Luận văn Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển phôi, sinh trưởng,tỷ lệ sống của cá sặc rằn (trichogaster pectoralis regan) từ bột lên giống

Đề tài đã nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triểnphôi, sinh trưởng tỷ lệ sống của cá sặc rằn từ bột lên giống. Qua 30 ngày ương nuôi cá sặc rằn thì nhận thấy tỷ lệ sống không cao, mặc dù cá sặc rằn dễ nuôi nhưng khi bị gây sốc bằng độ mặn thì cá không thể chịu đựng vì cơ thể nhạy cảm với môi trường. Khi được ương nuôi trong các nghiệm thức với các nồng độ muối khác nhau thì phôi cá sặc rằn phát triển bình thường ở các mức độ mặn từ 1‰ đến 9‰ nhưng ở nghiệm thức 11‰ thì phôi dừng phát triển sau vài giờ. Sau 30 ương nuôi cá trong điều kiện gây sốc độ mặn thì tỷ lệ sống của cá ở nghiệm thức 3‰ là cao nhất (22%). Chiều dài và trọng lượng cá ở nghiệm thức 5‰ là lớnnhất: 15.3mm và 0.092g với tốc độ tăng trưởng là 0.39mm/ngày và 0.0032g/ngày. Trong khi đó nếu ương nuôi trong các nghiệm thức tăng dần độ mặn thì sau 30 ngày tuổi tỷ lệ sống của cá ở 3‰ cao nhất (23%). Chiều dài và trọng lượng cá lớn nhất ở nghiệm thức 5‰: 15.3mm và 0.094g. Qua nghiên cứu đã nhân thấy được cá sặc rằn giống có tỷ lệ sống và sinh trưởng cao ở độ mặn từ 3‰ đến 9‰, cao nhất là từ 3‰-5‰

pdf48 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 02/11/2013 | Lượt xem: 1693 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển phôi, sinh trưởng,tỷ lệ sống của cá sặc rằn (trichogaster pectoralis regan) từ bột lên giống, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
0TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN NGUYỄN THỊ OANH ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHÔI, SINH TRƯỞNG, TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ SẶC RẰN (Trichogaster pectoralis Regan) TỪ BỘT LÊN GIỐNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ 2009 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN NGUYỄN THỊ OANH ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHÔI, SINH TRƯỞNG TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ SẶC RẰN (Trichogaster pectoralis Regan) TỪ BỘT LÊN GIỐNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN TS. NGUYỄN VĂN KIỂM 2009 iLỜI CẢM TẠ Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Văn Kiểm, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian em thực hiện đề tài. Chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Bộ Môn Kỹ Thuật Sản Xuất Giống Nước Ngọt và Thầy Cô Khoa Thủy Sản đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt những năm học qua. Thành thật cảm ơn các cán bộ trong trại cá đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài này. Cảm ơn đến tất cả các bạn đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài. Cần Thơ, ngày 10 tháng 06 năm 2009 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Oanh ii TÓM TẮT Đề tài đã nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển phôi, sinh trưởng tỷ lệ sống của cá sặc rằn từ bột lên giống. Qua 30 ngày ương nuôi cá sặc rằn thì nhận thấy tỷ lệ sống không cao, mặc dù cá sặc rằn dễ nuôi nhưng khi bị gây sốc bằng độ mặn thì cá không thể chịu đựng vì cơ thể nhạy cảm với môi trường. Khi được ương nuôi trong các nghiệm thức với các nồng độ muối khác nhau thì phôi cá sặc rằn phát triển bình thường ở các mức độ mặn từ 1‰ đến 9‰ nhưng ở nghiệm thức 11‰ thì phôi dừng phát triển sau vài giờ. Sau 30 ương nuôi cá trong điều kiện gây sốc độ mặn thì tỷ lệ sống của cá ở nghiệm thức 3‰ là cao nhất (22%). Chiều dài và trọng lượng cá ở nghiệm thức 5‰ là lớn nhất: 15.3mm và 0.092g với tốc độ tăng trưởng là 0.39mm/ngày và 0.0032g/ngày. Trong khi đó nếu ương nuôi trong các nghiệm thức tăng dần độ mặn thì sau 30 ngày tuổi tỷ lệ sống của cá ở 3‰ cao nhất (23%). Chiều dài và trọng lượng cá lớn nhất ở nghiệm thức 5‰: 15.3mm và 0.094g. Qua nghiên cứu đã nhân thấy được cá sặc rằn giống có tỷ lệ sống và sinh trưởng cao ở độ mặn từ 3‰ đến 9‰, cao nhất là từ 3‰-5‰. iii MỤC LỤC LỜI CẢM TẠ................................................................................. .................................i TÓM TẮT......................................................................................................................ii MỤC LỤC.....................................................................................................................iii DANH SÁCH BẢNG....................................................................................................v DANH SÁCH HÌNH........................................................................... ..........................vi CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU .......................................................................................... 1 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................. 1 1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI............................................................................. 2 1.3. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................ 2 CHƯƠNH II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU...................................................................... 3 2.1. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA CÁ SẶC RẰN ......................... 3 2.2 MỘT SỐ KẾT QUẢ SINH SẢN NHÂN TẠO CÁ SẶC RẰN……………...6 2.3. KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA CÁ SẶC RẰN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG 7 2.2.1. Vai trò của môi trường nuôi cá........................................................................7 CHƯƠNG III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 9 3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM......................................................................... 9 3.2. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU ........................................................................... 9 3.3. BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM ................................................................................. 9 CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................12 4.1. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN ĐẾN CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN PHÔI:13 4.2. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN ĐẾN TỈ LỆ SỐNG CỦA CÁ TỪ LÚC MỚI NỞ ĐẾN 30 NGÀY: ...............................................................................................15 4.3. CHIỀU DÀI, TRỌNG LƯỢNG, TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁ Ở CÁC NGHIỆM THỨC............................................................................................22 4.3.1. Chiều dài cá ở các giai đoạn 1 ngày tuổi, 10 ngày tuổi, 20 ngày tuổi, 30 ngày tuổi:..........................................................................................................................22 4.3.2. Trọng lượng cá ở các giai đoạn 1 ngày tuổi, 10 ngày tuổi, 20 ngày tuổi, 30 ngày tuổi: ....................................................................................................................27 iv 4.4. CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG Ở CÁC NGHIỆM THỨC THUẦN HÓA VÀ GÂY SỐC...............................................................................................................31 CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .................................................................33 5.1. KẾT LUẬN..................................................................................................33 5.2. ĐỀ XUẤT ....................................................................................................33 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................34 vDANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 4.1: Ảnh hưởng của việc gây sốc độ mặn đến sự phát triển phôi ……………...15 Bảng 4.2: Ảnh hưởng của việc tăng dần độ mặn đến sự phát triển phôi cá sặc rằn......16 Bảng 4.3: Tỷ lệ sống của cá sặc rằn từ 1-30 ngày tuổi khi bị gây sốc ở các độ mặn khác nhau ………………………………………………………………………….....17 Bảng 4.4: Tỷ lệ sống của cá sặc rằn từ 1-30 ngày tuổi khi tăng dần độ mặn ……...…20 Bảng 4.5: Chiều dài và mức tăng trưởng ở các nghiệm thức gây sốc độ mặn…......…23 Bảng 4.6: Trọng lượng và mức tăng trưởng ở các nghiệm thức gây sốc độ mặn ........25 Bảng4.7: Chiều dài và mức tăng trưởng ở các nghiệm thức thuần hóa độ mặn….......27 Bảng 4.8: Trọng lượng và mức tăng trưởng ở các nghiệm thức thuần hóa độ mặn......28 Bảng 4.9: Hàm lượng NO2, NH3, O2, pH ở các nghiệm thức thuần hoá và gây sốc độ mặn……………………………………………………………………………………32 vi DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 4.1: Hình thái ngoài cá sặc rằn..............................................................................8 Hình 4.2: Tỷ lệ sống của cá sặc rằn ở các nghiệm thức gây sốc độ mặn…………......18 Hình 4.3: Tỷ lệ sống của cá sặc rằn ở các nghiệm thức tăng dần độ mặn……...…......21 Hình 4.4: Chiều dài cá ở các nghiệm thức gây sốc độ mặn……………………..........23 Hình 4.5: Trọng lượng cá ở các nghiệm thức gây sốc độ mặn…………………..........25 Hinh 4.6: Chiều dài cá ở các nghiệm thức thuần hóa độ mặn…………………...........27 Hình 4.7: Trọng lượng cá ở các nghiệm thức thuần hóa độ mặn……………........…..32 Hình 4.8: Hình thái cá sặc rằn ở các ngày tuổi khác nhau............................................32 1CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển mạnh mẽ và ngày càng khảng định vị trí của mình trong chiến lược phát triển kinh tế của cả nước nói chung và của khu vực ĐBSCL nói riêng, trong đó cá sặc rằn là một trong những đối tượng nuôi truyền thống nhưng vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cao. Cần phải đẩy mạnh nghề nuôi thủy sản là một vấn đề cần được giải quyết cấp bách vì nó là nguồn cung cấp protein cho con người. Cá là nguồn dinh dưỡng quí nên chúng ta cần tạo mọi điều kiện để cho cá sống và phát triển. Cá sặc rằn (Trichogaster pectoralis Regan) là một trong những loài cá nước ngọt có giá trị kinh tế cao ở ĐBSCL-Việt Nam nói riêng và ở một số nước vùng Đông Nam Á: Thái Lan, Lào…Là loài cá có kích thước nhỏ (100-200g/con) nhưng khả năng khôi phục quần đàn nhanh, sức sinh sản của cá (100000-230000 trứng/kg cá cái). Với chất lượng thịt ngon cá sặc rằn được xem là đặc sản của vùng ĐBSCL ở dạng cá tươi và làm khô. Cá sặc rằn dễ nuôi có khả năng chịu đựng tốt với điều kiện bất lợi của môi trường như pH thấp, nhiệt độ cao, độ trong thấp, đặc biệt nhờ cơ quan hô hấp phụ mà cá sặc rằn có khả năng chịu đựng được các vực nước có hàm lượng oxy hòa tan thấp, cá sặc rằn sử dụng được nhiều loại thức ăn khác nhau như sinh vật nổi, mùn bã hữu cơ …Chính nhờ những ưu điểm này mà cá sặc rằn đang là đối tượng được nhiều người nuôi rất quan tâm trong phong trào nuôi cá đang có xu hướng phát triển hiện nay. Ở nước ta trong những năm gần đây sản lượng cá sặc rằn ngoài tự nhiên đã giảm sút nghiêm trọng, chất lượng cá khai thác thấp, cỡ cá nhỏ nhiều. Một số vùng đã không còn thấy sự xuất hiện của cá sặc rằn. Việc đưa cá sặc rằn vào sinh sản nhân tạo nhằm cung cấp giống cho nhu cầu của người nuôi trong những năm gần đây vẫn chưa mang lại hiệu quả đáng kể, tình trạng thiếu giống vẫn diễn ra, nguyên nhân là trong quá trình ương nuôi nhân tạo, tỷ lệ sống của cá sặc rằn thường rất thấp, khi kích thích sinh sản nhân tạo thì tỷ lệ chết của cá mẹ cao, sức sinh sản thực tế biến động lớn Mặc dù cá có sức chịu đựng cao nhưng khi cá còn nhỏ thì cơ thể rất nhạy cảm với môi trường nuôi. Trong đó yếu tố gây ảnh hưởng nhiều nhất là độ mặn, pH, nhiệt độ…và giai đoạn phát triển phôi cá bị ảnh hưởng nhiều nhất. Ở các nghiên cứu trước đây thì việc sản xuất giống cá sặc rằn nói chung thường được tiến hành ở nơi có nước ngọt, trong khi đó nhiều nơi bị nhiễm phèn, mặn thì việc sản xuất giống cá sặc rằn có nhiều khó khăn. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển phôi, sinh trưởng tỷ lệ sống của cá sặc rằn từ bột lên giống” được thực hiện. 21.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Xác định sự ảnh hưởng của các mức độ mặn đến sự phát triển của phôi và sinh trưởng của cá sặc rằn từ 1 đến 30 ngày tuổi. 1.3. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI - Ảnh hưởng của độ mặn lên sự phát triển phôi cá sặc rằn. -Ảnh hưởng của độ mặn đến sự phát triển của cá sặc rằn từ bột lên giống. 3CHƯƠNG II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁ SẶC RẰN Cá sặc rằn, tên khoa học Trichgaster pectoralis, thuộc họ Cá rô (Anabantidae). Cá sặc rằn thích hợp ở những vùng có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, lượng mưa hằng năm nhiều. Ở nước ta cá sống thích hợp nhất ở vùng ĐBSCL như Cần Thơ, An Giang, Cà Mau... Cá sặc rằn có thể sống được ở những nơi nước lợ, có hàm lượng chất hữu cơ cao, lượng oxy hòa tan thấp, pH thấp, chúng có thể sống bình thường ở nhiệt độ thấp 10-120C. Cá sặc rằn sinh trưởng tốt ở nhiệt độ 25-300C và pH nước trung tính. Trong điều kiện tự nhiên, mùa hè cá đẻ là tháng 5-9, trong điều kiện nhân tạo, cá mẹ được chăm sóc tốt, có thể kích thích đẻ từ cuối tháng 2. Thông thường khoảng 1 năm, cá thành thục sinh sản lần đầu. Trung bình mỗi cá mẹ đẻ khoảng 25.000 trứng/đợt. Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) hệ thống phân loại cá sặc rằn như sau: -Lớp cá xương: Osteichthyes -Bộ: Perciformes -Họ cá rô: Anabantidae -Giống: Trichogaster -Loài: Trichgaster pectoralis -Tên địa phương: cá sặc rằn, cá sặc bổi, cá lò tho. -Tên tiếng Anh: Snake Skin Gouramy. -Tên Thái Lan: Plasalid, Plabaima. -Tên Campuchia: Traycantho. -Tên Indonesia: Sepatsiam, Sibatsiem. Theo Nguyễn Văn Bình (2000) thì hình thái cá sặc rằn như sau: -Đầu nhỏ, dẹp bên, mõm ngắn, nhọn. Răng nhỏ mịn mọc hai bên hàm. Lỗ mũi trước mở ra bằng một ống ngắn. Mắt lớn nằm trên trục giữa than và gần chop mũi nhỏ hơn gần cuối xương nắp mang. -Thân ngắn dẹp bên. Vảy lược nhỏ phủ khắp thân và đầu. Có nhiều vảy nhỏ phủ lên gốc vi hậu môn, vi lưng và vi đuôi. -Cá có màu xanh đen ở mặt lưng, nhạt dần xuống hai bên hông và bụng. Trên cơ thể có hai chấm đen tròn, một ở giữa thân và một ở gốc vi đuôi. Ở một số cá thể có nhiều vạch đen mờ nằm xéo ngang thân. Trên vi hậu môn, vi lưng, vi đuôi có nhiều 4chấm nhỏ liti màu đỏ cam. Vào mùa sinh sản con đực có màu đen và vi đuôi đỏ cam. Theo S.L Hora and T.V.R Pillay (1962) thì cá sặc rằn phân bố tại Thái Lan, Campuchia, Việt Nam và được di giống sang các nước Mã Lai, Indonesia, Bangladesh. Cá sặc rằn phân bố rộng rãi trong nhiều thủy vực như kênh rạch, ruộng lúa, ao hồ. Tại Việt Nam, trong vùng châu thổ sông Mêkông, cá phân bố tập trung trong các vùng trũng ngập nước quanh năm, sinh sản tự nhiên trong ruộng, kinh mương nơi chúng cư trú, đặc biệt là có nhiều cây cỏ thủy sinh với nhiều chất hữu cơ. Hai tỉnh Cà Mau và Kiên Giang là vùng phân bố tập trung và có sản lượng cao hiện nay ở vùng ĐBSCL. Theo Nguyễn Văn Kiểm (2008) thì trong điều kiện ở ĐBSCL nhiệt độ thích hợp 250C - 300C cá đạt trọng lượng khoảng 140g/con sau 2 năm. Ở nhiệt độ 28-300C trứng thụ tinh và nở sau 24-26 giờ, cá sau khi nở dinh dưỡng bằng noãn hoàng trong 2-3 ngày. Cá đực & cá cái cùng tuổi thường cá đực có trọng lượng nhỏ hơn. Cá có cơ quan thở khí trời nên sống được ở điều kiện nước thiếu hoặc không có oxy, chất hữu cơ cao, cũng như môi trường pH thấp (pH = 4-4,5), pH thích hợp 6.5-7. Nhiệt độ thích hợp cho cá từ 24-300C, nhưng cá cũng có thể chịu đựng ở nhiệt độ từ 11 đến 390C, oxy hòa tan từ 5-10 ppm (Châu Thị Hoàng Điệp 2000). Cá thành thục và sinh sản lần đầu dưới 1 năm tuổi. Mùa sinh sản ngoài tự nhiên tập trung ở mùa mưa (tháng 5-9). Trong sinh sản nhân tạo các đẻ từ tháng 2 đến tháng 9. Khi cá thành thục coù theå phaân bieät caù ñöïc, caù caùi deã daøng baèng caùch döïa treân moät soá daáu hieäu sinh duïc phuï ôû caù ñöïc phaàn tia meàm vaây löng keùo daøi tôùi hoaëc khoûi goác vi ñuoâi. Ngoaøi ra chuùng ta coù theå phaân bieät caù ñöïc vôùi caùc soïc ngang chaïy daøi töø löng xuoáng buïng roõ hôn caù caùi vaø mieäng cuûa noù cuõng lôùn hôn. Sự phát triển của tuyến sinh dục cá sặc rằn trong tự nhiên vùng ĐBSCL biểu hiện theo mùa rõ rệt, vào mùa khô (tháng 1-2) phần lớn cá có tuyến sinh dục ở giai đoạn II, sang tháng 3 thì tỷ lệ cá có tuyến sinh dục ở giai đoạn III tăng dần và đã bắt đầu xuất hiện những cá thể có tuyến sinh dục ở thời kỳ đầu của giai đoạn IV. Tháng 5-6 phần lớn cá có tuyến sinh dục ở giai đoạn VI và hệ số thành thục từ 11-12%. Cá sinh sản trong suốt mùa mưa nên trong đàn luôn xuất hiện những cá thể có kích cỡ khác nhau. Vào cuối mùa mưa hệ số thành thục của cá giảm dần và rất ít gặp cá có tuyến sinh dục ở giai đoạn IV (Lê Như Xuân, 1997). 5Khi muøa möa tôùi nhaát laø sau nhöõng traän möa vaøo ñaàu muøa, caù saëc raèn thöôøng baét caëp vaø tieán tới nhöõng nôi nöớc caïn ven bôø, nhieàu caây coû thuyû sinh ñeå sinh saûn. Hoạt dộng sinh sản baét ñaàu vôùi vieäc laøm toå baèng boït cuûa caù ñöïc, sau ñoù tröùng ñeû ra ngoaøi vaø ñöôïc thuï tinh. Trong ñieàu kieän nhieät ñoä nöôùc töø 27-290C thì tröùng seõ nôû ra sau 20-23h. Caù ñöïc laøm nhieäm vuï baûo veä toå töø khi tröùng ñeû ra tôùi khi nôû vaø hết giai ñoaïn dinh dưỡng bằng noãn hoàng (Nguyễn Văn Kiểm, 1999). 2.2 MỘT SỐ KẾT QUẢ SINH SẢN NHÂN TẠO CÁ SẶC RẰN Đàn cá dùng cho sinh sản có thể được nuôi trong các ao, đìa từ trước hoặc cũng có thể sử dụng cá đã thành thục (có trứng tốt) ở tự nhiên (trong ruộng, rừng tràm). Tuy vậy, cá được nuôi thì chủ động và hiệu quả hơn cá thu từ tự nhiên. - Diện tích ao: khoảng 100 m2 với độ sâu 0,5 – 0,8 m là thích hợp cho qui mô gia đình, ao có hình vuông hoặc chữ nhật. - Đáy ao: có lớp bùn mỏng, khoảng 10 cm. Không nên có lớp bùn quá dày. - Độ pH thích hợp khoảng 7, không nhiễm độc (thuốc sâu), nước sạch, có điều kiện thay nước cho ao. -Ao cần đầy đủ ánh sáng, mặt ao thoáng, không để cây cỏ, rong bèo phủ trên mặt ao. - Trước khi thả cá nuôi, ao cần được cải tạo theo đúng qui trình kỹ thuật, nên thả cá với tỷ lệ đực cái là 1:1. -Cá sặc rằn là loài cá ăn tạp, nên thức ăn sử dụng để nuôi cá có thể gồm nhiều loại tùy theo khả năng tìm kiếm và cung cấp của gia đình. Thức ăn tự chế: các loại thức ăn dùng để nuôi cá là: tấm cám, bột bắp, khoai lang, khoai mì, bánh dừa, bột cá… Tùy theo điều kiện từng gia đình mà sử dụng cho phù hợp. Nhưng trong các thành phần trên thì cố gắng có bột cá và cám. Những thứ khác thì tùy điều kiện mà cho thêm. Các loại thức ăn được trộn chung lại với ít nước để nắm từng nắm nhỏ cho ăn trong một cái sàn ăn. Cho ăn khoảng 3% trọng lượng cá nuôi, tức là cứ 100 kg cá thì cho ăn 3 kg thức ăn trong một ngày. - Công việc chủ yếu là tránh thất thoát cá do tràn bờ, do rắn ăn cá, do mất trộm, do cá tự ra khỏi ao… - Thực hiện thay nước cho ao để tránh bị dơ bẩn. Với những điều kiện nuôi vỗ được trình bày ở trên thì sau 2-3 tháng cá đã thành thục và có thể tham gia sinh sản. 6Khi cá thành thục, tùy theo điều kiện cụ thể có thể cho cá tự đẻ ở trên ruộng (Lê Như Xuân, 1997) hoặc dùng các chất kích thích như HCG để kích thích cá đẻ trứng (Nguyễn Văn Kiểm, 2006). Có thể cho cá sặc rằn đẻ trong các dụng cụ thông thường như bể xi măng, lu, thau với các loại hormon: HCG, não thùy cá chép. Dùng lá môn hoặc lá sen úp lên mặt nước để cá làm tổ đẻ. Để ở nơi yên tĩnh, sau khi chích từ 8 – 10 giờ thì cá đẻ.  Thời kỳ phát triển phôi của cá sặc rằn là 20 giờ ở điều kiện nhiệt độ 28-300C lúc đầu cá nằm trên mặt nước, sau dần dần di chuyển xuống lớp nước sâu hơn.  Cá 1 ngày tuổi dài 3mm, màu đen, dinh dưỡng bằng noãn hoàng, nằm ngửa trên mặt nước bơi lội không định hướng. Sau 3 ngày tuổi dài 4-5mm, trên thân có nhiều sắc tố đen nằm rải rác. Cá nằm sấp và thường tập trung nơi có ánh sáng. Cá dinh dưỡng bằng thức ăn bên ngoài và lúc cá 5 ngày tuổi dài 5mm, noãn hoàng tiêu biến, xương nắp mang xuất hiện tia mang hình thành nhưng chưa đầy đủ. Tim có cấu tạo hoàn chỉnh gồm động mạch, tâm nhỉ, tâm thất.  Cá 15 ngày tuổi dài 10-14,3mm, trên thân có nhiều sắc tố đen chạy từ sau mắt đến cuống đuôi nhưng chưa rõ và chấm dứt bằng một đám sắc tố đen tròn. Ống tiêu hoá giống cá trưởng thành bao gồm miệng, thực quản, dạ dày, ruột. Hệ thống hô hấp bằng mang hoàn chỉnh.  Cá 35 ngày tuổi dài 23-27cm, lưng màu đen, thân phủ vây, vi đuôi, vi lưng, vi hậu môn đã hoàn chỉnh. Trong điều kiện nhiệt độ thích hợp 250C-350C, đầy đủ thức ăn tự nhiên sau 12 tháng chiều dài của cá là 16-18cm. Đối với vấn đề nuôi cá thương phẩm thì diện tích nuôi tốt nhất là từ 500m2 trở lên. Nên thiết kế ao, ruộng nuôi có diện tích hình chữ nhật để dễ chăm sóc-quản lý và thu hoạch Cần chọn cá giống tốt có kích cỡ đồng đều, nhiều nhớt, không bị xây xát, không mắc bệnh Cá sặc rằn có thể nuôi được quanh năm nhưng tốt nhất nên thả vào đầu mùa mưa khoảng tháng 4 vì lúc này nhiệt độ rất thích hợp cho quá trình sinh trưởng của cá. Mật độ: nuôi trong ao mật độ 6-8 con/m2 Trong quá trình nuôi cá, khâu cho cá ăn và bón phân là hết sức quan trọng và cần thiết. Hàng ngày cho cá ăn từ 1-2 lần vào lúc sáng sớm và chiều mát. Huyện đầu nguồn An Phú–An Giang là cái nôi của nghề làm khô cá sặc rằn hay còn gọi là cá bổi, lấy nguồn cá từ Campuchia đổ sang nhưng nguồn cá thiên nhiên ngày càng cạn kiệt, các hộ dân phải tổ chức nuôi để bổ sung đủ nguồn cá nguyên liệu. 7Việc chuyển giao công nghệ ương và nuôi tăng sản theo hướng công nghiệp thành công sẽ giúp cho phong trào nuôi cá sặc rằn ở huyện đầu nguồn An Phú có đủ nguồn cá giống để phát triển, làm đa dạng sản phẩm thủy sản cho địa phương đáp ứng được nhu cầu cá nguyên liệu cho chế biến khô hàng năm gần 10.000 tấn, không chỉ tiêu thụ mạnh trong nội địa mà đặc biệt là xuất khẩu, tăng lợi nhuận cho ngư dân huyện đầu nguồn biên giới (bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn). →Hình 2.1: Hình thái ngoài cá sặc rằn 2.3. KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA CÁ SẶC RẰN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG Nöôùc laø moâi tröôøng soáng cuûa caùc loaøi toâm caù vaø caùc loaøi ñoäng thöïc vaät, thuûy sinh vaø ñöôïc xem laø nguoàn thöùc aên töï nhieân cho chuùng. Trong ño taûo coù vai troø raát quan troïng
Luận văn liên quan