp hợp vệ sinh như: - Bãi chôn lấp rác thải đô thị: loại bãi này đòi hỏi có hệ thống thu gom và xử lý nước rò rỉ; hệ thống thu gom nước bề mặt, thu hồi khí tạo thành... - Bãi chôn lấp chất thải nguy hại: loại bãi này đòi hỏi phải có nhiều đầu tư về quản lý và được kiểm soát nghiêm ngặt trong quá trình thi công và vận hành - Bãi chôn lấp chất thải khác: chôn lấp tro sau khi đốt, các loại chất thải công nghiệp khó phân huỷ. *Theo phương thức vận hành chia thành: + Bãi chôn lấp khô + Bãi chôn lấp ướt + Bãi chôn lấp kết hợp *Theo kết cấu và hình dạng tự nhiên: + Bãi chôn lấp nổi + Bãi chôn lấp chìm *Ưu nhược điểm của phương pháp chôn lấp: - Ưu điểm: +Nơi nào có sẳn đất thì phương pháp này là kinh tế nhất +Đầu tư ban đầu ít so với các phương pháp khác +Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh là công nghệ xử lý linh hoạt khi cần thiết có thể tăng số lượng rác đổ vào bãi thải đồng thời chỉ thêm một ít nhân lực hoặc thiết bị. - Nhược điểm: +Ở khu đông dân cư, đất thích hợp cho bãi rác có thể không có sẳn theo yêu cầu khoảng cách vận chuyển rác kinh tế nhất. +Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh sẽ phải thực hiện và đòi hỏi bảo dưỡng, giám sát định kỳ. +Gây ra tác động xấu đến môi trường đặt biệt là môi trường nước và khí. CHƯƠNG II TÍNH THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN CHO KHU ĐÔ THỊ I. Xác định lượng chất thải rắn phát sinh. Dựa vào quy hoạch mặt bằng của khu dân cư ta xác định được diện tích của khu vực là: S S= 4689,47(ha). + Mật độ khu dân cư. - Với diện tích khu vực S = 4689,47ha - Dân số khu vực N=840000 nguời ð Mật độ khu vực p = 179 người / ha TT Năm Dân số Mật độ ( ngườ/ha) 1 2008 840000 179 2 2019 1055753 225 3 2025 1195960 255 1. Xác định lượng rác sinh hoạt: Lượng rác thải phát sinh xác định theo công thức: RSH = N × (1+q) × g ( kg/ngày) Trong đó: - N : Số dân trong từng ô phố (người) - q : Tỉ lệ tăng dân số (%), - g : Tiêu chuẩn thải rác (kg/ng.ngđ), g = 1,1 (kg/ng.ngđ) Bảng 2.1. Lượng chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt (Rsh)- Năm 2008 Ô Phố Diện tích Ô Phố (Ha) Dân số Ô Phố Người Tốc độ phát sinh chất thải kg/ng.ngđ Lượng chất thải phát sinh(kg/ngày) Tỷ lệ thu gom Lượng chất thải thu gom(kg/ngày) 1 125 22375 1.1 24613 100 24612.5 2 76.24 13647 1.1 15012 100 15011.656 3 88.3 15806 1.1 17386 100 17386.27 4 60 10740 1.1 11814 100 11814 5 54.57 9768 1.1 10745 100 10744.833 6 102 18258 1.1 20084 100 20083.8 7 69.4 12423 1.1 13665 100 13664.86 8 52.4 9379.6 1.1 10318 100 10317.56 9 256.4 45896 1.1 50485 100 50485.16 10 88.9 15913 1.1 17504 100 17504.41 11 57.2 10239 1.1 11263 100 11262.68 12 44.57 7978 1.1 8775.8 100 8775.833 13 154.86 27720 1.1 30492 100 30491.934 14 85.6 15322 1.1 16855 100 16854.64 15 80.498 14409 1.1 15850 100 15850.0562 16 123.2 22053 1.1 24258 100 24258.08 17 82.87 14834 1.1 16317 100 16317.103 18 175.42 31400 1.1 34540 100 34540.198 19 110.37 19756 1.1 21732 100 21731.853 20 48.41 8665.4 1.1 9531.9 100 9531.929 21 71.12 12730 1.1 14004 100 14003.528 22 71.27 12757 1.1 14033 100 14033.063 23 80.97 14494 1.1 15943 100 15942.993 24 56 10024 1.1 11026 100 11026.4 25 66.76 11950 1.1 13145 100 13145.044 26 142.7 25543 1.1 28098 100 28097.63 27 67.9 12154 1.1 13370 100 13369.51 28 85.8 15358 1.1 16894 100 16894.02 29 94 16826 1.1 18509 100 18508.6 30 104.4 18688 1.1 20556 100 20556.36 31 134.48 24072 1.1 26479 100 26479.112 32 201 35979 1.1 39577 100 39576.9 33 96.3 17238 1.1 18961 100 18961.47 34 82 14678 1.1 16146 100 16145.8 35 55.2 9880.8 1.1 10869 100 10868.88 36 119.2 21337 1.1 23470 100 23470.48 37 150.2 26886 1.1 29574 100 29574.38 Tổng 3615.508 647176 711894 711893.5252 Bảng 2.2. Lượng chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt (Rsh)- Năm 2019 Ô Phố Diện tích Ô Phố (Ha) Dân số Ô Phố Người Tốc độ phát sinh chất thải kg/ng.ngđ Lượng chất thải phát sinh(kg/ngày) Tỷ lệ thu gom Lượng chất thải thu gom(kg/ngày) 1 125 28125 1.1 30938 100 30938 2 76.24 17154 1.1 18869 100 18869 3 88.3 19868 1.1 21854 100 21854 4 60 13500 1.1 14850 100 14850 5 54.57 12278 1.1 13506 100 13506 6 102 22950 1.1 25245 100 25245 7 69.4 15615 1.1 17177 100 17177 8 52.4 11790 1.1 12969 100 12969 9 256.4 57690 1.1 63459 100 63459 10 88.9 20003 1.1 22003 100 22003 11 57.2 12870 1.1 14157 100 14157 12 44.57 10028 1.1 11031 100 11031 13 154.86 34844 1.1 38328 100 38328 14 85.6 19260 1.1 21186 100 21186 15 80.498 18112 1.1 19923 100 19923 16 123.2 27720 1.1 30492 100 30492 17 82.87 18646 1.1 20510 100 20510 18 175.42 39470 1.1 43416 100 43416 19 110.37 24833 1.1 27317 100 27317 20 48.41 10892 1.1 11981 100 11981 21 71.12 16002 1.1 17602 100 17602 22 71.27 16036 1.1 17639 100 17639 23 80.97 18218 1.1 20040 100 20040 24 56 12600 1.1 13860 100 13860 25 66.76 15021 1.1 16523 100 16523 26 142.7 32108 1.1 35318 100 35318 27 67.9 15278 1.1 16805 100 16805 28 85.8 19305 1.1 21236 100 21236 29 94 21150 1.1 23265 100 23265 30 104.4 23490 1.1 25839 100 25839 31 134.48 30258 1.1 33284 100 33284 32 201 45225 1.1 49748 100 49748 33 96.3 21668 1.1 23834 100 23834 34 82 18450 1.1 20295 100 20295 35 55.2 12420 1.1 13662 100 13662 36 119.2 26820 1.1 29502 100 29502 37 150.2 33795 1.1 37175 100 37175 Tổng 3615.508 813489 894838 894838.2 Bảng 2.3. Lượng chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt (Rsh)- Năm 2025 Ô Phố Diện tích Ô Phố (Ha) Dân số Ô Phố Người Tốc độ phát sinh chất thải kg/ng.ngđ Lượng chất thải phát sinh(kg/ngày) Tỷ lệ thu gom Lượng chất thải thu gom(kg/ngày) 1 125 31875 1.1 35063 100 35063 2 76.24 19441 1.1 21385 100 21385 3 88.3 22517 1.1 24768 100 24768 4 60 15300 1.1 16830 100 16830 5 54.57 13915 1.1 15307 100 15307 6 102 26010 1.1 28611 100 28611 7 69.4 17697 1.1 19467 100 19467 8 52.4 13362 1.1 14698 100 14698 9 256.4 65382 1.1 71920 100 71920 10 88.9 22670 1.1 24936 100 24936 11 57.2 14586 1.1 16045 100 16045 12 44.57 11365 1.1 12502 100 12502 13 154.86 39489 1.1 43438 100 43438 14 85.6 21828 1.1 24011 100 24011 15 80.498 20527 1.1 22580 100 22580 16 123.2 31416 1.1 34558 100 34558 17 82.87 21132 1.1 23245 100 23245 18 175.42 44732 1.1 49205 100 49205 19 110.37 28144 1.1 30959 100 30959 20 48.41 12345 1.1 13579 100 13579 21 71.12 18136 1.1 19949 100 19949 22 71.27 18174 1.1 19991 100 19991 23 80.97 20647 1.1 22712 100 22712 24 56 14280 1.1 15708 100 15708 25 66.76 17024 1.1 18726 100 18726 26 142.7 36389 1.1 40027 100 40027 27 67.9 17315 1.1 19046 100 19046 28 85.8 21879 1.1 24067 100 24067 29 94 23970 1.1 26367 100 26367 30 104.4 26622 1.1 29284 100 29284 31 134.48 34292 1.1 37722 100 37722 32 201 51255 1.1 56381 100 56381 33 96.3 24557 1.1 27012 100 27012 34 82 20910 1.1 23001 100 23001 35 55.2 14076 1.1 15484 100 15484 36 119.2 30396 1.1 33436 100 33436 37 150.2 38301 1.1 42131 100 42131 Tổng 3615.508 921955 1014150 2. Xác định lượng rác chợ. Lượng rác chợ được lấy bằng 20% lượng chất thải sinh hoạt. RC =20%* RSH Bảng2.4. Lượng chất thải rắn phát sinh từ chợ (Rc) KH Ô Phố Tổng lượng rác Năm 2008 Năm 2019 Năm 2025 1 4922.5 6187.6 7012.6 2 3002.3 3773.8 4277 3 3477.3 4370.8 4953.6 4 2362.8 2970 3366 5 2149 2701.2 3061.4 6 4016.8 5049 5722.2 7 2733 3435.4 3893.4 8 2063.5 2593.8 2939.6 9 10097 12692 14384 10 3500.9 4400.6 4987.2 11 2252.5 2831.4 3209 12 1755.2 2206.2 2500.4 13 6098.4 7665.6 8687.6 14 3370.9 4237.2 4802.2 15 3170 3984.6 4516 16 4851.6 6098.4 6911.6 17 3263.4 4102 4649 18 6908 8683.2 9841 19 4346.4 5463.4 6191.8 20 1906.4 2396.2 2715.8 21 2800.7 3520.4 3989.8 22 2806.6 3527.8 3998.2 23 3188.6 4008 4542.4 24 2205.3 2772 3141.6 25 2629 3304.6 3745.2 26 5619.5 7063.6 8005.4 27 2673.9 3361 3809.2 28 3378.8 4247.2 4813.4 29 3701.7 4653 5273.4 30 4111.3 5167.8 5856.8 21 5295.8 6656.8 7544.4 32 7915.4 9949.6 11276 33 3792.3 4766.8 5402.4 34 3229.2 4059 4600.2 35 2173.8 2732.4 3096.8 36 4694.1 5900.4 6687.2 37 5914.9 7435 8426.2  Tổng 142378.7 178968 202830 3.Xác định lượng rác thải thương mại. Lượng rác thương mại - dịch vụ được lấy bằng 5% lượng chất thải sinh hoạt. RTM =5%* RSH Bảng 2.5. Lượng chất thải rắn phát sinh từ thương mại (RTM) KH Ô Phố Tổng lượng rác Năm 2008 Năm 2019 Năm 2025 1 1230.6 1546.9 1753.2 2 750.58 943.45 1069.3 3 869.31 1092.7 1238.4 4 590.7 742.5 841.5 5 537.24 675.3 765.35 6 1004.2 1262.3 1430.6 7 683.24 858.85 973.35 8 515.88 648.45 734.9 9 2524.3 3173 3596 10 875.22 1100.2 1246.8 11 563.13 707.85 802.25 12 438.79 551.55 625.1 13 1524.6 1916.4 2171.9 14 842.73 1059.3 1200.6 15 792.5 996.15 1129 16 1212.9 1524.6 1727.9 17 815.86 1025.5 1162.3 18 1727 2170.8 2460.3 19 1086.6 1365.9 1548 20 476.6 599.05 678.95 21 700.18 880.1 997.45 22 701.65 881.95 999.55 23 797.15 1002 1135.6 24 551.32 693 785.4 25 657.25 826.15 936.3 26 1404.9 1765.9 2001.4 27 668.48 840.25 952.3 28 844.7 1061.8 1203.4 29 925.43 1163.3 1318.4 30 1027.8 1292 1464.2 21 1324 1664.2 1886.1 32 1978.8 2487.4 2819.1 33 948.07 1191.7 1350.6 34 807.29 1014.8 1150.1 35 543.44 683.1 774.2 36 1173.5 1475.1 1671.8 37 1478.7 1858.8 2106.6 Tổng 35594.68 44742 50708 4. Xác định lượng rác thải bệnh viện. + Lượng chất thải y tế phát sinh trong năm 2008 tính như sau: RYT-2008 = ( 0.5 + 0.8 ) = 1,3 (tấn/ngày) =1300(kg/ngày) + Lượng chất thải rắn sau thu gom được bằng: RYT-2008(thu gom) = RYT-2008 × P (tấn/năm)(Coi như chất thải rắn y tế 100% được thu gom) Bảng 2.5. Thành phần chất thải y tế Năm Lượng rác xử lý (kg/ngày) Hữu cơ 53,8% Không nguy hại 18,2% Nguy hại 28% 2008 839.5 451.65 152,79 235,06 2019 957.2 514,98 174,21 268,02 2025 1028.23 553,18 187,14 287,9 ð Tổng lượng rác phát sinh trong một ngày đêm. RThu gom = Rsh + RTM + Rytế + Rc Năm Tổng lượng rác (kg/ngày) 2008 890706.407 2019 1119504.9 2025 1268716.98 Bảng 2.7.Lượng rác thu gom (kg/ngày) theo từng ô phố (không tích chợ) KH Ô Phố Tổng lượng rác thu gom Năm 2008 Năm 2019 Năm 2025 1 23382 29391 33310 2 14261 17926 20316 3 16517 20761 23530 4 11223 14108 15989 5 10208 12831 14542 6 19080 23983 27180 7 12982 16318 18494 8 9801.7 12321 13963 9 47961 60286 68324 10 16629 20903 23689 11 10700 13449 15243 12 8337 10479 11877 13 28967 36412 41266 14 16012 20127 22810 15 15058 18927 21451 16 23045 28967 32830 17 15501 19485 22083 18 32813 41245 46745 19 20645 25951 29411 20 9055.3 11382 12900 21 13303 16722 18952 22 13331 16757 18991 23 15146 19038 21576 24 10475 13167 14923 25 12488 15697 17790 26 26693 33552 38026 27 12701 15965 18094 28 16049 20174 22864 29 17583 22102 25049 30 19529 24547 27820 31 25155 31620 35836 32 37598 47261 53562 33 18013 22642 25661 34 15339 19280 21851 35 10325 12979 14710 36 22297 28027 31764 37 28096 35316 40024 II.Tính toán mạng lưới thu gom. 2.1. Phương án thu gom và lưu giữ chất thải rắn 2.1.1. Phương án thu gom và lưu giữ chất thải rắn tại các đô thị Việt Nam Hiện nay, có hai phương án về thu gom và lưu giữ chất thải rắn đô thị cho các đô thị tại các thành phố, thị xã, thị trấn là thu gom tại hộ gia đình và lưu giữ tại nơi công cộng. 2.1.2. Hệ thống thu gom tại hộ gia đình Trong hệ thống này, xe rác đi thu gom dọc theo các dãy phố và các ngõ của khu vực phục vụ vào những thời điểm định trước trong ngày. Hộ gia đình phải mang rác thải của họ, thường chứa trong túi nylon hoặc giỏ nhựa đổ trực tiếp vào xe rác. Thông thường, người ta dùng chuông gõ để báo hiệu cho dân biết có xe rác đang đi đến khu vực của họ. Xe rác thường là xe đẩy tay và xe xích lô đi dọc theo ngõ hẽm, nơi các xe cơ giới không thể đến được. * Ưu điểm: - Mức độ thuận tiện cao, giảm khả năng chất thải bị vứt bừa bãi. - Quen thuộc với người sử dụng vì đây là cách hiện đang được áp dụng để thu gom chất thải rắn tại nhiều đô thị ở Việt Nam. - Chi phí vốn thấp hơn nhiều so với hệ thống lưu giữ công cộng. * Nhược điểm: - Rác thải lưu giữ tạm thời tại nhà có thể gây mùi khó chịu và tạo ra nhiều vi sinh vật và côn trùng gây bệnh. - Hiệu quả thu gom kém , đặc biệt là ở những tuyến phố và ngõ nhỏ. - Việc thu gom đòi hỏi nhiều sức lao động và thiết bị tăng cường, thậm chí ở những nơi dễ tíêp cận. - Hạn chế khả năng phục hồi vật liệu tái sử dụng được. - Chi phí vận hành cao hơn nhiều so với hệ thống lưu giữ công cộng. 2.1.3. Hệ thống lưu giữ công cộng Hệ thống này được thực hiện bằng cách đặt các thùng chứa rác, thông thường là thùng rác lưu động bằng nhựa, tại các vị trí thuận tiện trong khu vực phục vụ. Các thùng rác này được đặt thường xuyên tại khu vực phục vụ nên hộ gia đình có thể bỏ rác thải vào bất cứ thời điểm nào trong ngày. Đối với những nơi xe cơ giới có thể đến được, hàng ngày xe ép cuốn rác có thiết bị nâng cơ khí sẽ tới gom rác từ những thùng rác đó. Ở những nơi như ngõ xóm hoặc phố nhỏ, thùng rác được đưa tới phố lớn và cũng được xe ép cuốn rác thu gom, hoặc thùng rác được chở bằng xe xích lô đến các trạm trung chuyển rác. * Ưu điểm: - Hiệu quả thu gom cao hơn nhiều so với hệ thống lưu giữ tại hộ gia đình. - Hộ gia đình có thể bỏ rác bất cứ thời điểm nào, do đó loại bỏ hình thức lưu tại hộ gia đình, đảm bảo vệ sinh trong gia đình. - Khả năng phục hồi vật liệu tái sử dụng thông qua những người thu lượm cao hơn. - Chi phí vận hành thấp hơn nhiều so với hệ thống thu gom tại hộ gia đình. * Nhược điểm: - Dung tích, kích thước của thùng chứa rác phải phù hợp để thuận tiện cho cộng đồng sử dụng và tránh quá tải hoặc rác vứt bừa bãi ra khu vực xung quanh. - Thùng rác thường hay bị những người nhặt vật liệu tái chế cào bới, do đó gây nên tình trạng rác thải bị vứt bừa bãi ra khu vực xung quanh, thùng rác có thể bị mất cắp hay bị súc vật lật đổ - Chi phí vốn cao hơn nhiều so với hệ t
Luận văn liên quan