Khóa luận Mô phỏng lũ bằng mô hình sóng động học (kw1d) trên lưu vực sông Bến Hải – Trạm gia vòng

Miền Trung là nơi hứng chịu nhiều thiên tai lũ lụt vào loại bậc nhất ở nước ta. Đã có nhiều công trình nghiên cứu giải quyết vấn đề này nhằm góp phần làm giảm nhẹ những hậu quả do thiên tai lũ lụt gây ra. Hướng tích cực nhất là nâng cao hiệu quả của công tác cảnh báo và dự báo lũ, từ đó đưa ra những biện pháp thích hợp để phòng, tránh. Ngày nay một trong những hướng mới trong nghiên cứu thủy văn ở nước ta là sử dụng mô hình toán phục vụ công tác tính toán và dự báo lũ. Khóa luận đã chọn mô hình sóng động học một chiều và phương pháp phần tử hữu hạn, phương pháp SCS để mô phỏng lũ trên lưu vực sông Bến Hải – trạm Gia Vòng nhằm khai thác các thông tin về mặt đệm với số liệu khí tượng thủy văn và bản đồ với mục tiêu tìm kiếm các phương án cảnh báo, dự báo lũ phục vụ phòng chống thiên tai lũ lụt ở lưu vực sông Bến Hải. Khóa luận gồm có 3 chương,ngoài mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo: Chương 1 : Đặc điểm địa lý tự nhiên lưu vực sông Bến Hải – trạm Gia Vòng Chương 2 : Tổng quan về các mô hình mô phỏng mưa dòng chảy Chương 3: Ứng dụng mô hình sóng động học một chiều (KW1D) mô phỏng lũ trên lưu vực sông Bến Hải – trạm Gia Vòng.

pdf60 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 17/10/2013 | Lượt xem: 1433 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Khóa luận Mô phỏng lũ bằng mô hình sóng động học (kw1d) trên lưu vực sông Bến Hải – Trạm gia vòng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
‘ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN và HẢI DƯƠNG HỌC Tạ Thị Quỳnh Mai MÔ PHỎNG LŨ BẰNG MÔ HÌNH SÓNG ĐỘNG HỌC (KW1D) TRÊN LƯU VỰC SÔNG BẾN HẢI – TRẠM GIA VÒNG Khóa luận tốt nghiệp đại học hệ chính quy chất lượng cao Ngành Thủy văn học Hà Nội - 2013 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN và HẢI DƯƠNG HỌC Tạ Thị Quỳnh Mai MÔ PHỎNG LŨ BẰNG MÔ HÌNH SÓNG ĐỘNG HỌC (KW1D) TRÊN LƯU VỰC SÔNG BẾN HẢI – TRẠM GIA VÒNG Khóa luận tốt nghiệp đại học hệ chính quy chất lượng cao Ngành Thủy văn học Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thanh Sơn ThS. Ngô Chí Tuấn Hà Nội - 2013 Lời cảm ơn Khóa luận tốt nghiệp được hoàn thành tại Bộ môn Thủy văn, Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Em xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập, đặc biệt là các thầy Nguyễn Thanh Sơn, Ngô Chí Tuấn đã tận tình và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này. Sinh viên Tạ Thị Quỳnh Mai MỤC LỤC MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 Chương 1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN LƯU VỰC SÔNG BẾN HẢI – TRẠM GIA VÒNG ................................................................................................... 2 1.1.VỊ TRÍ ĐỊA LÝ ................................................................................................. 2 1.2.ĐỊA HÌNH, ĐỊA MẠO ..................................................................................... 2 1.3.ĐỊA CHẤT, THỔ NHƯỠNG ........................................................................... 4 1.4.THẢM THỰC VẬT .......................................................................................... 4 1.5.KHÍ HẬU .......................................................................................................... 5 1.6.MẠNG LƯỚI THỦY VĂN VÀ TÌNH HÌNH LŨ LỤT .................................... 7 Chương 2. TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH MƯA - DÒNG CHẢY ................... 10 2.1. CÁC MÔ HÌNH MƯA - DÒNG CHẢY ...................................................... 10 2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH THẤM .......................................................... 15 2.3.MÔ HÌNH SÓNG ĐỘNG HỌC MỘT CHIỀU - PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN ............................................................................................................ 18 2.4. PHƯƠNG PHÁP SCS VÀ PHÁT TRIỂN ..................................................... 22 Chương 3. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SÓNG ĐỘNG HỌC MỘT CHIỀU (KW1D) MÔ PHỎNG LŨ TRÊN LƯU VỰC SÔNG BẾN HẢI – TRẠM GIA VÒNG ....................................................................................................................... 25 3.1.TÌNH HÌNH SỐ LIỆU .................................................................................... 25 3.2. XÂY DỰNG BỘ THÔNG SỐ MÔ HÌNH SÓNG ĐỘNG HỌC MỘT CHIỀU TRÊN LƯU VỰC SÔNG BẾN HẢI – TRẠM GIA VÒNG ................................. 26 3.3 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SÓNG ĐỘNG HỌC MỘT CHIỀU - PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN MÔ PHỎNG LŨ TRÊN LƯU VỰC SÔNG BẾN HẢI – TRẠM GIA VÒNG .................................................................................... 36 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 45 PHỤ LỤC ................................................................................................................. 46 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Bản đồ lưu vực sông Bến Hải ........................................................................ 2 Hình 2. Bản đồ địa hình lưu vực sông Bến Hải – trạm Gia Vòng .............................. 3 Hình 3. Bản đồ sử dụng đất trên lưu vực sông Bến Hải – trạm Gia Vòng ................. 4 Hình 4.Bản đồ rừng lưu vực sông Bến Hải – trạm Gia Vòng ..................................... 5 Hình 5. Bản đồ mạng lưới thủy văn lưu vực sông Bến Hải – trạm Gia Vòng ............ 8 Hình 6: Các biến số có tổn thất dòng chảy trong phương pháp SCS ........................ 23 Hình 7. Sơ đồ phân dải sông trên lưu vực sông Bến Hải – trạm Gia Vòng .............. 29 Hình 8: Sơ đồ lưới các phần tử sông trên lưu vực sông Bến Hải – trạm Gia Vòng . 30 Hình 9 .Sơ đồ khối của chương trình mô phỏng dòng chảy theo phương pháp phần tử hữu hạn sóng động học một chiều ........................................................................ 36 Hình 10. Kết quả đường quá trình mô phỏng lũ từ 19h/17/IX – 19h/19/IX/2005 trên lưu vực sông Bến Hải – trạm Gia Vòng .................................................................... 38 Hình 11. Kết quả đường quá trình mô phỏng lũ từ 13h/07/X/2005 - 07h/X/10/2005 trên lưu vực sông Bến Hải – trạm Gia Vòng ............................................................ 38 Hình 12. Đường quá trình mô phỏng lũ từ 07h/10/X/2007 - 13h/12/X/2007 trên lưu vực sông Bến Hải– trạm Gia Vòng ........................................................................... 39 Hình 13.Kết quả đường quá trình mô phỏng lũ từ 13h/02/X/2010 - 01h/05/X/2010 trên lưu vực sông Bến Hải – trạm Gia Vòng ............................................................ 39 Hình 14. Kết quả đường quá trình mô phỏng lũ từ 01h/11/XI - 01h/14/XI năm 2007 trên lưu vực sông ....................................................................................................... 42 Hình 15. Kết quả đường quá trình mô phỏng lũ từ 01h/29/IX - 19h/01/X năm 2009 trên lưu vực sông Bến Hải – trạm Gia Vòng ............................................................ 42 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.Lớp phủ thực vật theo mức độ che tán và tỷ lệ % so với lưu vực .................. 5 Bảng 2. Hiện trạng rừng lưu vực sông Bến Hải .......................................................... 5 Bảng 3.Một số đặc trưng dòng chảy năm các lưu vực sông thuộc tỉnh Quảng Trị .... 8 Bảng 4. Phân phối dòng chảy theo các tháng trong năm (mm) của trạm Gia Vòng .. 8 Bảng 5. Thời gian của các trận mưa gây lũ ............................................................... 25 Bảng 6. Số liệu mưa luỹ tích của các trận mưa gây lũ .............................................. 27 Bảng 7. Số lưu vực con và số dải tương ứng ............................................................ 28 Bảng 8. Các phần tử của lưu vực sông Bến Hải – trạm Gia Vòng ........................... 31 Bảng 9 . Các đặc trưng của các phần tử .................................................................... 32 Bảng 10. Các đặc trưng chiều dài lòng dẫn,độ dốc lòng dẫn của dải ....................... 35 Bảng 11. Sai số tổng lượng, đỉnh lũ và độ hữu hiệu R2 của 04 trận lũ mô phỏng trên lưu vực sông Bến Hải – trạm Gia Vòng .................................................................... 40 Bảng 12. Sai số tổng lượng, đỉnh lũ và độ hữu hiệu R2 của hai trận lũ độc lập trên lưu vực sông Bến Hải – trạm Gia Vòng .................................................................... 43 1 MỞ ĐẦU Miền Trung là nơi hứng chịu nhiều thiên tai lũ lụt vào loại bậc nhất ở nước ta. Đã có nhiều công trình nghiên cứu giải quyết vấn đề này nhằm góp phần làm giảm nhẹ những hậu quả do thiên tai lũ lụt gây ra. Hướng tích cực nhất là nâng cao hiệu quả của công tác cảnh báo và dự báo lũ, từ đó đưa ra những biện pháp thích hợp để phòng, tránh. Ngày nay một trong những hướng mới trong nghiên cứu thủy văn ở nước ta là sử dụng mô hình toán phục vụ công tác tính toán và dự báo lũ. Khóa luận đã chọn mô hình sóng động học một chiều và phương pháp phần tử hữu hạn, phương pháp SCS để mô phỏng lũ trên lưu vực sông Bến Hải – trạm Gia Vòng nhằm khai thác các thông tin về mặt đệm với số liệu khí tượng thủy văn và bản đồ với mục tiêu tìm kiếm các phương án cảnh báo, dự báo lũ phục vụ phòng chống thiên tai lũ lụt ở lưu vực sông Bến Hải. Khóa luận gồm có 3 chương,ngoài mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo: Chương 1 : Đặc điểm địa lý tự nhiên lưu vực sông Bến Hải – trạm Gia Vòng Chương 2 : Tổng quan về các mô hình mô phỏng mưa dòng chảy Chương 3: Ứng dụng mô hình sóng động học một chiều (KW1D) mô phỏng lũ trên lưu vực sông Bến Hải – trạm Gia Vòng. Do kiến thức có hạn và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên khóa luận không thể tránh được nhiều thiếu sót em mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn. 2 Chương 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN LƯU VỰC SÔNG BẾN HẢI – TRẠM GIA VÒNG 1.1.VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Lưu vực sông Bến Hải nằm trong giới hạn từ 106038’ đến 106058’ kinh độ Đông, từ 16047’đến 16059’ vĩ độ Bắc, phía Bắc giáp với tỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp với lưu vực sông Sê Păng Hiêng, phía Nam giáp với lưu vực sông Thạch Hãn và phía Đông giáp biển Đông. Lưu vực sông Bến Hải - tính đến trạm Gia Vòng có diện tích là 283,7 km2 bắt nguồn từ dãy núi cao trên 1700 m nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Quảng Trị và đổ ra biển qua Cửa Tùng. Sông Bến Hải chảy dọc theo vĩ tuyến 17, với vị trí địa lý như vậy, lưu vực sông Bến Hải gần nguồn ẩm nên có khả năng tạo mưa lớn sinh ra dòng chảy lớn (Hình 1) [14]. Hình 1. Bản đồ lưu vực sông Bến Hải 1.2.ĐỊA HÌNH, ĐỊA MẠO Vùng nghiên cứu có thế dốc chung từ đỉnh Trường Sơn đổ ra biển. Do sự phát triển của các bình nguyên đồi thấp nên địa hình của vùng này rất phức tạp. Theo chiều Bắc - Nam,phần đồng bằng địa hình có dạng đèo thấp, thung lũng sông- 3 đèo thấp. Theo chiều Tây-Đông địa hình ở đây có dạng núi cao,đồi thấp nhiều khu theo dạng bình nguyên - đồi, đồng bằng. Vùng đồng bằng ở đây là các thung lũng sâu kẹp giữa các dải đồi thấp và cồn cát hình thành trên các cấu trúc uốn nếp của dãy Trường Sơn, có nguồn gốc mài mòn và bồi tụ. Đồng bằng hạ du sông Bến Hải, cao độ biến đổi từ +1 ÷ 2,5 m, địa hình bằng phẳng, đã được khai thác từ lâu đời để sản xuất lúa nước. Địa hình vùng đồi ở đây có dạng đồi bát úp liên tục, có những khu nhỏ dạng bình nguyên. Độ dốc vùng núi bình quân từ 15 ÷ 180 m. Địa hình này rất thuận lợi cho việc phát triển cây trồng cạn, cây công nghiệp, cây ăn quả, cao độ của dạng địa hình này là 200- 1000m, có nhiều thung lũng lớn. Đây là dạng địa hình có thế mạnh của tỉnh Quảng Trị nói chung và lưu vực sông Bến Hải nói riêng, dạng địa hình này chiếm tới 50% diện tích tự nhiên của các lưu vực sông, thuận lợi cho việc xây dựng hồ chứa phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Hình 2. Bản đồ địa hình lưu vực sông Bến Hải – trạm Gia Vòng Dãy Trường Sơn chắn gió,hứng ẩm tạo mưa sinh ra dòng chảy tốt, nhưng nếu làm mưa tăng thì địa hình ở đồng bằng thoát lũ chậm dễ gây ngập lụt. Như vậy, địa hình vùng nghiên cứu rất phức tạp, gây khó khăn cho công tác thủy lợi và cũng có rất nhiều tiềm năng để phát triển một nền kinh tế nông nghiệp đa dạng và một nền kinh tế hàng hóa giá trị cao [14]. 4 1.3.ĐỊA CHẤT, THỔ NHƯỠNG Địa tầng phát triển không liên tục, các trầm tích từ Paleozoi hạ tới Kainozoi trong đó trầm tích Paleozoi chiếm chủ yếu, gồm 9 phân vị địa tầng, còn lại 6 phân vị thuộc Meozoi và Kainozoi. Địa chất trong vùng có những đứt gãy chạy theo hướng từ đỉnh Trường Sơn ra biển tạo thành các rạch sông chính cắt theo phương Tây Đông. Tầng đá gốc ở đây nằm sâu,tầng phủ dày. Phần thềm lục địa được tạo thành từ trầm tích sông biển và sự di đẩy của dòng biển tạo thành. Lưu vực sông Bến Hải gần như toàn bộ diện tích là đất feralit, ở phía hạ lưu sông có đất xói mòn trơ sỏi đá và đất nâu đỏ nhưng chiếm diện tích rất ít [14] Hình 3. Bản đồ sử dụng đất trên lưu vực sông Bến Hải – trạm Gia Vòng 1.4.THẢM THỰC VẬT Lớp phủ thực vật đóng vai trò quan trọng đối với khả năng hình thành lũ lụt – đó là khả năng điều tiết nước. Trên lưu vực rừng tự nhiên còn ít, chủ yếu là rừng trung bình, phân bố ở vùng núi cao. Vùng đồi núi còn rất ít rừng, đại bộ phận là đất trống trảng cây bụi, ngoài ra ở vùng hạ lưu có đất trồng nương rẫy xen dân cư và cây nông nghiệp ngắn vụ xen dân cư. Trên lưu vực sông Bến Hải có rất nhiều loại cây nhưng diện tích đất trống và cây bụi còn rất nhiều , chiếm tỉ lệ khá lớn diện tích toàn lưu vực (Hình 4). Với độ che phủ của các loại rừng được trình bày trong bảng 1. [4] 5 Bảng 1.Lớp phủ thực vật theo mức độ che tán và tỷ lệ % so với lưu vực STT Loại hình lớp phủ Tỷ lệ % so với diện tích lưu vực Mức độ tán che (%) 1 Rừng tự nhiên rộng thường xanh thưa 12,36 50 ÷ 60 2 Rừng tự nhiên rộng thường xanh trung bình 4,98 60 ÷ 70 3 Rừng tự nhiên rộng thường xanh kín 1,82 ˃ 90 4 Nương rẫy xen dân cư 3,65 5 ÷ 10 5 Cây nông nghiệp ngắn vụ xen dân cư 0.74 < 5 Bảng 2. Hiện trạng rừng lưu vực sông Bến Hải STT Loại Diện tích (km2) Diện tích (%) 1 Rừng tự nhiên nghèo 68,31 24,08 2 Rừng tự nhiên giàu và trung bình 7,802 2,75 3 Trảng cây bụi 194 68,38 4 Cây cỏ xen nương rẫy 1,235 0,44 5 Cây công nghiệp dài ngày 12,4 4,35 Hình 4.Bản đồ rừng lưu vực sông Bến Hải – trạm Gia Vòng 1.5.KHÍ HẬU Lưu vực sông Bến Hải nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng, ẩm mang đầy đủ sắc thái của khí hậu chuyển tiếp Bắc Nam của các tỉnh miền Trung 6 Việt Nam. Trong năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa khô từ tháng XII đến tháng VIII, mùa mưa từ tháng IX đến tháng XI. Từ tháng III đến tháng VIII chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô và nóng. Từ tháng IX đến tháng II năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đi liền với mưa phùn và rét đậm.[14] - Mưa : Tổng lượng mưa 9 tháng mùa khô chỉ chiếm 30% tổng lượng mưa năm. Trong các tháng mùa khô từ tháng XII đến tháng IV thường có những trận mưa rào nhẹ cách nhau từ 7 đến 8 ngày với lượng mưa trần từ 20 ÷ 30 mm,do vậy trong vụ đông xuân thường ít phải tưới hơn vụ hè thu. Giữa 2 mùa khô có 1 thời kì mưa lớn là tháng V và tháng VI gọi là mưa tiểu mãn, nhờ có mưa này mà vụ hè thu, nhu cầu nước cho con người và cây trồng đỡ căng thẳng hơn. Mùa mưa bắt đầu từ tháng IX đến tháng XI thậm chí có năm kéo dài đến tận tháng XII. Đây là thời gian bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động mạnh ở khu vực miền Trung. Do đặc điểm địa hình chia cắt nên mưa trong mùa mưa cũng ít khi đồng đều trên toàn lưu vực. - Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí trong vùng thấp nhất vào mùa đông(tháng XI đến tháng III), cao nhất vào mùa hè (tháng V đến tháng VIII). Nhiệt độ bình quân nhiều năm vào khoảng 24,30C. Chênh lệch nhiệt độ trong ngày từ 7 đến 100C. - Độ ẩm tương đối : Độ ẩm tương đối bình quân nhiều năm nằm trong khoảng 85 tới 89%. - Bốc hơi : Bốc hơi bình quân nhiều năm nằm trong khoảng 1200 ÷ 1300 mm. Ở vùng đồng bằng bốc hơi bình quân nhiều năm cao hơn vùng núi. Lượng bốc hơi bình quân tháng lớn nhất tại Đông Hà là 219 mm/tháng (xem bảng 4). Lượng bốc hơi ngày lớn nhất vào tháng VII, bình quân 1 ngày bốc hơi tới 7 mm. - Số giờ nắng : Bình quân nhiều năm số giờ nắng khoảng 1840 giờ - Gió và bão : Các lưu vực sông Bến Hải thuộc Quảng Trị chịu chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa. Một năm có 2 chế độ gió mùa chính: + Gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh vào mùa hè từ tháng IV đến tháng XI, tốc độ gió bình quân đạt 2 ÷ 2,2 m/s, mang độ ẩm và gây mưa cho vùng. + Gió mùa Tây Bắc hoạt động mạnh từ tháng XII đến tháng III năm sau, tốc độ gió bình quân đạt 1,7 ÷ 1,9 m/s. Thời gian chuyển tiếp các hướng gió Tây Nam và Tây Bắc là thời gian giao thời. Gió Tây khô nóng hoạt động vào tháng IV,tháng V (nhân dân địa phương gọi là gió Lào). Thời kì có gió Lào là thời kì nóng nhất. 7 Bão và xoáy thuận nhiệt đới là những biến động thời tiết trong mùa hạ, hoạt động rất mạnh mẽ và thất thường. Từ tháng V đến tháng VIII vùng ven Thái Bình Dương không khí bị nung nóng bốc lên cao tạo thành những vùng xoáy rộng hàng trăm km2, tích lũy dần và di chuyển theo hướng Tây Nam đổ bộ vào đảo Hải Nam Trung Quốc. Đến cuối mùa, từ tháng IX đến tháng XI, gió Tây Nam suy yếu, nhường dần cho gió Nam và Đông Nam. Tâm xoáy thuận di chuyển dần xuống vùng vĩ độ thấp và đổ bộ vào khu vực từ Nghệ An đến Thừa Thiên Huế. Cuối mùa, gió Đông Bắc mạnh hẳn lên, ép các xoáy thuận nhiệt đới di chuyển dần về cực Nam Trung Bộ. Quy luật này diễn ra thường xuyên, hàng năm. Thời kì xoáy thuận nhiệt đới đổ bộ vào Bắc Trung Bộ thường gây ra bão vùng ven biển. Hướng đi của bão trong vùng Bình Trị Thiên theo hướng chính Tây chiếm khoảng 30 %; theo hướng Tây-Tây Bắc chiếm khoảng 45 %: theo hướng Nam chiếm khoảng 24 % và theo các hướng khác chiếm khoảng 1 %. Tính chất của bão và áp thấp nhiệt đới cũng rất khác nhau theo từng cơn bão và từng thời kì có bão. Có năm không có bão và áp thấp nhiệt đới như năm 1963,1965,1969,1986,1991,1994. Cũng có năm liên tiếp 3 cơn bão như năm 1964,1996 hoặc 1 năm có 2 cơn bão như năm 1999. Bình quân 1 năm có 1,2 ÷ 1,3 cơn bão. Vùng ven biển, bão và áp thấp nhiệt đới thường gặp nhau tới 78 %, do vậy khi có bão thường gặp mưa lớn sinh lũ trên các triền sông. Bão đổ bộ vào đất liền với tốc độ gió từ cấp 10 tới cấp 12, có khi gió giật trên cấp 12. Thời gian bão duy trì từ 8 ÷ 10 giờ nhưng mưa theo bão thường xảy ra 3 ngày liên tục. Trong thời gian có bão thường đi kèm mưa lớn và có thể gây ra hiện tượng lũ quét gây thiệt hại lớn về người và tài sản. Đây cũng là một yếu tố tự nhiên cản trở tới tiến trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Trị nói riêng và các tỉnh miền Trung nói chung.[14] 1.6.MẠNG LƯỚI THỦY VĂN VÀ TÌNH HÌNH LŨ LỤT Cũng như các nơi khác ở nước ta, dòng chảy sông suối trong lưu vực sông Bến Hải không những phân bố không đều trong lãnh thổ mà còn phân bố không đều trong năm. Hàng năm,dòng chảy sông suối biến đổi theo mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn. Thời gian bắt đầu, kết thúc các mùa dòng chảy không cố định hàng năm mà có sự xê dịch giữa các năm từ 1 đến vài tháng. Dòng chảy năm tại khu vực nghiên cứu có giá trị mô đun biến động trong khoảng 54- 73 l/s/km2, thuộc khu vực có dòng chảy dồi dào so với trung bình cả nước, phần lớn nước tập trung vào mùa lũ.Do sự phân bố nước không đều trong 8 năm nên lũ ở đây rất khắc nghiệt và hạn hán cũng rất điển hình. Do độ dốc lớn nên lũ thường xảy ra nhanh và ác liệt gây ra nguy hiểm cho các hoạt động kinh tế xã hội. Thông thường mùa lũ thường xuất hiện chậm hơn mùa mưa khoảng 1 tháng. Mưa là nguyên nhân gây lũ chủ yếu ở 2 tỉnh này. Lũ lớn nhất thường xuất hiện trong các tháng IX,X chiếm từ 25- 31 % tổng lượng nước năm. [14] Hình 5. Bản đồ mạng lưới thủy văn lưu vực sông Bến Hải – trạm Gia Vòng Bảng 3.Một số đặc trưng dòng chảy năm các lưu vực sông thuộc tỉnh Quảng Trị Tên sông Tên trạm Các đặc trưng dòng chảy lưu vực Q0(m 3 /s) M0(l/s.km 2 ) Y0(mm)  Bến Hải Gia Vòng 14,4 53,9 1698 0,61 Bảng 4. Phân phối dòng chảy theo các tháng trong năm (mm) của trạm Gia Vòng Tên lưu vực I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Bến Hải 5.10 2.70 1.90 1.50 3.10 2.40 1.40 2.90 14.2 30.9 23.9 10.0 Mùa kiệt trong vùng thường chậm hơn so với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ. Lượng nước mùa kiệt chỉ chiếm khoảng gần 30% tổng lượng dòng chảy trong năm. Sự phân phối không đều đã gây ảnh hưởng lớn cho sinh hoạt và sản xuất. Tình trạng đó càng trở nên khốc liệt vào các năm và các tháng có gió Tây Nam (gió Lào) hoạt 9 động mạnh. Tuy nhiên vào khoảng tháng V-VI trong vùng thường có mưa tiểu mãn bổ sung lượng nước cho mùa kiệt. Tháng IV và tháng VII là những tháng kiệt, lưu lượng trên sông nhỏ. Mô đun bình quân dòng chảy tháng vào các tháng kiệt chỉ khoảng 10- 15 l/s/km2. Do đặc điểm vùng nghiên cứu có địa hình tạo thành các dải từ biển vào sâu trong lục địa: dải cát ven biển, đồng bằng ven biển, gò đồi, núi nên tính chất dòng chảy cũng có sự phân hóa theo không gian rõ rệt. Một số đặc trưng dòng chảy năm của lưu vực sông Bến Hải được thể hiện ở bảng 3. Qua bảng
Luận văn liên quan