Luận văn Nghiên cứu các đặc điểm nông sinh học của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ và đánh giá khả năng kết hợp của các dòng bố mẹ

Rau là nguồn thực phẩm không thể thiếu trong mỗi bữa ăn hàng ngày của con người trên thế giới. Nó cung cấp vitamin (A, B, C, E, PP ) là những chất quan trọng trong quá trình phát triển của cơ thể. Các chất khoáng trong rau chủ yếu là Ca, P, Fe là những chất cấu tạo nên máu và xương nó còn có tác dụng làm tăng khả năng đồng hoá protein. Trong rau còn chứa rất nhiều chất xơ làm tăng khả năng tiêu hoá và có tác dụng nhuận tràng. Ngày nay, đời sống của con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu về chủng loại rau càng phong phú và đa dạng, đầy đủ về số lượng, tốt về chất lượng, và đảm bảo sức khỏe cho con người. Các nhà khoa học trên thế giới cũng như ở Việt Nam đang có những công trình nghiên cứu rất thiết thực về cây rau để đáp ứng được những yêu cầu trên. Cà chua là một trong số những cây rau đang được chú ý bởi những lợi ích về sức khoẻ cũng như ý nghĩa về kinh tế. Cây cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) là cây thuộc họ cà (Solanaceae) có nguồn gốc từ Nam Mỹ có giá trị dinh dưỡng cao. Trong quả cà chua chín có các loại vitamin A, B6, C , đạm, đường, các axit hữu cơ dưới dạng muối citrat, malat, ngoài ra nó còn chứa các chất khoáng như Ca, Fe, P, K, Mg Quả cà chua được sử dụng ở nhiều phương thức khác nhau: Có thể dùng ở dạng salat, chế biến các món ăn, làm quả tươi ở món tráng miệng, cà chua đóng hộp nguyên quả, tương cà chua Cà chua tươi và các sản phẩm chế biến không những là các mặt hàng có giá trị, mang lại hiệu quả kinh tế và giá trị dinh dưỡng cao mà còn có giá trị quan trọng về mặt y học. Cà chua có thể giúp bảo vệ những người nghiện thuốc lá khỏi nguy cơ bị bệnh phổi. Lycopen trong quả cà chua có tác động mạnh đến việc giảm sự phát triển nhiều loại ung thư: tiền liệt tuyến, ung thư ruột kế, ung thư trực tràng, nhồi máu cơ tim.

doc140 trang | Chia sẻ: superlens | Ngày: 22/09/2015 | Lượt xem: 1249 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Nghiên cứu các đặc điểm nông sinh học của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ và đánh giá khả năng kết hợp của các dòng bố mẹ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------------ —– ---------- NGUYỄN THỊ HIỀN NGHIÊN CỨU CÁC ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA QUẢ NHỎ VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KẾT HỢP CỦA CÁC DÒNG BỐ MẸ LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng Mã số : 60.62.05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỒNG MINH HÀ NỘI - 2012 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả được nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng trong bảo vệ bất kì một học vị nào. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn và các trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn NGUYỄN THỊ HIỀN LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS Nguyễn Hồng Minh – cán bộ giảng dạy bộ môn Di truyền – Chọn giống cây trồng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Di truyền – chọn giống cây trồng và Viện Sau đại học – trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; cùng cán bộ, công nhân trong Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống rau chất lượng cao – trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt đề tài này. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè đã luôn ủng hộ, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Tác giả luận văn NGUYỄN THỊ HIỀN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AVRDC Trung tâm nghiên cứu rau Châu Á CCC Chiều cao cây D Đường kính quả DDTQ Độ dày thịt quả Đ/C Đối chứng H Chiều cao quả I Chỉ số hình dạng quả KLTB Khối lượng trung bình quả KNKH Khả năng kết hợp KNKHC Khả năng kết hợp chung KNKHR Khả năng kết hợp riêng NSCT Năng suất cá thể STT Số thứ tự TGC Thời gian chín TGDQ Thời gian đậu quả TGRH Thời gian ra hoa THL Tổ hợp lai TLDQ Tỷ lệ đậu quả TLNB Tỷ lệ nhiễm bệnh TSQ Tổng số quả VCLTCTP Viện cây lương thực cây thực phẩm VNCRQ Viện nghiên cứu rau quả ĐG Đơn giản TT Tập trung PT Phức tạp DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Thành phần hoá học của 100g quả cà chua 7 2.2 Tình hình sản suất cà chua trên thế giới (từ 2000-2009) 19 2.3 Sản lượng cà chua trên thế giới và mười nước đứng đầu thế giới 20 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của Việt Nam từ năm 2004 - 2009. 21 2.5 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của 10 tỉnh sản xuất lớn nhất trong 2 năm 2008 - 2009. 22 4.1 Thời gian các giai đoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà chua vụ thu đông 2011 45 4.2.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ Thu Đông 2011 47 4.2.2 Động thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ thu đông 2011 49 4.3 Đặc điểm cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ Thu Đông 2011 52 4.4 Tình hình nhiễm bệnh virus của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ trên đồng ruộng vụ thu đông 2011 56 4.5.1 Tỷ lệ đậu quả của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ Thu Đông 2011 58 4.5.2 Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ thu đông 2011 61 4.6 Một số đặc điểm hình thái quả của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ thu đông năm 2011 63 4.7 Một số chỉ tiêu về chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ thu đông năm 2011 67 4.8 Phân tích tương quan giữa một số tính trạng của các hợp lai cà chua quả nhỏ vụ thu đông 2011 70 4.9.1 Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính trạng tỷ lệ đậu quả 71 4.9.2 Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính trạng tổng số quả trên cây 72 4.9.3. Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính trạng khối lượng trung bình quả 73 4.9.4. Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính trạng năng suất cá thể 74 4.9.5 Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính trạng độ brix 75 4.10.1 Tiêu chuẩn chọn lọc trên 6 tính trạng 76 4.10.2 Kết quả ba lần chọn theo chỉ số chọn lọc vụ thu đông 2011 77 4.10.3 Một số đặc điểm của các tổ hợp lai triển vọng ở vụ sớm thu đông 2011 theo chương trình Selection index 77 4.11 Thời gian các giai đoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2012 78 4.12.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ xuân hè 2012 79 4.12.2 Động thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ xuân hè 2012 81 4.13 Một số đặc điểm cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ xuân hè 2012 82 4.14 Một số tính trạng hình thái và đặc điểm nở hoa của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2012 83 4.15 Tỷ lệ đậu quả của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ xuân hè 2012 85 4.16 Tình hình nhiễm virus của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ xuân hè 2012 86 4.17 Các yếu tố cấu thành năng suất các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ xuân hè 2012 87 4.18 Năng suất của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ xuân hè 2012 88 4.19.1 Một số đặc điểm về hình thái quả, độ brix của các tổ hợp lai vụ xuân hè 2012 91 4.19.2 Một số đặc điểm về chất lượng quả của tổ hợp lai vụ xuân hè 2012 92 4.20.1 Bảng mục tiêu 92 4.20.2 Bảng tóm tắt phần lựa chọn 93 4.20.3 Tóm tắt một số đặc điểm của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ triển vọng vụ Xuân Hè 2012 93 DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 4.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ thu đông năm 2011 48 4.2 Động thái tăng trưởng số lá của một số tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ thu đông 2011. 50 4.3 Năng suất cá thể của một số tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ Thu Đông 2011 62 4.4 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2012 80 4.5 Động thái tăng trưởng số lá của một số tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ xuân hè 2012 81 4.6 Năng suất cá thể của một số tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ xuân hè 2012 89 4.7 Năng suất tấn/ha của một số tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ xuân hè 2012 90 1. MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề Rau là nguồn thực phẩm không thể thiếu trong mỗi bữa ăn hàng ngày của con người trên thế giới. Nó cung cấp vitamin (A, B, C, E, PP) là những chất quan trọng trong quá trình phát triển của cơ thể. Các chất khoáng trong rau chủ yếu là Ca, P, Felà những chất cấu tạo nên máu và xương nó còn có tác dụng làm tăng khả năng đồng hoá protein. Trong rau còn chứa rất nhiều chất xơ làm tăng khả năng tiêu hoá và có tác dụng nhuận tràng. Ngày nay, đời sống của con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu về chủng loại rau càng phong phú và đa dạng, đầy đủ về số lượng, tốt về chất lượng, và đảm bảo sức khỏe cho con người. Các nhà khoa học trên thế giới cũng như ở Việt Nam đang có những công trình nghiên cứu rất thiết thực về cây rau để đáp ứng được những yêu cầu trên. Cà chua là một trong số những cây rau đang được chú ý bởi những lợi ích về sức khoẻ cũng như ý nghĩa về kinh tế. Cây cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) là cây thuộc họ cà (Solanaceae) có nguồn gốc từ Nam Mỹ có giá trị dinh dưỡng cao. Trong quả cà chua chín có các loại vitamin A, B6, C, đạm, đường, các axit hữu cơ dưới dạng muối citrat, malat, ngoài ra nó còn chứa các chất khoáng như Ca, Fe, P, K, MgQuả cà chua được sử dụng ở nhiều phương thức khác nhau: Có thể dùng ở dạng salat, chế biến các món ăn, làm quả tươi ở món tráng miệng, cà chua đóng hộp nguyên quả, tương cà chua Cà chua tươi và các sản phẩm chế biến không những là các mặt hàng có giá trị, mang lại hiệu quả kinh tế và giá trị dinh dưỡng cao mà còn có giá trị quan trọng về mặt y học. Cà chua có thể giúp bảo vệ những người nghiện thuốc lá khỏi nguy cơ bị bệnh phổi. Lycopen trong quả cà chua có tác động mạnh đến việc giảm sự phát triển nhiều loại ung thư: tiền liệt tuyến, ung thư ruột kế, ung thư trực tràng, nhồi máu cơ tim. Ở Việt Nam cây cà chua đã được trồng từ rất lâu đời, ngày nay cà chua vẫn là loại rau ăn quả chủ lực được nhà nước ưu tiên phát triển. Diện tích trồng cà chua tập trung tại các tỉnh đồng bằng Sông Hồng như Hà Nội, Hải Dương, Thài Bình, Hải Phòng, Hưng Yên, Hà Tây, Nam Định Hiện nay có một số giống chịu nhiệt mới lai tạo chọn lọc có thể trồng tại miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ nên diện tích ngày càng được mở rộng. Nhiều giống cà chua lai ghép chất lượng tốt được phát triển mạnh ở Đà Lạt, Lâm Đồng. Một số giống cà chua chất lượng đã được xuất khẩu ra thị trường thế giới. Ở miền Bắc nước ta, cà chua thích hợp trồng vào vụ thu đông là vụ chính trong năm. Cà chua trồng vụ xuân hè không chỉ thỏa mãn nhu cầu cà chua trái vụ của người tiêu dùng mà còn cung cấp nguyên liệu liên tục cho các nhà máy chế biến, tạo công ăn việc làm cho lao động nông thôn, đem lại hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên, cà chua trồng trái vụ gặp rất nhiều khó khăn như nhiệt độ, ẩm độ cao, mưa nhiều không thuận lợi cho cây cà chua sinh trưởng, phát triển, thụ phấn thụ tinh gặp khó khăn, cây dễ nhiễm các loại sâu bệnh hại. Cà chua quả nhỏ dễ trồng, trồng được nhiều vụ trong năm, sai quả với giá bán thường cao gấp 2-3 lần cà chua thông thường, nó còn cho khả năng thu quả kéo dài nên hiệu quả kinh tế đưa lại rất cao. Tuy nhiên những nghiên cứu về giống cà chua quả nhỏ ở nước ta chưa nhiều, trên thị trường có một số ít các giống tốt như: VR2, TN061, giống lai F1 TN040, giống lai F1 Thúy Hồng 1657, HT144. Vì những lí do trên để góp phần làm phong phú thêm cho bộ giống cà chua quả nhỏ, được sự cho phép của khoa Nông học, Bộ môn Di truyền- Chọn Giống dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hồng Minh chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Nghiên cứu các đặc điểm nông sinh học của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ và đánh giá khả năng kết hợp của các dòng bố mẹ.” 1.2 Mục đích và yêu cầu 1.2.1. Mục đích - Đánh giá đặc điểm nông sinh học của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ, xác định khả năng kết hợp của các dòng bố mẹ, rút ra dòng có khả năng kết hợp tốt ở vụ thu đông. - Tuyển chọn ra các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ ưu tú ở vụ thu đông và xuân hè. 1.2.2. Yêu cầu - Đánh giá khả năng sinh trưởng, cấu trúc cây, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ ở hai vụ trồng khác nhau. - Đánh giá tình hình nhiễm một số bệnh hại trên đồng ruộng. - Đánh giá một số đặc điểm hình thái quả, một số chỉ tiêu về chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ ở hai thời vụ. - Đánh giá khả năng kết hợp của các dòng cà chua quả nhỏ ở vụ thu đông. 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Nguồn gốc, phân loại và giá trị của cây cà chua 2.1.1 Nguồn gốc Theo nhiều nghiên cứu cây cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) có nguồn gốc vùng Nam Mỹ dọc theo bờ biển Thái Bình Dương từ quần đảo Galapagos tới Chile.[9] Theo nhiều tài liệu nghiên cứu của tác giả Decandole (1884 Muller(1940), Luck will (1943) Jenkin (1948) thì cà chua trồng hiện nay có nguồn gốc từ Pêru, Ecuado Bolovia. Ngoài ra cà chua còn có nguồn gốc ở quần đảo Ấn Độ, Philippin Hiện nay người ta tìm thấy ở các vùng núi thuộc Trung và Nam Mỹ rất nhiều dạng cà chua dại và bán dại. Đa số tác giả cho rằng trong tiến hoá đã xẩy ra quá trình đột biến liên quan đến sự liên kết ở noãn hình thành dạng quả lớn, theo Leslry(1926) dạng kích thước quả lớn được kiểm tra bởi hai gen lặn. Theo Stuble(1967) kết quả tích luỹ dần các gen đột biến (lặn) ở dạng dại L. esc.var.pimpinellifolium đã xuất hiện cà chua trồng. Jenkin (1948) đã đề xuất hai hướng tiến hoá về kích thước và hình dạng quả. Một hướng liên quan đến việc phát triển kích thước ô hạt, hạt và thịt quả, kết quả hình thành quả hình mận, hình lê và các dạng quả hình dài khác. Hướng thứ hai ở noãn xẩy ra sự liên kết các ô hạt làm quả phát triển về đường kính, hình thành dạng quả lớn có nhiều ô hạt. Theo Brezhnev (1964) dạng hạt quả lớn hình thành do liên kết tiến hoá tăng kích thước và kích thước số lượng và ô hạt ở noãn Nguồn gốc cà chua trồng trọt đến nay vẫn còn nhiều tranh cãi. Song nhiều bằng chứng về khảo cổ học, thực vật học, ngôn ngữ học và lịch sử đã thừa nhận Mêhicô là trung tâm thuần hoá của cà chua trồng. Ở Mêhicô người ta tìm thấy sự đa dạng về di truyền của cà chua là lớn nhất. Cà chua du nhập vào Việt Nam từ thời thực dân Pháp chiếm đóng, tức là vào khoảng hơn 100 năm trước đây, và được người dân thuần hóa trở thành cây bản địa [9]. Từ đó cùng với sự phát triển của xã hội thì cây cà chua đang ngày càng trở thành một cây trồng có giá trị kinh tế và giá trị sử dụng cao ở Việt Nam. 2.1.2 Phân loại Cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc họ cà (Solaneceae), chi Lycopersicon. Có bộ nhiễm sắc thể 2n=24 và gồm có 12 loài. Trên thế giới đã có nhiều tác giả nghiên cứu về phân loại cà chua và lập thành hệ thống phân loại theo quan điểm riêng của mình. Những công trình chủ yếu về sự phân loại cà chua có thể thấy rõ qua các tác giả sau: Theo H.J.Muller (1940) thì loài cà chua trồng trọt hiện nay thuộc chi phụ Eulycopersicon C.H.Muller. Tác giả phân loại chi phụ này thành 7 loài, loài cà chua trồng trọt hiện nay (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc loài thứ 1. Daskalov (1941) phân loại Lycopersicon thành 2 loài, cà chua trồng hiện nay thuộc loài thứ 2. Bailey- Dillingen (1956) thì phân loại (Lycopersicon Mill) thành 7 loài. Cà chua trồng thuộc loài thứ 7, trong loài thứ 7 có 10 biến chủng khác nhau [2] Có nhiều quan điểm khác nhau về việc phân loại cà chua nhưng hiện nay hệ thống phân loại của Breznep (1964) được sử dụng đơn giản và rộng rãi nhất. Chi Lycopersicon Tourn được phân làm 3 loài thuộc 2 chi phụ: Subgenus 1 - Eriopersicon Subgenus 2 - Eulycopersicon Chi phụ Eriopersicon: dạng cây 1 năm hoặc nhiều năm, gồm các dạng quả có lông, màu trắng, xanh lá cây hay vàng nhạt, có các vệt màu antoxyan hay xanh thẫm. Hạt dày không có lông, màu nâuchi phụ này có 2 loài gồm 5 loại hoang dại: L. cheesmanii, L. chilense, L. glandulosum, L. hirsutum, L. peruvianum. - Lycopersicun hisrutum Humb: Đây là loại cây ngày ngắn, quả chỉ hình thành trong điều kiện chiếu sáng trong ngày 8-10 h/ngày, quả chín xanh, có mùi đặc trưng. - Lycopersicum peruviarum Mill: loại này thường mọc ở miền Nam Pêru, bắc Chilê, có xu hướng thụ phấn chéo cao hơn so với loài Lycopersicon esculentum Mill. Trong điều kiện ngày ngắn cây ra quả tốt hơn ngày dài, nó không có đặc tính của L. hisrutum, có khả năng chống bệnh cao hơn các loài khác. Chi phụ Eulycopersicon: là dạng cây 1 năm, quả không có lông, màu đỏ hoặc màu đỏ vàng, hạt mỏng, rộng Chi phụ này có một loài là L.Esculentum.Mill. Loài này gồm 3 loài phụ là: - L. Esculentum. Mill. Ssp. spontaneum Brezh (cà chua hoang dại). - L. Esculentum. Mill. Ssp. subspontaneum Brezh (cà chua bán hoang dại). - L. Esculentum. Mill. Ssp. Cultum (cà chua trồng) : là loại lớn nhất, có các biến chủng có khả năng thích ứng rộng, được trồng khắp thế giới. Brezhnev đã chia loài phụ này thành biến chủng sau: + L. Esculentum var. Vulgare (cà chua thông thường) biến chủng này chiếm 75% cà chua trồng trên thế giới. Bao gồm các giống có thời gian sinh trưởng khác nhau với trọng lượng quả từ 50 đến trên 100g. Hầu hết những giống cà chua đang được trồng ngoài sản xuất đều thuộc nhóm này. + L.Esculentum var. Grandifolium: Cà chua lá to, cây trung bình, lá láng bóng, số lá trên cây từ ít đến trung bình. + L.Esculentum var. Validum: cà chua anh đào cà chua thân bụi, thân thấp, thân có lông tơ, lá trung bình, cuống ngắn, mép cong. + L.Esculentum var.Pyriforme : cà chua hình quả lê, sinh trưởng vô hạn [1] 2.1.3 Giá trị dinh dưỡng và giá trị y học Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều gluxit, nhiều axit hữu cơ và nhiều loại vitamin cần thiết cho cơ thể con người. Bảng 2.1: Thành phần hoá học của 100g quả cà chua Thành phần Quả chín tự nhiên Nước ép tự nhiên Nước 93,76g 93,9g Năng lượng 21Kcal 17Kcal Chất béo 0,33g 0,06g Protein O,85g 0,76g Carbohydrates 4,46g 4,23g Chất xơ 1,10g 0,40g Kali 223mg 220mg Photpho 24mg 19mg Magie 11mg 11mg Canxi 5mg 9mg Vitamin C 19mg 18,30mg Vitamin A 623IU 556IU Vitamin E 0,38mg 0,91mg Niacin 0,628mg 0,67mg Theo : USDA Nutrient Data Base Theo Ersakov và Araximovich (1952) thành phần của cà chua như sau: trọng lượng chất khô là 5 - 6% trong đó đường dễ tan chiếm 3%, axit hữu cơ 0,5%, xenlulo 0,84%, chất keo 0,13%, protein 0,95%, lipit thô 0,2%, chất khoáng 0,6%. Hàm lượng Vitamin C trong quả tươi chiếm 17 - 35,7mg (dẫn theo Tạ Thu Cúc, 1985). Mỗi ngày con người sử dụng 100-200g cà chua sẽ thoả mãn nhu cầu về Vitamin và các chất khoáng cần thiết [6]. Không những có giá trị to lớn về mặt dinh dưỡng mà cây cà chua còn có giá trị trong y học. Theo Võ Văn Chi (1997), cà chua có vị ngọt, tính mát, có tác dụng tạo năng lượng, tăng sức sống, làm cân bằng tế bào, giải nhiệt, chống hoại huyết, kháng khuẩn, chống độc, kiềm hoá máu có dư axit, hoà tan ure, thải ure, điều hoà bào tiết, giúp tiêu hoá dễ dàng các loại bột và tinh bột. Dùng ngoài để chữa trứng cá, mụn nhọt, viêm tấy và dùng lá để trị vết đốt của sâu bọ. Chất tomarin chiết xuất từ lá cà chua khô có tác dụng kháng khuẩn, chống nấm, diệt một số bệnh hại cây trồng. Trong cà chua còn có chất Lycopen - thành phần tạo nên màu đỏ của quả cà chua - giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Hàm lượng chất này nhiều hay ít phụ thuộc vào độ chín của quả và chủng loại cà chua. Đây là một chất oxi hóa tự nhiên mạnh gấp 2 lần so với beta-caroten và gấp 100 lần so với vitamin E. Lycopen liên quan đến vitamin E đã được chứng minh là có thể ngăn ngừa ung thư vú, ung thư tiền liệt tuyến. Ngoài ra nếu sử dụng nhiều cà chua thì tỉ lệ ơoxi hóa làm hư các cấu trúc sinh hóa của AND giảm xuống thấp nhất [6], [9]. 2.1.4 Giá trị kinh tế Cà chua là cây trồng được trồng với diện tích lớn nhất trong các cây rau. Đối với nhiều nước trên thế giới thì cây cà chua là một cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế rất cao và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng. Theo FAO (1999) Đài Loan hàng năm xuất khẩu cà chua tươi với tổng trị giá là 952000 USD và 48000 USD cà chua chế biến. Lượng cà chua trao đổi trên thị trường thế giới năm 1999 là 36,7 tấn trong đó cà chua được dùng ở dạng ăn tươi chỉ 5-7%. Ở Mỹ (1997) tổng giá trị sản xuất 1ha cà chua cao hơn gấp 4 lần so với lúa nước, 20 lần so với lúa mì [38]. Ở Việt Nam mặc dù cà chua mới được trồng khoảng trên 100 năm nay nhưng nó đã trở thành một loại rau phổ biến và được sử dụng rộng rãi. Theo số liệu điều tra của phòng nghiên cứu thị trường Viện nghiên cứu rau quả, sản xuất cà chua ở đồng bằng sông Hồng cho thu nhập bình quân 42,0 - 68,4 triệu đồng/ha/vụ với mức lãi thuần 15 - 25 triệu đồng/ha, cao gấp nhiều lần so với trồng lúa. Trong đề án phát triển rau hoa quả và cây cảnh trong thời kỳ 1999-2010 của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, cà chua cây trồng được quan tâm phát triển. Theo đề án thì năm 2010 diện tích trồng cà chua trong nước là 6000 ha với sản lượng 240000 tấn, cho giá trị xuất khẩu là 100 triệu USD. Do vậy trong một tương lai thì cây cà chua sẽ trở thành một cây trồng mang lại giá trị kinh tế cao cho người nông dân Việt Nam. 2.2 Yêu cầu ngoại cảnh của cây cà chua Trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của mình, cây cà chua chịu rất nhiều tác động của các điều kiện ngoại cảnh như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, đất đai 2.2.1 Nhiệt độ Cà chua có nguồn gốc từ vùng núi nhiệt đới khô, thuộc nhóm cây ưa nhiệt độ ôn hòa. Nhiệt độ ảnh hưởng suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây cà chua. Hạt cà chua có thể nảy mầm tốt ở nhiệt độ 25-300C, nhiệt độ đất thích hợp là 290C. Cà chua ưa thích khí hậu ấm áp, khả năng thích nghi rộng do vậy nó được trồng rộng rãi trên thế giới. Cà chua chịu được nhiệt độ cao nhưng rất mẫn cảm với nhiệt độ thấp. Cà chua có thể sinh trưởng, phát triển thuận lợi trong phạm vi 20-270C. Giới hạn nhiệt độ tối cao và tối thấp đối với cà chua là 350C và 120C. Quang hợp của lá cà chua phát triển khi nhiệt độ đạt tối ưu 25-300C. Nhiệt độ lớn hơn 350C làm giảm quá trình quang hợp [24]. Nhiệt độ thích hợp cho sự nở hoa là 20-250C, nhiệt độ có ảnh hưởng đến chất lượng hạt phấn, tỉ lệ đậu quả dẫn đến làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng cà chua thương phẩm cũng như c
Luận văn liên quan