Khóa luận Thực trạng và một số giải pháp hạn chế rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng kỹ thương chi nhánh Đông đô – Hà Nội

Với mức độ toàn cầu hóa như hiện nay, đặc biệt là sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống tài chình - ngân hàng nói riêng.Tính đến năm 2012, Việt Nam đã giai nhập WTO được 5 năm, hệ thống tài chính - ngân hàng tại Việt Nam đã và đang thể hiện ở một số tồn tại như trình độ công nghệ chưa cao, năng lực quản trị, điều hành còn yếu kém, đặc biệt là năng lực tài chính còn chưa đảm bảo.Những thách thức hiện tại với hệ thống tài chính - ngân hàng không phải do WTO mang lại mà xuất phát từ những yếu kém nội tại của từng bộ phận. Việc gia nhập WTO đã nhanh chóng chỉ ra cho chúng ta thấy những yếu kém đó. Và đây cũng chính là một trong những cơ hội mà Việt Nam nhận được khi gia nhập WTO. Trong thời kỳ kinh tế mở cửa và hội nhập này, ngoài các hoạt động kinh doanh truyền thống của ngân hàng thì hoạt động kinh doanh ngoại tệ trở thành một hoạt động đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận với thị trường quốc tế, kích thích sự phát triển của nền kinh tế, nâng cao vai trò của Việt Nam trên thị trường. Mặc dù hoạt động kinh doanh ngoại tệ là một hoạt động mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng, chiếm tỷ trọng khá lớn trong những năm gần đây.Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro. Nguyên nhân chủ yếu là do điều kiện về công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế, trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa cao, kinh nghiệm quản lý yếu kém, hành lang pháp lý chưa chặc chẽ, . Một trong những rủi ro có gây ra thiệt hại lớn nhất cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ là rủi ro tỷ giá. Trước thực trạng này, ngân hàng đã làm gì để hạn chế rủi ro này để hoạt động kinh doanh ngoại tệ có đạt hiệu quả, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Thực trạng và một số giải pháp hạn chế rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng Kỹ thương Đông Đô- Hà Nội” đã được chọn làm đề tài nghiên cứu thực tập tốt nghiệp

pdf75 trang | Chia sẻ: tuantu31 | Ngày: 19/10/2020 | Lượt xem: 112 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Thực trạng và một số giải pháp hạn chế rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng kỹ thương chi nhánh Đông đô – Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Khóa luận tốt nghiệp Cao Hữu Hải – K42 Tài chính ngân hàng ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH ............ KHOÏA LUÁÛN TÄÚT NGHIÃÛP ÂAÛI HOÜC THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG KỸ THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ – HÀ NỘI Sinh viên thực hiện: Cao Hữu Hải Lớp: K42 Tài Chính Ngân Hàng Niên khóa: 2008 - 2012 Giáo viên hướng dẫn: Th.S. Nguyễn Việt Đức Huế,05/2012 Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp Cao Hữu Hải – K42 Tài chính ngân hàng LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Với mức độ toàn cầu hóa như hiện nay, đặc biệt là sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống tài chình - ngân hàng nói riêng.Tính đến năm 2012, Việt Nam đã giai nhập WTO được 5 năm, hệ thống tài chính - ngân hàng tại Việt Nam đã và đang thể hiện ở một số tồn tại như trình độ công nghệ chưa cao, năng lực quản trị, điều hành còn yếu kém, đặc biệt là năng lực tài chính còn chưa đảm bảo.Những thách thức hiện tại với hệ thống tài chính - ngân hàng không phải do WTO mang lại mà xuất phát từ những yếu kém nội tại của từng bộ phận. Việc gia nhập WTO đã nhanh chóng chỉ ra cho chúng ta thấy những yếu kém đó. Và đây cũng chính là một trong những cơ hội mà Việt Nam nhận được khi gia nhập WTO. Trong thời kỳ kinh tế mở cửa và hội nhập này, ngoài các hoạt động kinh doanh truyền thống của ngân hàng thì hoạt động kinh doanh ngoại tệ trở thành một hoạt động đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận với thị trường quốc tế, kích thích sự phát triển của nền kinh tế, nâng cao vai trò của Việt Nam trên thị trường. Mặc dù hoạt động kinh doanh ngoại tệ là một hoạt động mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng, chiếm tỷ trọng khá lớn trong những năm gần đây.Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro. Nguyên nhân chủ yếu là do điều kiện về công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế, trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa cao, kinh nghiệm quản lý yếu kém, hành lang pháp lý chưa chặc chẽ, ... Một trong những rủi ro có gây ra thiệt hại lớn nhất cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ là rủi ro tỷ giá. Trước thực trạng này, ngân hàng đã làm gì để hạn chế rủi ro này để hoạt động kinh doanh ngoại tệ có đạt hiệu quả, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Thực trạng và một số giải pháp hạn chế rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng Kỹ thương Đông Đô- Hà Nội” đã được chọn làm đề tài nghiên cứu thực tập tốt nghiệp. Đại ọc Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp Cao Hữu Hải – K42 Tài chính ngân hàng 2. Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hóa lý luận vể rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng thương mại. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng Kỹ thương chi nhánh Đông Đô – Hà Nội. Trên cơ sở phân tích và đánh giá rủi ro gặp trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng. Từ đó, đưa ra những đề xuất và giải pháp nhằm hoàn thiện các biện pháp hạn chế rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng Kỹ thương chi nhánh Đông Đô – Hà Nội. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng Kỹ thương chi nhánh Đông Đô – Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu: - Nghiên cứu trong phạm vi đồng USD. - Số liệu thứ cấp do ngân hàng Kỹ thương chi nhánh Đông Đô cung cấp từ năm 2009 – 2011. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập số liệu: - Dữ liệu nội bộ do ngân hàng Kỹ thương chi nhánh Đông Đô – Hà Nội cung cấp. - Dữ liệu từ bên ngoài như các thông tin từ sách báo, phương tiện truyền thông, luận văn, luận án, Phương pháp thông kê: Thu thập số liệu về hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động kinh doanh ngoại tệ, rủi ro tỷ giá nói riêng. Phương pháp so sánh: So sánh số liệu của ngân hàng qua các năm từ đó cho biết biến động của đối tượng nghiên cứu, xu hướng phát triển của ngân hàng. Phương pháp phân tích-tổng hợp: Phân tích số liệu thô từ ngân hàng, rủi ro tỷ Đại học in h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp Cao Hữu Hải – K42 Tài chính ngân hàng giá xảy ra đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng sau đó tổng hợp lại để có những nhận định, đánh giá về hoạt động của ngân hàng. Từ đó, đề xuất những giải pháp phù hợp với tình hình hoạt động, tình hình thực tế của ngân hàng. 5. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề thực tập được kết cấu trong ba chương: Chương I: Cơ sở lý luận về rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại. Chương II: Thực trạng việc hạn chế rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Đông Đô- Hà Nội. Chương III: Giải pháp hạn chế rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Đông Đô- Hà Nội. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp Cao Hữu Hải – K42 Tài chính ngân hàng CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Khái niệm, phân loại tỷ giá và các phương pháp yết tỷ giá: 1.1.1. Khái niệm về tỷ giá Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng. Thương mại, đầu tư và các quan hệ tài chính quốc tế đòi hỏi các quốc gia phỉa thanh tón với nhau. Thanh toán giữa các quốc gia dẫn đến việc trao đổi các đồng tiền khác nhau và các đồng tiền trao đổi với nhau theo 1 tỷ giá nhất định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá. Vậy ta có thể định nghĩa tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác. Ví dụ: 1 USD = 20.560 VND Trong ví dụ này, giá của USD được biểu thị thông qua VND và 1 USD có giá là 20.560 VND. 1.1.2 Phân loại tỷ giá a. Căn cứ nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối: Tỷ giá mua vào/Tỷ giá bán ra (Bid Rate/Offer Rate): Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua vào/bán ra đồng tiền yết giá. Chênh lệch giữa tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra gọi là Spread. Tỷ giá giao ngay (Spot Rate): Là tỷ giá được thoả thuận hôm nay nhưng việc thanh toán xảy ra trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo (nếu không có thoả thuận khác thì thường là ngày làm việc thứ hai). Tỷ giá kỳ hạn (Forward Rate): Là tỷ giá được thoả thuận ngày hôm nay nhưng việc thanh toán xảy ra sau đó từ ba ngày làm việc trở lên. Tỷ giá mở cửa/Tỷ giá đóng cửa (Opening Rate/Closing Rate): Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch đầu tiên/cuối cùng trong ngày. Tỷ giá chéo (Crossed Rate): Là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ đồng tiền thứ ba (còn gọi là đồng tiền trung gian). Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp Cao Hữu Hải – K42 Tài chính ngân hàng Tỷ giá chuyển khoản(Transfer Rate): Tỷ giá chuyển khoản áp dụng cho các giao dịch mua bán ngoại tệ là các khoản tiền gửi tại ngân hàng. Tỷ giá tiền mặt (Bank Note Rate): Tỷ giá tiền mặt áp dụng cho ngoại tệ tiền kim loại, tiền giấy, séc du lịch và thẻ tín dụng. Tỷ giá điện hối/thư hối: Là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện/thư b. Căn cứ cơ chế điều hành chính sách tỷ giá: Tỷ giá chính thức (Official Rate): Là tỷ giá do NHTW công bố, nó phản ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ. Tỷ giá chợ đen (Black Market Rate): Là tỷ giá được hình thành bên ngoài hệ thống ngân hàng, do quan hệ cung cầu trên thị trường tự do quyết định. Tỷ giá cố định (Fixed Rate): Là tỷ giá do NHTW công bố cố định trong một biên độ dao động hẹp. Dưới áp lực cung cầu của thị trường, để duy trì tỷ giá cố định, buộc NHTW phải thường xuyên can thiệp, do đó làm cho dự trữ ngoại hối quốc gia thay đổi. Tỷ giá thả nổi hoàn toàn (Freely Floating Rate): Là tỷ giá được hình thành hoàn toàn theo quan hệ cung cầu thị trường, NHTW không hề can thiệp. Tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed Floating Rate): Là tỷ giá được thả nổi nhưng NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế. 1.1.3. Phương pháp yết tỷ giá Yết tỷ giá là: cách biểu thị 1 cặp tỷ giá sao cho trong đó 1 đồng tiền đóng vai trò yết giá, đồng tiền kia là đồng tiền định giá. Theo tập quán kinh doanh tiền tệ của ngân hàng, tỷ giá hối đoái thường được yết giá như sau: USD/GBP = 0,6256/75 USD/VND = 20.840/45 - Đồng USD đứng trước gọi là tiền yết giá và là một đơn vị tiền tệ. Các đồng GBP, VND đứng sau gọi là tiền định giá. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp Cao Hữu Hải – K42 Tài chính ngân hàng - Tỷ giá đứng trước 0,6256 là tỷ giá mua USD trả bằng GBP của ngân hàng và tỷ giá đứng trước 20.840 là tỷ giá mua USD trả bằng VND của ngân hàng, chúng gọi là tỷ giá mua vào của ngân hàng. - Tỷ giá đứng sau 0,6275 là tỷ giá bán USD thu bằng GBP của ngân hàng và 20.845là tỷ giá bán USD thu bằng VND của ngân hàng, chúng được gọi là tỷ giá bán ra của ngân hàng. - Tỷ giá bán thường lớn hơn tỷ giá mua, chênh lệch giữa chúng gọi là lợi nhuận chưa thuế của ngân hàng. Trong giao dịch mua bán ngoại hối qua ngân hàng, để đảm bảo tính nhanh, gọn, các tỷ giá thường không được đọc đầy đủ, mà chỉ đọc những số nào thường biến động, đó là những số cuối. Ví dụ: EUR/USD = 1,3015 chỉ được đọc các số lẻ sau dấu phẩy. Các số này chia làm hai nhóm số. Hai số thập phân đầu tiên đọc là “số”, hai số kế tiếp đọc là “điểm”. Tỷ giá trên đọc là “EUR, đôla bằng một, ba mươi số, mười lăm điểm”. Cách đọc điểm có thể dùng phân số “Một phần tư” thay vì đọc 25; “ba phần tư” thay vì đọc 75. Để thống nhất các kí hiệu tiền tệ của các nước, tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) đã ban hành kí hiệu tiền tệ ISO. Ví dụ: Đôla Mỹ USD Bảng Anh GBP Yên Nhật JPY Phrăng Thuỵ Sĩ CHF Đôla Úc AUD Đôla Canađa CAD Nhân dân tệ Trung Quốc CNY Đôla Hồng Kông HKD Đôla Xingapo SGD Đồng Việt Nam VND. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp Cao Hữu Hải – K42 Tài chính ngân hàng Phương pháp yết tỷ giá :Đứng trên góc độ thị trường tiền tệ quốc gia thì có hai phương pháp yết giá: yết giá trực tiếp và yết giá gián tiếp. - Phương pháp trực tiếp: là phương pháp biểu thị một đơn vị ngoại tệ bằng bao nhiêu đơn vị tiền tệ trong nước. + Đối với phương pháp trực tiếp thì ngoại tệ là đồng tiền yết giá, tiền trong nước là đồng tiền định giá. + Đa số các quốc gia trên thế giới áp dụng phương pháp trực tiếp. Ví dụ: Tại Hà Nội niêm yết USD/VND = 20.840/45 Có nghĩa là: Tại Hà Nội ngân hàng mua 1 USD trả 20.840 VND và bán 1 USD thu 20.845VND. - Phương pháp gián tiếp: là phương pháp biểu thị một đơn vị tiền tệ trong nước bằng bao nhiêu đơn vị tiền ngoại tệ. Đối với phương pháp gián tiếp thì tiền trong nước là đồng tiền yết giá, còn ngoại tệ là đồng tiền định giá. Anh, Hoa Kì và một số nước liên hiệp Anh thương sử dụng phương pháp này. Ví dụ: Tại London niêm yết GBP/USD = 1,635/15 Có nghĩa là: Tại London ngân hàng mua 1 GBP trả 1,635 USD và bán 1 GBP thu 1,715 USD Nếu đứng ở góc độ thị trường tiền tệ quốc gia, thì nước Anh và nước Mỹ dùng cách yết giá gián tiếp để thể hiện giá cả ngoại hối ở nước họ, các quốc gia còn lại thì dùng cách yết giá trực tiếp để thể hiện giá cả ngoại hối. Ví dụ : Tại Hà Nội, TGHĐ được công bố như sau: USD/VND = 20.840/45 Với cách yết giá trực tiếp này trên thị trường Hà Nội, giá một ngoại tệ USD đã thể hiện trực tiếp ra bên ngoài. Tỷ giá 1USD = 20.840VND là tỷ giá ngân hàng mua USD vào. Tỷ giá 1 USD = 20.845 VND là tỷ giá ngân hàng bán USD ra. Đại học Ki tế H uế Khóa luận tốt nghiệp Cao Hữu Hải – K42 Tài chính ngân hàng 1.2. Khái niệm và vai trò hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại 1.2.1. Khái niệm về hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại Cùng với sự phát triển và xu hướng đa năng hóa,đa dạng hóa,các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp ngày càng tăng,ngoài các dịch vụ truyền thống như: Nhận tiền gửi,cho vay,bảo lãnh,quản lý ngân quỹthì hoạt động kinh doanh ngoại tệ cũng đang trở thành một trong những hoạt động quan trọng được các ngân hàng quan tâm mở rộng để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế mở cửa, đồng thời đem lại lợi nhuận cao cho các ngân hàng. Kinh doanh ngoại tệ theo nghĩa rộng bao gồm việc mua,bán,vay và cho vay các loại ngoại tệ nhằm đảm bảo cân đối nhu cầu về ngoại tệ cho ngân hàng và tìm cách thu lợi nhuận thông qua chênh lệch tỷ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau. Còn theo nghĩa hẹp kinh doanh ngoại tệ là các hoạt động mua bán ngoại tệ của các ngân hàng thương mại khi ngân hàng tham gia trên thị trường trong và ngoài nước nhằm đảm bảo nhu cầu về ngoại tệ của khách hàng và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Thị trường ngoại hối là bất cứ ở đâu diễn ra việc mua bán các đồng tiền khác nhau. Nhưng trong thực tế, các hoạt động mua bán tiền tệ xảy ra chủ yếu là giữa các ngân hàng (chiếm khoảng 85% tổng doanh số giao dịch) chính vì vậy, theo nghĩa hẹp thì thị trường ngoại hối còn được định nghĩa là nơi mua bán các đồng tiền khác nhau giữa các ngân hàng, tức thị trường liên ngân hàng. Phân loại hoạt động kinh doanh tiền tệ  Căn cứ vào đối tượng khách hàng - Kinh doanh ngoại tệ phục vụ tổ chức kinh tế - Kinh doanh ngoại tệ phục vụ cá nhân - Kinh doanh ngoại tệ phục vụ các đối tượng khác  Căn cứ theo loại tiền - Kinh doanh USD - Kinh doanh các loại ngoại tệ khác Đ i học Kin h tế Huế Khóa luận tốt nghiệp Cao Hữu Hải – K42 Tài chính ngân hàng  Căn cứ vào quy mô thị trường - Thị trường trong nước - Thị trường quốc tế  Căn cứ theo tính chất nghiệp vụ - Nghiệp vụ kỳ hạn - Nghiệp vụ hoán đổi - Nghiệp vụ giao ngay - Nghiệp vụ tương lai - Nghiệp vụ quyền chọn 1.2.2.Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại tệ 1.2.2.1. Đối với ngân hàng Hoạt động KDNT giúp cho các NHTM nâng cao khả năng cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng, ngoài ra còn mang lại một khoản lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng có hoạt động KDNT phát triển. Hoạt động KDNT có ảnh hưởng lớn đến các nghiệp vụ khác của ngân hàng như: thanh toán quốc tế, bảo lãnh, huy động và cho vay bằng ngoại tệ, góp phần đa dạng hoá các hoạt động của ngân hàng thương mại. Các nghiệp vụ KDNT như: forwards, future, swaps, options có thể được dùng như các công cụ để phòng ngừa rủi ro hữu hiệu nhất, đặc biệt là những rủi ro có liên quan đến tỷ giá và lãi suất. Hoạt động KDNT góp phần nâng cao vị thế các ngân hàng thương mại trên thị trường quốc tế thông qua giao dịch mua bán ngoại tệ với các ngân hàng nước ngoài. 1.2.2.2. Đối với nền kinh tế:  Đối với doanh nghiệp: Đáp ứng nhu cầu đa dạng về ngoại tệ cho các khách hàng doanh nghiệp thanh toán các hợp đồng ngoại thương, tạo điều kiện cho các hoạt động ngoại thương và việc thanh toán giao dịch của khách hàng được diễn ra thuận lợi. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp Cao Hữu Hải – K42 Tài chính ngân hàng Với việc tư vấn, đánh giá sự thay đổi của tỷ giá đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tính toán được hiệu quả kinh tế đối ngoại, đồng thời cấp cho các doanh nghiệp các công cụ để có thể hạn chế được rủi ro về biến động tỷ giá.  Đối với thị trường ngoại hối NHTM là một thành viên giữ vai trò quan trọng nhất trên thị trường ngoại hối, với chức năng kinh doanh tiền tệ ở thị trường trong nước và thị trường quốc tế, thúc đẩy thị trường ngoai hối phát triển.  Đối với NHNN Hoạt động KDNT góp phần làm tăng nguồn dự trữ ngoại hối của quốc gia, hoàn thiện chính sách vĩ mô của Chính phủ về quản lý ngoại hối, về chính sách tỷ giá và lãi suất, điều tiết quan hệ cung cầu ngoại hối trên thị trường nhằm đảm bảo ổn định đồng nội tệ và góp phần sử dụng có hiệu quả nguồn ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và của quốc gia. 1.2.3. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ Rủi ro nói chung được hiểu là những sự cố bất ngờ xảy ra và mang lại hậu quả xấu cho người gặp phải chúng. Hiện nay, hoạt động KDNT mang lại lợi nhuận không nhỏ cho các ngân hàng thương mại, tuy nhiên lợi nhuận càng lớn thì rủi ro xảy ra với các ngân hàng càng lớn, những rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải trong hoạt động kinh doanh của mình là: 1.2.3.1. Rủi ro tỷ giá Rủi ro tỷ giá là một trong những rủi ro chính trong hoạt động KDNT của NHTM.Tùy thuộc vào quy mô hoạt động,mỗi ngân hàng có mức độ rủi ro tỷ giá khác nhau.Rủi ro tỷ giá có thể hiểu Là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng khi tỷ giá hối đoái thay đổi ngoài dự tính của ngân hàng. Sự thay đổi này cùng với trạng thái hối đoái của ngân hàng tạo ra khoản lãi hoặc khoản lỗ tạm thời cho ngân hàng, và bất kỳ hoạt động KDNT nào tạo ra một trạng thái ngoại tệ mở đều có thể chịu rủi ro khi tỷ giá thay đổi. Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp Cao Hữu Hải – K42 Tài chính ngân hàng Khi những ngân hàng thực hiện KDNT chỉ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng tức là khi khách hàng có nhu cầu mua bán ngoại tệ ngân hàng mới thực hiện giao dịch đối ứng thì rủi ro tỷ giá mà ngân hàng phải chịu ít hơn so với những ngân hàng lớn, hoạt động đa dạng trên thị trường quốc tế, KDNT không chỉ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà còn kinh doanh để thu lợi nhuận. Những ngân hàng lớn như trên đòi hỏi phải có một cơ chế quản lý rủi ro rõ ràng đầy đủ và phù hợp với mức độ rủi ro mà ngân hàng gặp phải. 1.2.3.2. Rủi ro thanh khoản Rủi ro thanh khoản trong hoạt động KDNT là rủi ro xảy ra khi ngân hàng không thể thực hiện được việc mua bán ngoại tệ của mình do thị trường có tính thanh khoản kém, có nghĩa là khi ngân hàng có nhu cầu mua thì không mua được và ngược lại hoặc là các thành viên trên thị trường cùng có nhu cầu mua hoặc bán. Ngân hàng thường dùng các hạn mức quản lý trạng thái để hạn chế rủi ro này. 1.2.3.3. Rủi ro hoạt động Rủi ro xuất phát từ trong hoạt động KDNT của ngân hàng là các khả năng mất mát trong hoạt động KDNT do các yếu tố phi tài chính gây ra. Rủi ro hoạt động bao gồm: Rủi ro do con người: là rủi ro xuất phát một cách chủ quan từ các nhân viên tham gia vào quá trình thực hiện các giao dịch KDNT. Nguyên nhân có thể do: trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm, chưa có chính sách đãi ngộ hợp lý. Rủi ro vận hành: là rủi ro xảy ra do sự sai sót của hệ thống thông tin phục vụ hoạt động KDNT của ngân hàng. Rủi ro tổ chức: là những rủi ro do hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý đem lại. Rủi ro này thường có nguồn gốc từ sự phân công trách nhiệm chưa rõ ràng giữa các bộ phận tham gia hoạt động KDNT: giao dịch, thanh toán, kiểm soát dẫn đến rủi ro như: - Hạn mức kinh doanh giữa ngân hàng và khách hàng có thể bị vượt - Những hợp đồng KDNT có thể không được thực hiện đúng hạn Đại học Kin h tế Hu ế Khóa luận tốt nghiệp Cao Hữu Hải – K42 Tài chính ngân hàng - Dòng tiền vào ra không được theo dõi kiểm soát - Trạng thái ngoại tệ có thể vượt mức an toàn cho phép - Không đánh giá đúng mức độ rủi ro 1.2.3.4. Rủi ro đối tác Rủi ro đối tác là rủi ro xảy ra khi khách hàng hay ngân hàng đối tác không có khả năng hay không muốn thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng giao dịch mua bán ngoại tệ vào thời điểm phát sinh các nghĩa vụ đã cam kết đó. Trong trường hợp này rủi ro thực sự cho ngân hàng là chi phí để huỷ bỏ hợp đồng với đối tác theo giá tại thời điểm hiện tại. Để hạn chế rủi ro này, cần phải có những báo cáo đánh giá độ tin cậy của các đối tác, tình hình hoạt động cũng như uy tín của họ để từ đó xây dựng các hạn mức cho từng khách hàng, ứng với từng loại hình giao dịch. Trường hợp khách hàng không đủ uy tín và năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng giao dịch thì phải có các biện pháp dự phòng nhằm hạn chế rủi ro như: Yêu cầu khách hàng đặt cọc, ký quỹ; sử dụng điều khoản dự trữ thông thường mà theo đó các đối tác duy trì tài khoản tiền gửi tại hệ thống tài khoản của nhau 1.2.3.5. Rủi ro tín dụng Là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi Rủi ro tín dụng nói chung là không thể tránh khỏi, là khách quan và nó gắn
Luận văn liên quan