Luận văn Khảo sát tình hình cung cấp và sử dụng thức ăn trong nuôi tôm càng xanh, cá tra và cá lóc ở đồng bằng sông Cửu Long

Đất nước Việt Nam với mạng lưới sông ngòi chằng chịt kéo dài từLạng Sơn đến mũi Cà Mau, có tiềm năng lớn cho phát triển nuôi trồng thủy sản (NTTS), với 1.692.878 ha diện tích mặt nước, trong đó 911.740 ha diện tích mặt nước ngọt và 761.138 ha diện tích mặt nước mặn lợ(BộThủy sản, 2003). Diện tích NTTS năm 2002 là 955.101 ha, sản lượng 976.100 tấn, trong đó NTTS nước mặn, lợlà 530.000 ha, nước ngọt là 425.000 ha với nhiều đối tượng và mô hình nuôi khác nhau (Bộ Thủy sản, 2003). Năm 2004 cả nước có 110.832 trang trại và năm 2005 tăng lên 119.586 trang trại. Bên cạnh đó, diện tích NTTS cũng tăng lên qua các năm, năm 2004 cảnước có 920.100 ha diện tích mặt nước dùng cho NTTS, năm 2005 tăng lên 959.900 ha (Niên giám thống kê, 2005). Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), có nhiều dạng hình thủy vực rất thuận lợi cho (NTTS), diện tích đất tựnhiên của ĐBSCL là 3,96 triệu ha. Năm 1995, diện tích mặt nước NTTS của ĐBSCL là 189.400 ha, đến năm 2003 đã là 614.600 ha và theo định hướng quy hoạch đến năm 2010 sẽlà 649.430 ha (Bộ Thủy sản, 2005). Trong những năm gần đây, nghề nuôi thủy sản ở ĐBSCL đã có bước phát triển vượt bậc, sản lượng nuôi thủy sản nước ngọt của toàn vùng đạt 363.359 tấn, chiếm 61,7% sản lượng thủy sản nước ngọt của cảnước (BộThủy sản, 2005). Khi nói đến sựgia tăng sản lượng nuôi thủy sản nước ngọt phải kể đến sựgia tăng nhanh chóng không chỉvềdiện tích, mức độthâm canh đáng chú ý là sản lượng cá da trơn (tra và Basa),cá Lóc và tôm càng xanh. Sản lượng hai loài này đạt 200.000 tấn năm 2002 (BộThủy sản, 2003), tăng lên rất nhanh gần 1.000.000 tấn năm 2006. Cá Lóc là loài nuôi quan trọng sau cá Tra và Basa. Theo báo cáo của SởNN & PTNT An Giang (2004) thì sản lượng cá Lóc nói chung khoảng 5.294 tấn. Sản lượng nuôi trồng 181.952 tấn so với cùng kỳtăng 0,63% (180.809 tấn) trong đó: cá Tra, Basa 145.421 tấn (80,3%), các loại khác 35.698 tấn (19,7%) và tôm 815 tấn, tăng 115 tấn so với cùng kỳ (Sở Thủy sản An Giang, 2006). Theo thống kê từ các tỉnh, năm 1999 ở ĐBSCL có trên 6.000 ha nuôi TCX, đạt sản lượng 2.500 tấn (BộThủy sản, 2000) đến năm 2002 TCX cảnước đạt 10.000 tấn nhưng chủyếu là từcác tỉnh ĐBSCL (BộThủy sản, 2003). Diện tích nuôi thủy sản của thành phốCần Thơ năm 2006 là 14.427,7 ha, tăng hơn 15% so kếhoạch năm 2006 (12.500 ha) và tăng gần 12% so với năm 2005 (12.880 ha).

pdf70 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 29/03/2014 | Lượt xem: 1726 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Khảo sát tình hình cung cấp và sử dụng thức ăn trong nuôi tôm càng xanh, cá tra và cá lóc ở đồng bằng sông Cửu Long, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN LÊ VĂN LIÊM KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG THỨC ĂN TRONG NUÔI TÔM CÀNG XANH, CÁ TRA VÀ CÁ LÓC Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2007 ii TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN LÊ VĂN LIÊM KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG THỨC ĂN TRONG NUÔI TÔM CÀNG XANH, CÁ TRA VÀ CÁ LÓC Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TS LÊ XUÂN SINH 2007 iii XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC Luận văn kèm theo đây với tựa đề là: “Khảo sát tình hình cung cấp và sử dụng thức ăn trong nuôi tôm càng xanh, cá Tra và cá Lóc ở Đồng bằng sông Cửu Long” do Lê Văn Liêm, học viên lớp Cao học Nuôi trồng Thủy sản - khóa 11 thực hiện và báo cáo đã được Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp cao học thông qua. Ủy viên Ủy viên, thư ký Ts. Lê Xuân Sinh Ts. Phạm Văn Khánh Phản biện 1 Phản biện 2 Ts. Trần Thị Thanh Hiền Ts. Lê Thanh Hùng Cần Thơ, ngày tháng năm 2007 Chủ tịch hội đồng PGs.Ts. Nguyễn Anh Tuấn iv LỜI CẢM TẠ Tác giả chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Thủy sản và Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập nâng cao kiến thức trong thời gian qua. Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Lê Xuân Sinh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Tác giả xin cảm ơn đến cô Trần Thị Thanh Hiền, người có nhiều góp ý xây dựng đề cương luận văn. Xin cảm ơn tập thể Quí Thầy Cô trong Khoa Thủy sản Trường Đại học Cần Thơ, các anh Nguyễn Huấn, Nguyễn Văn Tiến, Võ Minh Khôi và các bạn học viên lớp Cao học Thủy sản khoá 10 và 11, cùng với các anh chị em Sở Thủy sản, Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn thuộc 3 tỉnh Cần Thơ, An Giang và Đồng Tháp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu làm đề tài trên địa bàn các tỉnh này. Sau cùng là lời cảm ơn đến gia đình và những người thân, bạn bè đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Lê Văn Liêm v KÍNH TẶNG vi TÓM TẮT Nuôi cá nước ngọt có tiềm năng lớn góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long, các mô hình nuôi thủy sản tăng nhanh và đa dạng dẫn đến việc cung cấp và sử dụng thức ăn trong quá trình nuôi trồng thủy sản cần được xem xét trên một số mô hình nuôi. Nghiên cứu này được thực hiện thông qua khảo sát 33 cơ sở nuôi cá Tra (Pangasius hypophthalmus) thâm canh, 45 hộ nuôi tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii), 46 hộ nuôi cá Lóc (Channa striata), 19 nhà máy sản xuất và Đại lý kinh doanh thức ăn NTTS. Thời gian nghiên cứu được tiến hành từ tháng 11 năm 2006 đến tháng 10 năm 2007 trên địa bàn 3 tỉnh An Giang, Đồng Tháp và Cần Thơ. Nghiên cứu này nhằm đánh giá tình hình cung cấp và sử dụng thức ăn cho nuôi trồng thủy, sản góp phần cải thiện hiệu quả kinh tế - kỹ thuật các mô hình nuôi. Đại lý cung cấp và kinh doanh thức ăn cho NTTS hàng năm bán ra bình quân 1.656 tấn TACN. Giá TACN dao động trong khoảng 5.990 - 7.000đ/kg. Với nhà máy chế biến thức ăn thủy sản sản xuất bình quân 44.000 tấn/năm. Giá TACN bán ra từ nhà máy sản xuất cho Đại lý và người nuôi dao động từ 5.000 - 6.780 đ/kg. Mô hình nuôi cá Tra sử dụng trung bình 409±268 tấn TACN và 152±543 tấn TATC tấn/ha/vụ. Với mô hình nuôi TCX lượng thức ăn bình quân được sử dụng 23.830 kg/ha/vụ, trong đó nhiều nhất là OBV 21.366 kg (89,7% tổng lượng TA), kế đến là TACN 2.020 kg (8,5%), cá tạp nước ngọt 364 kg (1,5%) và cá tạp biển 80 kg (0,3%). Mô hình nuôi cá Lóc, để nuôi 1m2 cá Lóc trong mùng lưới thì người nuôi phải sử dụng 166±120 kg phụ phẩm cá Tra, Basa/vụ, 115±159 kg cá tạp biển/vụ và 126±116 kg cá tạp nước ngọt/vụ. Thời gian nuôi cá Tra từ 5 - 6 tháng thì có hiệu quả cao về kinh tế, thu hoạch sớm hơn hay muộn hơn đều không đem lại hiệu quả cao về kinh tế. Mô hình nuôi cá Tra sử dụng chủ yếu TACN có hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) thấp nhất (1,75±0,72), mô hình nuôi cá Lóc (100% TATS) có FCR là (3,49±0,65) và mô hình TCX có FCR nhiều nhất là (12,53±11,10). vii ABSTRACT Fresh water culture is one of the potential for social economic development of the Mekong delta, Vietnam, intensification and diversity in aquaculture were important issues, feed and feeding is considered factors directly effects. The research was carried out by interviewing 33 households who are rearing catfish (Pangasius hypohthalmus) in intensive system, 45 households who are rearing prawn (Macrobrachium rosenbergii) and 46 households who were rearing snakehead (Channa striatas), 19 factories and wholesalers where provide pellets for aquaculture activities in the region. This research was implemented from November 2006 to October 2007 in Can Tho, An Giang and Dong Thap provinces. Result of research showed that wholesalers provided 1.656 tones/ha/year, price of commercial feeding was 5,990 - 7,000 VND/kg, each factory could provide 44,000 tones/year, price of feeds at selling was 5,000 - 6,780 đ/kg. Catfish culture used pellet and man-made were 409±268 tones/ha/crop and 152±543 tones/ha/crop respectively. In term of prawn culture, golden snail, pellet and trash fish with rates 21,366kg /crop/ha (89.7%), 2,020 kg/ha/crop (8.5%) and trash fish was 364 kg/ha/crop respectively. Snakehead culture used 166±120 by-product from frozen factories and 241±275 kg/ha/crop. The best duration for catfish culture was 5 - 6 months, in term of early or late in harvesting were less economic effectives. FCR for catfish, snakehead, and prawn culture were 1.75±072, 3.49±0.65 and 12.53±11.10 respectively. Research also found that needs more studying to enhance ratios of trash fish in prawn culture, pellet need to be managed strictly to limits products with low quality on market, need to research more on using pellet to reduce impacts on the environment planning in exploiting fresh water resource are necessary. Keywords: feeding, feed, snakehead, prawn, catfish viii LỜI CAM KẾT Tôi xin cam đoan luận văn này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của chính tôi với sự hướng dẫn và giúp đỡ của các thầy cô và các bạn học viên Cao học khóa 10 và 11 trong Khoa Thủy sản, trường Đại học Cần Thơ, các anh chị em thuộc sở NN&PTNT 3 tỉnh Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp. Các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào. Lê Văn Liêm Ngày 05 tháng 12 năm 2007 ix MỤC LỤC Trang XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC ............................................................. i LỜI CẢM TẠ ............................................................................................................. iv KÍNH TẶNG ............................................................................................................... v TÓM TẮT................................................................................................................... vi ABSTRACT............................................................................................................... vii LỜI CAM KẾT .........................................................................................................viii MỤC LỤC .................................................................................................................. ix DANH SÁCH BẢNG ................................................................................................. xi DANH SÁCH HÌNH ................................................................................................. xii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................xiii CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU ......................................................................................... 1 CHƯƠNG II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ..................................................................... 3 2.1. Tình hình phát triển thủy sản trên thế giới ........................................................ 3 2.2. Tình hình phát triển thủy sản Việt nam............................................................. 4 2.3. Nuôi trồng thủy sản ở ĐBSCL.......................................................................... 6 2.4. Nuôi trồng thủy sản ở An Giang, Đồng Tháp và Cần Thơ ............................. 14 2.5. Vai trò của thức ăn đối với nuôi trồng thuỷ sản.............................................. 15 2.6 Tình hình cung cấp và sử dụng thức ăn cho NTTS ở ĐBSCL......................... 16 CHƯƠNG III : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 20 3.1. Thời gian thực hiện và địa điểm nghiên cứu................................................... 20 3.2. Vật liệu và trang thiết bị.................................................................................. 21 3.3. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 21 3.4. Danh mục các biến chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu ......................... 23 CHƯƠNG IV : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................... 24 4.1. Tình hình sản xuất và cung cấp thức ăn cho NTTS ở ĐBSCL ....................... 24 4.1.1. Thông tin chung về các CSSX và cung cấp thức ăn cho NTTS .............. 24 4.1.2. Tình hình sản xuất và cung cấp thức ăn................................................... 24 4.1.3. Thông tin kinh tế - xã hội của các cơ sở sản xuất và cung cấp TA.......... 25 4.2. Thông tin từ các cơ sở nuôi trồng thủy sản..................................................... 28 4.2.1. Thông tin chung về hộ nuôi trồng thủy sản.............................................. 28 4.2.2. Thông tin về con giống ........................................................................... 29 4.2.3. Thông tin kinh tế - kỹ thuật của các mô hình nuôi thủy sản .................... 31 4.3. Thông tin về thức ăn trong nuôi trồng thuỷ sản .............................................. 33 4.3.1. Các loại thức ăn được sử dụng phổ biến trong các mô hình nuôi ............ 33 4.3.2. Lượng thức ăn sử dụng/ha/vụ hay /m2/vụ ................................................ 35 4.3.3. Nguồn cung cấp của các loại thức ăn....................................................... 37 4.4. Hiệu quả kinh tế kỹ thuật của các mô hình nuôi ............................................. 40 4.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, lợi nhuận của các mô hình .................. 41 4.5.1. Tương quan đa biến về NS và LN của mô hình nuôi TCX...................... 41 x 4.5.2. Tương quan đa biến về NS và LN của mô hình nuôi cá Tra.................... 43 4.5.3. Tương quan đa biến về NS và LN của mô hình nuôi cá Lóc................... 45 4.5.4. Ảnh hưởng của các loại thức ăn đến các mô hình nuôi ........................... 47 4.6. Ảnh hưởng của việc sử dụng các loại thức ăn đối với cạnh tranh thực phẩm, ô nhiễm môi trường và sử dụng lao động ................................................................. 49 4.6.1. Cạnh tranh về thực phẩm cho cộng đồng khi sử dụng thức ăn TS .......... 49 4.6.2. Khả năng gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng thức ăn thuỷ sản ........... 49 4.6.3. Tác động của các loại thức ăn đến việc sử dụng lao động....................... 50 4.6.4. Một số đề xuất/giải pháp, hạn chế, tác động của thức ăn đến môi trường, thực phẩm và sử dụng lao động ......................................................................... 51 CHƯƠNG V : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .............................................................. 52 5.1. Kết luận ........................................................................................................... 52 5.2. Đề xuất ............................................................................................................ 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 54 PHỤ LỤC................................................................................................................... 58 xi DANH SÁCH BẢNG Bảng 2.1: Tỉ lệ diện tích nuôi trồng Thủy Sản ở từng vùng trên cả nước................... 6 Bảng 2.2: Các chỉ tiêu tổng hợp tình hình nuôi cá Tra ở An Giang.......................... 10 Bảng 3.1 : Số mẫu phỏng vấn nông hộ theo mô hình nuôi ........................................ 21 Bảng 3.2: Số mẫu phỏng vấn các cơ sở sản xuất kinh doanh thức ăn thuỷ sản ......... 22 Bảng 4.1. Bảng thông tin chung về hộ NTTS............................................................ 29 Bảng 4.2: Các yếu tố kỹ thuật của các mô hình nuôi................................................. 33 Bảng 4.3: Lượng các loại thức ăn sử dụng/ha/vụ hay /m2/vụ .................................... 36 Bảng 4.4 : Giá trung bình của các loại thức ăn trong các mô hình nuôi .................... 37 Bảng 4.5: Hệ số tiêu tốn thức ăn trong các mô hình nuôi.......................................... 40 Bảng 4.6: Cơ cấu chi phí của các mô hình nuôi thủy sản .......................................... 40 Bảng 4.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của mô hình nuôi TCX ................... 41 Bảng 4.8: Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình nuôi TCX ................... 42 Bảng 4.9: Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của mô hình nuôi cá Tra ................. 43 Bảng 4.10: Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình nuôi cá Tra ............... 43 Bảng 4.11: Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của cá Lóc..................................... 45 Bảng 4.12: Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình nuôi cá Lóc ............ 466 Bảng 4.13 : Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng thức ăn của các mô hình nuôi............ 48 Bảng 4.14: Tác động của các loại thức ăn đến việc giảm thực phẩm ...................... 499 Bảng 4.15: Tác động của các loại thức ăn đến khả năng ô nhiễm môi trường .......... 50 Bảng 4.16: Tác động của các loại thức ăn đến việc sử dụng lao động ...................... 50 Bảng 4.17: Các giải pháp giảm tác động xấu khi sử dụng thức ăn thuỷ sản.............. 51 xii DANH SÁCH HÌNH Hình 2.1: Sản lượng nuôi trồng và khai thác ở Việt Nam............................................ 4 Hình 2.2: Sản lượng nuôi trồng và diện tích nuôi ở Việt Nam .................................... 5 Hình 2.4: Mô hình nuôi cá Tra trong ao ở ĐBSCL ..................................................... 9 Hình 2.5: Mô hình nuôi tôm càng xanh trong ao, ruộng ở ĐBSCL........................... 11 Hình 2.6: Mô hình nuôi cá Lóc và thị trường nội địa ở ĐBSCL ............................... 13 Hình 2.7: Nuôi trồng thủy sản và sử dụng thức ăn ở ĐBSCL ................................... 15 Hình 2.8: Nguyên liệu cá tạp từ các vựa phân phối cho các vùng NTTS .................. 17 Hình:2.9: Nguyên liệu cá tạp từ các tàu khai thác phân phối cho các vùng NTTS .. 17 Hình1.10: Nguyên liệu cá tạp được nông hộ tự chế thức ăn cho NTTS .................... 18 Hình 3.1: Bản đồ Đồng bằng sông Cửu Long.............................................................. 1 Hình 4.1: Sơ đồ phân phối thức ăn cho NTTS nước ngọt.......................................... 25 Hình 4.2: Tháng cá tạp được bán nhiều trong năm (al) ........................................... 26 Hình 4.3: Tỉ lệ các loại thức ăn được các Đại lý bán trên thị trường......................... 27 Hình 4.4 : Các loại thức ăn được sử dụng trong nuôi cá Tra ..................................... 33 Hình 4.5 : Các loại thức ăn được sử dụng trong nuôi TCX ....................................... 34 Hình 4.6: Tỷ lệ các hộ sử dụng các loại thức ăn trong nuôi TCX.............................. 34 Hình 4.7: Tỷ lệ các hộ sử dụng các loại thức ăn trong nuôi cá Lóc........................... 35 Hình 4.8: Tỷ lệ % lượng các loại thức ăn trong nuôi TCX........................................ 36 Hình 4.9: Lượng các loại thức ăn sử dụng/m2/vụ trong nuôi cá Lóc ......................... 37 Hình 4.10: Tỷ lệ nguồn cung cấp của TACN trong nuôi TCX (a) và cá Tra (b) ....... 38 Hình 4.11: Tỷ lệ nguồn cung cấp OBV...................................................................... 38 Hình 4.12: Tỷ lệ nguồn cung cấp cá tạp biển (a) và cá tạp nước ngọt (b) ................. 39 Hình 4.14 : Tổng Chi phí của mô hình nuôi cá Tra (a), TCX (b) và cá Lóc (c) ........ 41 Hình 4.15a;b: Ảnh hưởng của Mật độ, % lượng TATS lên NS và LN của TCX ...... 43 Hình 4.16a;b: Kích cỡ giống và mật độ thả nuôi ảnh hưởng đến NS và LN mô hình cá Tra.......................................................................................................................... 44 Hình 4.17a;b: Ảnh hưởng của Lượng TACN, thời gian thu hoạch đến NS và LN mô hình cá Tra.................................................................................................................. 45 Hình 4.18a;b: Tần suất, tỷ lệ thay nước ảnh hưởng đến NS và LN của mô hình nuôi cá Lóc ......................................................................................................................... 46 Hình 4.19a;b: Lượng TATS, kích cỡ thu hoạch ảnh hưởng đến NS và LN của mô hình nuôi cá Lóc......................................................................................................... 47 xiii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CSSX Cơ sở sản xuất ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ĐBSH Đồng bằng sông Hồng ĐL Đại lý ĐVT Đơn vị tính EAA Acid amin thiết yếu KT-XH Kinh tế xã hội LN Lợi nhuận NLTS Nguồn lợi thủy sản NMCB Nhà máy chế biến NN & PTNT Nông nghiêp và phát triển nông thôn NS Năng suất NTTS Nuôi trồng thủy sản OBV Ốc bươu vàng P Post SXKD Sản xuất kinh doanh TA Thức ăn TACB Thức ăn chế biến TACN Thức ăn công nghiệp TATS Thức ăn tươi sống TC Total Costs (Tổng chi phí) TCX Tôm càng xanh TFC Total Fixed Costs (Chi phí cố định) TP Thành phố TR Total Revernue (Tổng thu nhập) TVC Total Variable Costs (Chi phí biến đổi) 1 CHƯƠNG I GIỚI THIỆU Đất nước Việt Nam với mạng lưới sông ngòi chằng chịt kéo dài từ Lạng Sơn đến mũi Cà Mau, có tiềm năng lớn cho phát triển nuôi trồng thủy sản (NTTS), với 1.692.878 ha diện tích mặt nước, trong đó 911.740 ha diện tích mặt nước ngọt và 761.138 ha diện tích mặt nước mặn lợ (Bộ Thủy sản, 2003). Diện tích NTTS năm 2002 là 955.101 ha, sản lượng 976.100 tấn, trong đó NTTS nước mặn, lợ là 530.000 ha, nước ngọt là 425.000 ha với nhiều đối tượng và mô hình nuôi khác nhau (Bộ Thủy sản, 2003). Năm 2004 cả nước có 110.832 trang trại và năm 2005 tăng lên 119.586 trang trại. Bên cạnh đó, diện tích NTTS cũng tăng lên qua các năm, năm 2004 cả nước có 920.100 ha diện tích mặt nước dùng cho NTTS, năm 2005 tăng lên 959.900 ha (Niên giám thống kê, 2005). Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), có nhiều dạng hình thủy vực rất thuận lợi cho (NTTS), diện tích đất tự nhiên của ĐBSCL là 3,96 triệu ha. Năm 1995, diện tích mặt nước NTTS của ĐBSCL là 189.400 ha, đến năm 2003 đã là 614.600 ha và theo định hướng quy hoạch đến năm 2010 sẽ là 649.430 ha (Bộ Thủy sản, 2005). Trong những năm gần đây, nghề nuôi thủy sản ở ĐBSCL đã có bước phát triển vượt bậc, sản lượng nuôi thủy sản nước ngọt của toàn vùng đạt 363.359 tấn, chiếm 61,7% sản lượng thủy sản nước ngọt của cả nước (Bộ Thủy sản, 2005). Khi nói đến sự gia tăng sản lượng nuôi thủy sản nước ngọt phải kể đến sự gia tăng nhanh chóng không chỉ về diện tích, mức độ thâm canh đáng chú ý là sản lượng cá da trơn (tra và Basa),cá Lóc và tôm càng xanh. Sản lượng hai loài này đạt 200.000 tấn năm 2002 (Bộ Thủy sản, 2003), tăng lên rất nhanh gần 1.000.000 tấn năm 2006. Cá Lóc là loài nuôi quan trọng sau cá Tra và Basa. Theo báo cáo của Sở NN & PTNT An Giang (2004) thì sản lượng cá Lóc nói chung khoảng 5.294 tấn. Sản lượng nuôi
Luận văn liên quan