Dự án đầu tư nhà máy thu gom, phân loại và xử lý chất thải công nghiệp và nguy hại công suất 30 tấn/ngày

Chất thải rắn luôn là vấn đề bức xúc hiện nay ở Việt Nam cũng như trên thế giới, lượng rác thải với nguồn phát sinh đa dạng và đang ngày càng gia tăng theo đà phát triển kinh tế xã hội. Trong thập kỷ tới, tổng lượng chất thải rắn phát sinh được dự báo sẽ tiếp tục tăng nhanh. Các khu vực đô thị chiếm khoảng 24% dân số cả nước nhưng lại chiếm hơn 50% tổng lượng chất thải phát sinh, và ước tính trong những năm tới, lượng chất thải sinh hoạt phát sinh tăng khoảng 60%, trong khi chất thải rắn công nghiệp sẽ tăng 50% và chất thải độc hại sẽ tăng gấp 3 lần so với hiện nay. Việc thu gom và xử lý rác đang chiếm một phần đáng kể trong ngân sách Nhà nước. Nếu công tác quản lý và xử lý chất thải rắn không hiệu quả sẽ gây mất mỹ quan đô thị, tác động đến ngành du lịch văn hóa của địa phương và đặc biệt ảnh hưởng đến chất lượng sống của dân cư trong khu vực bởi các mầm bệnh, mùi hôi, vi trùng, nước rò rỉ Bên cạnh đó, các loại chất thải nguy hại không được phân loại riêng, chưa trải qua bất kỳ khâu xử lý kỹ thuật nào mà trộn chung với những chất thải sinh hoạt đưa đến những bãi chôn lấp vốn chưa được thiết kế hợp vệ sinh ngay từ đầu. Chất thải rắn công nghiệp và nguy hại không được xử lý triệt để sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, dẫn đến suy thoái môi trường. Điều quan trọng và lâu nay ít được chú ý là một lượng CTR công nghiệp khá lớn có giá trị kinh tế rất cao lại chưa được tận dụng làm nguồn nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác gây lãng phí khá lớn nguồn tài nguyên này. Ðể đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đất nước trong tương lai cần phải chú trọng công tác bảo vệ môi trường, đặc biệt là khi lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội cho các vùng và khu đô thị rất cần thiết phải quy hoạch các khu liên hợp nhằm thu gom, phân loại và xử lý triệt để CTR sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại sinh ra, bên cạnh đó tận dụng và tái sinh, tái chế các loại CTR nhằm tạo ra các loại sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên đang ngày càng cạn kiệt dần và giảm chi phí vận chuyển cũng như xử lý chúng, tiết kiệm ngân sách của Nhà nước đáng kể.

doc124 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 17/10/2013 | Lượt xem: 4224 | Lượt tải: 50download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Dự án đầu tư nhà máy thu gom, phân loại và xử lý chất thải công nghiệp và nguy hại công suất 30 tấn/ngày, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CÔNG TY TNHH TÂN THIÊN NHIÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI CÔNG SUẤT 30 TẤN/NGÀY TẠI XÃ BÀU CẠN, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI THÁNG 09/2010 CÔNG TY TNHH TÂN THIÊN NHIÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI CÔNG SUẤT 30 TẤN/NGÀY TẠI XÃ BÀU CẠN, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI. CHỦ ĐẦU TƯ THÁNG 09/2010 MỤC LỤC DANH SÁCH BẢNG Bảng 1.1. Công suất tiếp nhận dự kiến của khu xử lý 16 Bảng 0.2: Cơ cấu nhân viên (Đơn vị tính: người) 19 Bảng 2.1: Danh sách các KCN ở tỉnh Đồng Nai đang hoạt động. 20 Bảng 2.2: Tổng hợp khối lượng CTCN thông thường ở huyện Long Thành và huyện Nhơn Trạch. 21 Bảng 2.3: Phân loại và tổng hợp các chất thải nguy hại của 35 doanh nghiệp phát sinh nhiều nhất chất thải nguy hại theo nguồn gốc phát sinh. 23 Bảng 3.1. Tọa độ địa lý và các vị trí đóng mốc. 24 Bảng 0.2: Tốc độ gió tại trạm Biên Hòa. 25 Bảng 0.3: Đặc điểm địa tầng của khu vực thực hiện dự án. 26 Bảng 0.4: Đặc trưng mực nước tại một số vị trí hạ lưu Sông Đồng Nai – Sài Gòn 27 Bảng 3.5. Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh. 30 Bảng 3.6. Vị trí lấy mẫu không khí. 30 Bảng 3.7. Diễn biến chất lượng nước sông Thị Vải trong giai đoạn 2002 – 2007. 30 Bảng 3.8. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm. 31 Bảng 3.9. Vị trí lấy mẫu nước ngầm. 32 Bảng 3.10. Kết quả phân tích chất lượng đất. 32 Bảng 3.11. Vị trí lấy mẫu đất. 33 Bảng 4.1. Thành phần chất thải công nghiệp nguy hại được thu gom và xử lý bằng lò đốt chuyên dụng 38 Bảng 4.2. Thành phần chất thải công nghiệp nguy hại được thu gom và xử lý bằng hệ thống tái chế dung môi (phương pháp chưng cất, ngưng tụ) 38 Bảng 4.3. Thành phần chất thải công nghiệp nguy hại được thu gom và xử lý bằng hệ thống tái chế nhớt 38 Bảng 4.4. Thành phần chất thải công nghiệp nguy hại được thu gom và xử lý bằng phương pháp hóa rắn sau đó mang đi chôn lấp an toàn 40 Bảng 4.5. Thành phần chất thải công nghiệp nguy hại được thu gom và xử lý theo phương pháp súc rửa và tái chế thùng phuy 40 Bảng 5.1. Danh mục máy móc, thiết bị của hệ thống chưng cất thu hồi dung môi 57 Bảng 5.2. Danh mục máy móc, thiết bị của bãi chôn lấp an toàn 65 Bảng 6.1. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình xây dựng cơ bản của dự án. 66 Bảng 6.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục tại mỗi khu đốt chất thải nguy hại. 68 Bảng 6.3. Khối lượng và quy mô các hạng mục tại khu tái chế. 68 Bảng 6.4. Thông số thiết kế băng tải chuyền ở nhà tiếp nhận. 73 Bảng 6.5. Thông số thiết kế băng tải phân loại vật liệu thô. 73 Bảng 6.6. Băng tải phân loại vật liệu kích thước nhỏ .74 Bảng 6.7. Thông số thiết kế băng tải tách từ. 75 Bảng 6.8. Danh sách các thiết bị, máy móc mới phục vụ cho hoạt động của dự án 75 Bảng 6.9. Nhu cầu nguyên nhiên liệu và năng lượng sử dụng cho dự án 76 Bảng 6.10: Cân bằng sử dụng nước của dự án 77 Bảng 6.11. Cơ cấu nhân sự của nhà máy. 78 Bảng 7.21: Dự kiến vốn đầu tư 79 Bảng 7.32: Mức lương bình quân tháng tính từ năm thứ (3-50) 79 Bảng 7.3. Tổng vốn đầu tư của dự án. 81 Bảng 8.41. Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường không khí trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng. 83 Bảng 8.2. Mức độ tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 84 Bảng 8.3. Tác động của các tác nhân gây ô nhiễm đến môi trường 85 Bảng 8.4. Các nguồn ô nhiễm không khí tại khu vực Dự án. 87 Bảng 8.5. Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 90 Bảng 8.6. Các nguồn gây ô nhiễm nước trong giai đoạn vận hành. 92 Bảng 8.7. Tác động của các chất gây ô nhiễm nguồn nước 93 Bảng 8.8. Các nguồn phát sinh CTR trong giai đoạn vận hành của dự án. 94 Bảng 8.9. Các biện pháp khống chế ô nhiễm do nước thải. 105 Bảng 8.10. Các biện pháp xử lý CTR tại nguồn. 112 Bảng 8.11. Tổng hợp kinh phí giám sát chất lượng môi trường. 118 DANH SÁCH HÌNH Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức quản lý nhà máy: 1920 Hình 5.1. Quy trình công nghệ xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp đốt tiêu hủy và dòng thải. 46 Hình 5.2. Sơ đồ qui trình công nghệ của hệ thống lò đốt rác FSI-300. 46 Hình 5.3. Mô hình hệ thống lò đốt rác công nghiệp FSI-300 47 Hình 5.4. Sơ đồ quy trình xử lý tro và cặn bùn của Lò đốt rác FSI-300 52 Hình 5.5: Sơ đồ qui trình công nghệ của hệ thống lò đốt rác FBE-1.000. 53 Hình 5.6. Sơ đồ quy trình chưng cất thu hồi dung môi. 57 Hình 5.7. Quy trình tái sinh thu hồi nhớt phế thải 59 Hình 5.8. Sơ đồ công nghệ hệ thống đóng rắn. 60 Hình 5.9. Sơ đồ công nghệ hệ thống xúc rửasúc rửa và tái chế thùng phuy 61 Hình 6.1 Thiết bị tiếp nhận và phân loại 72 Hình 6.2. Bố trí mâm tải tách từ trên băng tải vận chuyển. 74 Hình 8.1. Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải 97 Hình 8.2. Sơ đồ công nghệ hệ thống đóng rắn bê tông 98 Hình 8.3. Sơ đồ hệ thống xử lý hơi dung môi 100 Hình 8.4. Sơ đồ công nghệ xử lý sơ bộ nước thải từ hệ thống xúc rửasúc rửa thùng phuy101 Hình 8.5. Sơ đồ nguyên lý xử lý nước mưa, nước thải tại khu vực dự án. 106 Hình 8.6. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy. 107 Hình 8.7. Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn. 110 GIỚI THIỆU Chất thải rắn luôn là vấn đề bức xúc hiện nay ở Việt Nam cũng như trên thế giới, lượng rác thải với nguồn phát sinh đa dạng và đang ngày càng gia tăng theo đà phát triển kinh tế xã hội. Trong thập kỷ tới, tổng lượng chất thải rắn phát sinh được dự báo sẽ tiếp tục tăng nhanh. Các khu vực đô thị chiếm khoảng 24% dân số cả nước nhưng lại chiếm hơn 50% tổng lượng chất thải phát sinh, và ước tính trong những năm tới, lượng chất thải sinh hoạt phát sinh tăng khoảng 60%, trong khi chất thải rắn công nghiệp sẽ tăng 50% và chất thải độc hại sẽ tăng gấp 3 lần so với hiện nay. Việc thu gom và xử lý rác đang chiếm một phần đáng kể trong ngân sách Nhà nước. Nếu công tác quản lý và xử lý chất thải rắn không hiệu quả sẽ gây mất mỹ quan đô thị, tác động đến ngành du lịch văn hóa của địa phương và đặc biệt ảnh hưởng đến chất lượng sống của dân cư trong khu vực bởi các mầm bệnh, mùi hôi, vi trùng, nước rò rỉ… Bên cạnh đó, các loại chất thải nguy hại không được phân loại riêng, chưa trải qua bất kỳ khâu xử lý kỹ thuật nào mà trộn chung với những chất thải sinh hoạt đưa đến những bãi chôn lấp vốn chưa được thiết kế hợp vệ sinh ngay từ đầu. Chất thải rắn công nghiệp và nguy hại không được xử lý triệt để sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, dẫn đến suy thoái môi trường. Điều quan trọng và lâu nay ít được chú ý là một lượng CTR công nghiệp khá lớn có giá trị kinh tế rất cao lại chưa được tận dụng làm nguồn nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác gây lãng phí khá lớn nguồn tài nguyên này. Ðể đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đất nước trong tương lai cần phải chú trọng công tác bảo vệ môi trường, đặc biệt là khi lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội cho các vùng và khu đô thị rất cần thiết phải quy hoạch các khu liên hợp nhằm thu gom, phân loại và xử lý triệt để CTR sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại sinh ra, bên cạnh đó tận dụng và tái sinh, tái chế các loại CTR nhằm tạo ra các loại sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên đang ngày càng cạn kiệt dần và giảm chi phí vận chuyển cũng như xử lý chúng, tiết kiệm ngân sách của Nhà nước đáng kể. Các công nghệ xử lý chất thải rắn hiện nay vẫn còn nhiều bất cập: chôn lấp bừa bãi gây ô nhiễm môi trường, chôn lấp hợp vệ sinh thì tốn đất và đặc biệt tính ra chi phí đầu tư cao ở qui mô nhỏ, trong khi chất thải vẫn còn tồn tại trong thời gian dài (đến 25 năm). Công tác thu gom, phân loại và xử lý triệt để CTR công nghiệp và nguy hại hiện nay còn khá khiêm tốn. Trong lúc Nhà nước còn đang gặp khó khăn về kinh phí cho công tác này thì việc xã hội hóa công tác thu gom, phân loại và xử lý CTR công nghiệp và nguy hại vẫn còn hạn chế. Hiện tại của nước ta đã ban hành chính sách ưu đãi về xử lý chất thải rắn nhưng chưa kích thích được việc tư nhân hóa, xã hội hóa công tác này. Công tác thu gom, phân loại, quản lí chất thải rắn công nghiệp, nguy hại tại các địa phương chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội và quy mô khá nhỏ nhất là ở các địa phương có nền công nghiệp phát triển mạnh như Đồng Nai, TP. HCM, Long An…; Gần như chưa có địa phương nào hình thành và phát triển được các khu liên hợp nhằm thu gom, phân loại và xử lý triệt để CTR công nghiệp và nguy hại của địa phương mình. Tỉnh Đồng Nai nói riêng và trên địa bàn huyện Long Thành, Nhơn Trạch, thành phố Biên Hòa và các khu vực lân cận cũng không ngoại lệ, điều kiện cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc quản lý và xử lý rác ở huyện hiện đang còn nhiều bất cập. Khả năng gây ô nhiễm môi trường từ CTR công nghiệp, CTR nguy hại, các bãi rác tạm, …ngày càng và khó kiểm soát. Để khắc phục và có biện pháp giải quyết thực trạng trên ở cần phải xây dựng khu xử lý rác tập trung theo một quy trình hoàn chỉnh, khả thi, trước mắt vừa giải quyết được vấn đề môi trường hiện tại cho địa phương, mặt khác nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững cho khu vực trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước và nhằm hạn chế việc sử dụng quỹ đất công sai mục đích của các bãi rác tự phát trên địa tỉnh Đồng Nai. Những giải pháp mới nhằm thu hồi, tái chế, tái sinh những thành phần trong chất thải công nghiệp và nguy hại, có giá trị kinh tế, giúp mang lại thu nhập đáng kể từ những sản phẩm thu hồi tái sinh này, đồng thời, hạn chế đến mức thấp nhất lượng chất thải cần phải chôn lấp, xử lý. Hiện tại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã có dự kiến quy hoạch 3 khu liên hợp xử lý CTR sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại xã Quang Trung huyện Thống nhất với quy mô 100 ha; tại xã Vĩnh Tân huyện Vĩnh Cửu quy mô 50 ha và tại xã Bàu Cạn huyện Long Thành quy mô 100 ha. Tuy nhiên các dự án này cũng mới đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng nên chưa đáp ứng được nhu cầu cấp bách hiện nay của khu vực. Với nhu cầu bức thiết như trên, dự án ĐẦU TƯ NHÀ MÁY THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI công suất 30 tấn/ngày của Công ty TNHH Tân Thiên Nhiên ra đời nhằm đầu tư công nghệ Việt Nam hợp lý đảm bảo các yếu tố về kỹ thuật đồng thời cũng đáp ứng được yêu cầu không gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là phù hợp với chính sách của Đảng và Nhà nước đã kêu gọi “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam” hiện nay. Dự án ra đời sẽ góp phần thu gom, phân loại và xử lý triệt để một phần CTR công nghiệp, nguy hại trên địa bàn, góp phần tạo ra một phần nhỏ sản phẩm cho xã hội và phát triển bền vững khu vực. Dự án này sẽ được đầu tư trong khu vực xử lý CTR tại xã Bàu Cạn huyện Long Thành và hoàn toàn phù hợp với quy hoạch của tỉnh Đồng Nai. GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ DỰ ÁN TÊN DỰ ÁN. Đầu tư nhà máy thu gom, phân loại và xử lý chất thải công nghiệp và nguy hại công suất 30 tấn/ngày. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG. Ấp 7, Xã Bàu Cạn, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai. Diện tích: khoảng 10 ha. CÔNG SUẤT VÀ SẢN PHẨM. Công suất: Phạm vi họat động: Thu gom toàn bộ CTR công nghiệp và nguy hại của các khu công nghiệp (KCN), các nhà máy xí nghiệp trên địa bàn huyện Nhơn Trạch, Long Thành thuộc tỉnh Đồng Nai và các khu vực lân cận. Công suất tiếp nhận dự kiến của khu xử lý được chia làm 2 giai đọan: Stt Loại chất thải ĐVT Công suất tiếp nhận Giai đoạn 1 (2011 - 2020) Giai đoạn 2 (2021-2050) 01 Nhóm 1: bán phế liệu, bao gồm: sắt, thép, đồng, gang, giấy, bìa carton, nhựa phế thải, thủy tinh,… Tấn/ngày 6,4 6,4 02 Nhóm 2: tái chế dung môi thải, nhớt thải Tấn/ngày 2 2 03 Nhóm 3: xử lý bằng phương pháp đốt (bao gồm chất thải xử lý dịch vụ và chất thải phát sinh từ hoạt động của dự án). Tấn/ngày 6 16 04 Nhóm 4: Súc rửa, tái chế thùng phuy (khoảng 200 thùng phuy/ngày) Tấn/ngày 2,4 2,4 05 Nhóm 5: Chôn lấp an toàn tro xỉ lò đốt và chất thải không có khả năng đốt, tái chế (bãi chôn lấp diện tích 35.000m2) Tấn/ngày 2,2 3,2 Tổng cộng Tấn/ngày 19,0 30,0 THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG. Thời gian hoạt động dự kiến là 50 năm với công suất 30 tấn/ngày khi đạt 100% công suất. KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG. Việc lựa chọn hình thức đầu tư được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp với Luật doanh nghiệp, thuận lợi cho việc thu gom rác thải và thu gom phế liệu, đảm bảo vệ sinh, môi trường tại khu vực. Đặc biệt chú ý vấn đề môi trường trong việc thu gom, phân loại và xử lý và xử lý các loại rác, trong đó có cả các loại rác thải độc hại. Ước tỉnh tổng vốn đầu tư cho dự án khoảng 38,9 tỷ đồng. Trong đó: Vốn chủ sở hữu : 24,56 tỷ đồng (chiếm 63,15%); Vốn vay ngân hàng : 14,34 tỷ đồng (chiếm 36,85%). CHỦ ĐẦU TƯ. - Công ty TNHH Tân Thiên Nhiên. - Địa chỉ: 12/2 KP 4, đường số 4 phường An Bình TP. Biên Hòa tỉnh Đồng Nai - Điện thoại: 0613 837 281 Fax: 0613 393 089 - Người đại diện: Ông Bùi Đức Dũng Chức vụ: Giám đốc SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN Giới thiệu chủ dự án. Chủ đầu tư. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Tân Thiên Nhiên. Địa chỉ: 12/2, KP 4, đường số 4, phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Điện thoại: 061.383 7281 Fax: 061.393 4089 Người đại diện: Ông Bùi Đức Dũng Chức vụ: Giám đốc. Sinh ngày: 19/09/1959. Quốc tịch: Việt Nam. Số CMND: 271817278, ngày cấp 15/09/2005, nơi cấp: Công an Đồng Nai. Địa chỉ thường trú: 106/5 - khu phố 1 – đường Trần Quốc Toản, phường An Bình, Tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Ngành nghề kinh doanh. Mua bán hàng kim khí điện máy, hàng may mặc, vật liệu xây dựng, phế liệu (trừ các chất thải nguy hại theo danh mục tại Quyết định số 23/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường), nông sản (trừ bông vải, hạt điều), lâm sản (từ nguồn gỗ hợp pháp), bao bì các loại sơn, hóa chất ngành sơn (trừ hóa chất độc hại mạnh); Môi giới thương mại; Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; Dịch vụ tư vấn về môi trường; Mua bán nguyên vật liệu xử lý chất thải Xử lý chất thải nguy hại rắn; Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp; Dịch vụ cầm đồ gia dụng; Tháo dỡ công trình. Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại, xử lý chất thải rắn công nghiệp (không hoạt động tại trụ sở). Căn cứ pháp lý và tài liệu tham khảo Căn cứ pháp lý về bảo vệ môi trường Báo cáo được thành lập dựa theo các văn bản pháp lý sau đây: - Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2006; - Luật Hoá chất số 06/2007/QH được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XII, thông qua ngày 21/11/2007 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2008; - Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ V/v Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; - Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; - Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; - Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hoá chất; - Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải; Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 09/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ xây dựng v/v Hướng dẫn một số điều của Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Danh mục chất thải nguy hại; - Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ trưởng Bộ TN&MT về Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; - Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ TN&MT về Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. - Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 19/3/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Thông tư số 13/2009/TT-BTNMT ngày 18/8/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về tổ chưc và hoạt động của Hội đồng Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Văn bản pháp lý về đầu tư và xây dựng Luật Đầu tư năm 2005 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005; Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính Phủ về Quy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Quyết định số 04/2005/QĐ-BXD ngày 10/01/2005 của Bộ Xây dựng ban hành TCXDVN 309-2004 về Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung; Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD ngày 15/04/2005 của Bộ Xây Dựng về việc ban hành Định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD ngày 15/04/2005 của Bộ Xây Dựng về việc ban hành Định mức chi phí lập dự án và thiết kế xây dựng công trình; Quyết định 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng; Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Văn bản 1751/BXD-VP ngày 14/08/2007 của Bộ Xây Dựng về định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 209/2004/NĐ-CP. Văn bản pháp lý liên quan đến dự án Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH hai thành viên trở lên số 4702000682 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp cho Công ty TNHH Tân Thiên Nhiên; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Công ty TNHH có hai thành viên trở lên có mã số doanh nghiệp 3600648510 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp cho Công ty TNHH Tân Thiên Nhiên (đăng ký lại lần thứ 1) ngày 16/6/2010. Công văn số 2061/UBND-KT ngày 06/07/2009 của UBND huyện Long Thành về việc thống nhất chủ trương cho Công ty TNHH Tân Thiên Nhiên lập dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý, tiêu hủy chất thải công nghiệp và nguy hại tại xã Bàu Cạn; Công văn số 157/TNMT-QHKH ngày 18/01/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc Công ty TNHH Tân Thiên Nhiên đầu tư Nhà máy xử lý chất thải; Công văn số 873/UBND-CNN ngày 04/02/2010 của UBND Tỉnh Đồng Nai về việc chấp thuận chủ trương cho Công ty TNHH Tân Thiên Nhiên được lập hồ sơ đầu tư xây dựng nhà máy xử lý chất thải tại khu xử lý rác Bàu Cạn, huyện Long Thành; Công văn số 750/UBND-KT ngày 17/03/2010 UBND huyện Long Thành V/v đầu tư nhà máy xử lý chất thải tại khu xử lý rác Bàu Cạn; Công văn số 53/CV-CTY ngày 30/3/2010 của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Phúc Thiên Long về việc thống nhất vị trí ranh giới cho Công ty Phúc Thiên Long và Công ty TNHH Tân Thiên Nhiên về khu xử lý rác Bàu Cạn; Văn bản số 565/SHKCN-QLC ngày 20/04/2010 của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai thẩm định công nghệ Nhà máy xử lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại tại ấp 7, xã Bàu Cạn, huyện Long Thành, tỉnh Đồ
Luận văn liên quan