Luận văn Xây dựng định mức chi phí cấp nước thô phục vụ công nghiệp, sinh hoạt của hệ thống thủy lợi Nam Khánh Hòa

1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, Đảng và nhà nước ta đã có những chủ trương xã hội hóa nông nghiệp. Tỉnh Khánh Hoà, thành phố Nha Trang và nhân dân đã đầu tư hàng nghìn tỷ đồng để xây mới, cải tạo và nâng cấp sửa chữa các công trình thuỷ lợi phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Trước đây, nhiệm vụ chủ yếu của các công trình thuỷ lợi là cấp nước, ngăn mặn, tiêu thoát nước, phục vụ sản xuất nông nghiệp. Thực hiện chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Đảng và nhà nước, các công trình thuỷ lợi được đầu tư, điều chỉnh bổ sung ngoài nhiệm vụ cấp nước tưới tiêu cho nông nghiệp thì các công trình thủy lợi còn có nhiệm vụ cấp nước cho các nhà máy công nghiệp và nhà máy nước phục vụ sinh hoạt, du lịch, . Theo Pháp lệnh, Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất nông nghiệp phải nộp tiền nước. Theo Pháp lệnh phí và lệ phí, phí sử dụng nước (tiền nước) là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi phục vụ cho mục đích phi nông nghiệp, như sản xuất nước sạch, nuôi trồng thuỷ sản, . Vì vậy, để đảm bảo cho việc vận hành công trình thuỷ lợi cho nhiệm vụ công ích này cần thiết phải xác định các chi phí theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước.

pdf96 trang | Chia sẻ: tranhieu.10 | Ngày: 25/07/2018 | Lượt xem: 485 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Xây dựng định mức chi phí cấp nước thô phục vụ công nghiệp, sinh hoạt của hệ thống thủy lợi Nam Khánh Hòa, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Luận văn thạc sĩ kinh tế 1 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Học viên : Nguyễn Tuấn Anh Lớp: CH17KT LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và làm luận văn thạc sĩ em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên sâu sắc của nhiều cá nhân, cơ quan và nhà trường; em xin chân thành cảm ơn các cá nhân, cơ quan và nhà trường đã tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn này. Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo PGS.TS. Phạm Hùng, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thủy lợi, Phòng Đào tạo đại học và Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Quản lý cùng các thầy cô giáo khoa Kinh tế và Quản lý, đã động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ em về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn những người thân và bạn bè đã chia sẻ cùng em những khó khăn, động viên và giúp đỡ cho em nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên thiếu xót và khiếm khuyết là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và đồng nghiệp. Đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà em mong muốn để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này. Em xin chân thành cám ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2012 Người viết luận văn Nguyễn Tuấn Anh  Luận văn thạc sĩ kinh tế 2 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Học viên : Nguyễn Tuấn Anh Lớp: CH17KT LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây. Hà Nội, ngày tháng năm 2012 Tác giả luận văn Nguyễn Tuấn Anh  Luận văn thạc sĩ kinh tế 3 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Học viên : Nguyễn Tuấn Anh Lớp: CH17KT DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt BLĐTBXH BXD BNN&PTNT KTCTTL UBND QĐ TL NS&VSMTNT NCKH CTTL TSCĐ TNHH TCVN Chữ viết đầy đủ : Bộ Lao đông thương binh và Xã hội : Bộ Xây dựng : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn : Khai thác công trình thủy lợi : Ủy ban nhân dân : Quyết định : Thủy lợi : Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn : Nghiên cứu khoa học : Quản lý thủy lợi : Tài sản cố định : Trách nhiệm hữu hạn : Tiêu chuẩn Việt Nam  Luận văn thạc sĩ kinh tế 4 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Học viên : Nguyễn Tuấn Anh Lớp: CH17KT DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Tên bảng Trang 1 Bảng 1.1: Bảng thống kê các trạm bơm do Công ty KTCTTL Nam Khánh Hòa quản lý 19 2 Bảng 1.2: Bảng thống kê hiện trạng các hồ đập của hệ thống thuộc Công ty KTCT TL Nam Khánh Hòa quản lý 20 3 Bảng 3.1 : Bảng định mức dụng cụ vệ sinh 59 4 Bảng 3.2 : Bảng kết quả tính toán tổng hợp dụng cụ, vật tư sử dụng cho công tác vệ sinh các kênh phục vụ cấp nước thô 60 6 Bảng 3.3: Bảng kết quả tính toán chi phí vật tư, nguyên nhiên liệu 64 7 Bảng 3.4: Bảng tổng hợp khấu hao năm TSCĐ phân bổ cho cấp nước thô 71 8 Bảng 3.5: Bảng tổng hợp tính toán định mức cấp nước thô 73  Luận văn thạc sĩ kinh tế 5 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Học viên : Nguyễn Tuấn Anh Lớp: CH17KT MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 7 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: ........................................................ ..7 2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI: ...................................................................... 9 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: ...................................... 10 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: ........................................................ 11 5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: .................................................................. 11 CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CẤP NƯỚC HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI NAM KHÁNH HOÀ ............................................................... 13 1.1. Giới thiệu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Khánh Hoà ....................... 13 1.2. Thực trạng hệ thống công trình thuỷ lợi thuộc công ty KTCTTL Nam Khánh Hoà quản lý................................................................................. ........Error! Bookmark not defined. 1.3. Tình hình xây dựng và áp dụng định mức cấp nước thô trong công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ở Nam Khánh Hòa .............................. 28 1.4. Nghiên cứu đề xuất phương pháp xây dựng định mức chi phí cấp nước thô từ hệ thống công trình thuỷ lợi Nam Khánh Hòa .................................... 32 1.5 Kết luận chương 1 CHƯƠNG II: CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC CẤP NƯỚC THÔ PHỤC VỤ CÔNG NGHIỆP VÀ SINH HOẠT .......................................... 38 2.1. Khái niệm về định mức chi phí cấp nước thô từ hệ thống công trình thủy lợi phục vụ công nghiệp và sinh hoạt ........................................................... 38 2.2. Sự cần thiết của công tác xây dựng định mức chi phí cấp nước thô từ hệ thống công trình thủy lợi ................................ Error! Bookmark not defined. 2.3. Căn cứ xây dựng định mức ...................... Error! Bookmark not defined. 2.4. Nội dung các khoản mục chi phí cấp nước thô..........................................Error! Bookmark not defined.  Luận văn thạc sĩ kinh tế 6 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Học viên : Nguyễn Tuấn Anh Lớp: CH17KT 2.5. Phương pháp xây dựng định mức...........................................................Error! Bookmark not defined. 2.6. Chi phí cấp nước thô phục vụ công nghiệp và sinh hoạt.........................Error! Bookmark not defined. 2.7. Tổng hợp định mức chi phí cấp nước thô................................................60 2.8 Kết luận chương 2 .................................... Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CẤP NƯỚC THÔ ÁP DỤNG CHO CÔNG TY KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM KHÁNH HÒA. ..... Error! Bookmark not defined. 3.1. Phương pháp tính toán xây dựng các định mứcError! Bookmark not defined. 3.2. Điều chỉnh định mức ............................................................................. 82 3.3 Kết luận chương 3 .................................................................................. 82 CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC CẤP NƯỚC THÔ KẾT LU N V KIẾN NGHỊ ..................................................................... 83 Phần mục lục nên thêm đến 1.1.1 Formatted: Font: Not Bold Formatted: Left  Luận văn thạc sĩ kinh tế 7 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Học viên : Nguyễn Tuấn Anh Lớp: CH17KT MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, Đảng và nhà nước ta đã có những chủ trương xã hội hóa nông nghiệp. Tỉnh Khánh Hoà, thành phố Nha Trang và nhân dân đã đầu tư hàng nghìn tỷ đồng để xây mới, cải tạo và nâng cấp sửa chữa các công trình thuỷ lợi phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Trước đây, nhiệm vụ chủ yếu của các công trình thuỷ lợi là cấp nước, ngăn mặn, tiêu thoát nước, phục vụ sản xuất nông nghiệp. Thực hiện chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Đảng và nhà nước, các công trình thuỷ lợi được đầu tư, điều chỉnh bổ sung ngoài nhiệm vụ cấp nước tưới tiêu cho nông nghiệp thì các công trình thủy lợi còn có nhiệm vụ cấp nước cho các nhà máy công nghiệp và nhà máy nước phục vụ sinh hoạt, du lịch, . Theo Pháp lệnh, Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất nông nghiệp phải nộp tiền nước. Theo Pháp lệnh phí và lệ phí, phí sử dụng nước (tiền nước) là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi phục vụ cho mục đích phi nông nghiệp, như sản xuất nước sạch, nuôi trồng thuỷ sản, . Vì vậy, để đảm bảo cho việc vận hành công trình thuỷ lợi cho nhiệm vụ công ích này cần thiết phải xác định các chi phí theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước. Mặt khác do chưa có hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí trong hoạt động sản xuất, nên hiện nay vấn đề cân đối tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các hệ thống thuỷ lợi gặp rất nhiều khó khăn và luôn rơi vào tình trạng khó khăn trong các quan hệ hợp đồng kinh tế mà không có căn cứ phân định đúng sai. Thực tế này đã dẫn đến tình trạng, nguồn kinh phí thu được của các hệ thống công trình thủy lợi từ cấp nước nông  Luận văn thạc sĩ kinh tế 8 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Học viên : Nguyễn Tuấn Anh Lớp: CH17KT nghiệp và các ngành tham gia hưởng lợi không đủ để duy tu bảo dưỡng và vận hành các công trình của hệ thống cấp nước và các hệ thống thủy lợi dẫn nước tạo nguồn. Do thiếu nguồn kinh phí trong hoạt động vận hành và duy tu cải tạo, nên các hệ thống thuỷ lợi hiện có ngày một xuống cấp, đời sống cán bộ công nhân viên của các loại hình doanh nghiệp này ngày càng khó khăn. Để duy trì hoạt động cầm chừng của các hệ thống này, hàng năm nhà nước phải cấp bù một khoản ngân sách không nhỏ. Nếu không có những định hướng đúng trong quản lý kinh tế và sản xuất kinh doanh, thì mãi mãi hoạt động của các hệ thống thuỷ lợi vẫn ở trong vòng luẩn quẩn. Trải qua một thời kỳ dài của nền kinh tế nông nghiệp với cơ chế bao cấp, nhiệm vụ chủ yếu của các công trình thủy lợi ở nước ta là cấp nước tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp. Hiện nay, trong điều kiện mới của nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các hệ thống công trình thủy lợi đã có những thay đổi đa dạng và mang tính tổng hợp hơn. Nhiều hệ thống thuỷ lợi phục vụ tưới tiêu hiện đang được đầu tư, nâng cấp để đảm nhiệm thêm nhiệm vụ mới như: cấp nước thô (nước lấy từ nguồn nước sông tự nhiên, chưa qua công đoạn làm sạch) phục vụ cho các nhà máy nước sạch phục vụ công nghiệp và dân sinh; cấp nước cho nuôi trồng thủy sản, du lịch, giao thông thuỷ, .... Do việc phải đảm trách thêm những nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mới này, công tác quản lý, vận hành các công trình trở nên phức tạp hơn, và chi phí sản xuất cũng tăng cao hơn so với khi hệ thống chỉ có một nhiệm vụ phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp. Do công tác định giá sản phẩm và hoạt động dịch vụ chưa được quan tâm thích đáng, hay nói chính xác hơn, do chưa có hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí trong hoạt động sản xuất, nên hiện nay vấn đề cân đối tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các hệ thống thuỷ lợi còn gặp rất nhiều khó khăn và luôn rơi vào tình trạng xung đột trong các quan hệ hợp đồng kinh tế mà không có căn cứ phân định đúng sai. Thực tế này đã dẫn đến tình trạng, nguồn kinh phí thu được của các hệ thống công trình thủy  Luận văn thạc sĩ kinh tế 9 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Học viên : Nguyễn Tuấn Anh Lớp: CH17KT lợi từ cấp nước nông nghiệp và các ngành tham gia hưởng lợi không đủ để duy tu bảo dưỡng và vận hành các công trình của hệ thống cấp nước và các hệ thống thủy lợi dẫn nước tạo nguồn. Do thiếu kinh phí trong hoạt động vận hành và duy tu cải tạo, nên các hệ thống thuỷ lợi hiện có ngày một xuống cấp, đời sống cán bộ công nhân viên của các loại hình doanh nghiệp này ngày càng khó khăn. Để duy trì hoạt động cầm chừng của các hệ thống này, hàng năm nhà nước phải cấp bù một khoản ngân sách không nhỏ. Nếu không có những định hướng đúng trong quản lý kinh tế và sản xuất kinh doanh, thì mãi mãi hoạt động của các hệ thống thuỷ lợi vẫn ở trong vòng luẩn quẩn. Đã đến lúc cần phải vận dụng các biện pháp pháp luật, hành chính, kinh tế, kỹ thuật và tuyên truyền, giáo dục, ... để giải quyết những mâu thuẫn giữa cung và cầu và tình trạng tài nguyên nước không đủ so với nhu cầu dùng nước tăng trưởng tương đối nhanh, giải quyết mâu thuẫn giữa tình trạng môi trường bị xấu đi, trong khi khả năng xử lí và khắc phục không đầy đủ, giải quyết mâu thuẫn giữa tình trạng giá nước vẫn còn thu tương đối thấp trong khi phải đầu tư xây dựng công trình là lắp đặt các trang thiết bị quản lí vận hành công trình nước với chất lượng cao và kinh phí đầu tư lớn. Từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài luận văn “Xây dựng định mức chi phí cấp nước thô phục vụ công nghiệp, sinh hoạt của hệ thống thủy lợi Nam Khánh Hòa”. Việc nghiên cứu phương pháp xây dựng định mức chi phí nói chung, định mức chi phí cấp nước thô từ hệ thống công trình thủy lợi phục vụ sinh hoạt và công nghiệp nói riêng, là một trong những công tác rất cần thiết và phải được triển khai ngay. Kết quả của việc nghiên cứu này sẽ là cơ sở quan trọng để các đơn vị có thể chủ động tổ chức xây dựng, rà soát điều chỉnh định mức cho đơn vị mình, đồng thời giúp các cơ quan quản lý có thẩm quyền ở địa phương kiểm tra, thẩm định kết quả tính toán và quyết định ban hành áp dụng các chỉ tiêu định mức chi phí trong hoạt động quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi.  Luận văn thạc sĩ kinh tế 10 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Học viên : Nguyễn Tuấn Anh Lớp: CH17KT 2. Mục đích của đề tài Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra phương pháp xây dựng định mức chi phí cấp nước thô phù hợp với thực trạng tổ chức sản xuất, điều kiện trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý của doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trong điều kiện nền kinh tế thị trường, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của một hệ thống công trình cụ thể. Định mức chi phí cấp nước thô phục vụ công nghiệp, sinh hoạt là cơ sở cho Công ty KTCT thuỷ lợi Nam Khánh Hòa tiến hành: - Quản lý vận hành công trình theo đúng quy trình, quy phạm, quy chế đảm bảo chất lượng nước thô phục vụ công nghiệp, sinh hoạt; - Bố trí, sắp xếp và sử dụng lao động hợp lý, nâng cao năng suất lao động. Giao khoán cho các cụm thuỷ nông, gắn kết quả với trách nhiệm của người lao động; - Lập kế hoạch sản xuất, tài chính và chi phí hàng năm đảm bảo cấp nước thô phục vụ công nghiệp, sinh hoạt; - Thanh quyết toán các khoản mục chi phí theo kết quả sản xuất. - Định mức còn làm cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước giám sát quá trình quản lý vận hành công trình, đảm bảo chất lượng nước thô theo quy định và thanh quyết toán chi phí cho doanh nghiệp theo sản lượng nước thô cấp cho các nhà máy sử dụng nước. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phương pháp xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật nói chung, phương pháp xây dựng định mức chi phí cấp nước thô ở các hệ thống công trình thuỷ lợi nói riêng. Formatted: Portuguese (Brazil)  Luận văn thạc sĩ kinh tế 11 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Học viên : Nguyễn Tuấn Anh Lớp: CH17KT 3.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các hoạt động quản lý vận hành, sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ cho các đối tượng hưởng lợi từ hệ thống công trình thuỷ lợi. Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động và chi phí phát sinh do hoạt động cấp nước thô từ hệ thống công trình thuỷ lợi cho các hoạt động sản xuất nước sạch phục vụ công nghiệp và sinh hoạt. 4. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện nội dung, nhiệm vụ của đề tài, tác giả luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau: Phương pháp thống kê, kinh nghiệm; Phương pháp so sánh; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp phân tích theo mô hình toán; Phương pháp tổng hợp; và một số phương pháp kết hợp khác. 5. Nội dung nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu theo nhiệm vụ đã đề ra, nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung vào các nội dung chính như sau: - Nghiên cứu tổng quan về công tác xây dựng và áp dụng định mức chi phí cấp nước thô từ hệ thống công trình thủy lợi phục vụ sinh hoạt và công nghiệp. Tổng kết các kết quả định mức chi phí thực tế tại một số vùng, miền. - Nghiên cứu xây dựng quy trình và phương pháp lập một số định mức chi phí chủ yếu (gồm một số loại định mức chủ yếu: Chi phí tiền lương trên một đơn vị sản phẩm; Chi phí các khoản theo lương; Chi phí nạo vét kênh mương; chi phí dụng cụ, vật tư duy trì vệ sinh kênh mương; Chi phí vật tư, nguyên nhiên liệu bảo dưỡng thiết bị vận hành công trình; Chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; Chi phí quản lý doanh nghiệp; Chi phí khấu hao tài sản cố định; Một số chi phí khác). - Áp dụng kết quả nghiên cứu phương pháp xây dựng định mức để tính toán chi phí cấp nước thô từ hệ thống công trình thủy lợi phục vụ sinh hoạt và công nghiệp của một hệ thống thuỷ lợi cụ thể.  Luận văn thạc sĩ kinh tế 12 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Học viên : Nguyễn Tuấn Anh Lớp: CH17KT 6. Kết quả dự kiến đạt được - Tổng hợp đặc điểm hệ thống công trình thuỷ lợi Nam Khánh Hoà do công ty KTCTTL Nam Khánh Hoà quản lý. - Xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật, từ đó xây dựng được định mức tổng hợp cho cấp nước phục vụ công nghiệp và sinh hoạt của Nam Khánh Hoà.  Luận văn thạc sĩ kinh tế 13 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Học viên : Nguyễn Tuấn Anh Lớp: CH17KT CHƯƠNG I THỰC TRẠNG CẤP NƯỚC HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI NAM KHÁNH HO 1.1. Giới thiệu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Khánh Hoà 1.1.1. Vị trí địa lý Khánh Hoà là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ của nước ta, có phần lãnh thổ trên đất liền nhô ra xa nhất về phía biển Đông. Phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên, phía Nam giáp tỉnh Ninh Thuận, phía Tây giáp tỉnh ĐăkLăk và Lâm Đồng, phía Đông giáp với Biển Đông. Khánh Hoà nằm ở vị trí thuận tiện về giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không. Thành phố Nha Trang là trung tâm hành chính kinh tế, văn hoá của tỉnh Khánh Hoà. Việc giao lưu kinh tế văn hoá giữa Khánh Hoà và các tỉnh trong Nam, ngoài Bắc rất thuận lợi nhờ hệ thống giao thông đường sắt xuyên Việt và quốc lộ 1A xuyên suốt chiều dài của tỉnh. Về đường hàng không Khánh Hoà có cảng hàng không quốc tế Cam Ranh đặc biệt cảng Cam Ranh còn là một cảng thiên nhiên vào loại tốt nhất trong nước và trên thế giới. 1.1.2. Khí hậu Khí hậu Khánh Hoà vừa chịu sự chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu đại dương nên tương đối ôn hoà. Lượng mưa trung bình trên dưới 2000mm/năm, và được chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 tập trung 70 – 80% lượng mưa cả năm. Những tháng còn lại là mùa nắng, trung bình hàng năm có tới 2600 giờ nắng. Riêng Formatted: Left, Indent: First line: 0 cm  Luận văn thạc sĩ kinh tế 14 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Học viên : Nguyễn Tuấn Anh Lớp: CH17KT tại khu vực thành phố Nha Trang mùa mưa chỉ kéo dài trong 2 tháng còn lại là nắng ấm, rất thuận lợi cho ngành du lịch biển. 1.1.3. Đặc điểm địa hình Diện tích tự nhiên của Khánh Hoà, cả trên đất liền và hơn 200 đảo và quần đảo là 5197km2, xếp trung bình so với cả nước. Địa hình của Khánh Hoà tương đối thấp dần từ Tây sang Đông với những dạng địa hình núi, đồi, đồng bằng ven biển và biển khơi. Phần phía Tây là sườn đông dãy Trường Sơn, chủ yếu là núi thấp và đồi, độ dốc lớn và địa hình bị chia cắt mạnh. Tiếp đến là dạng địa hình núi thấp, đồi thấp xen kẽ bình nguyên và thung lũng, thỉnh thoảng có núi đá chạy ra sát biển, chia cắt dải đồng bằng nhỏ hẹp, với chiều dài khoảng 200 km bờ biển khúc khuỷu có điều kiện thuận lợi để hình thành các cảng nước sâu, nhiều vùng đất rộng thuận lợi để lập khu chế xuất và khu công nghiệp tập trung. Những đặc điểm địa hình này của Khánh Hoà không chỉ tạo ra những cảnh quan phong phú và đa dạng vừa mang tính đặc thù của mỗi tiểu vùng, mang tính đan xen và hoà nhập mà còn có ý nghĩa chiến lược về mặt quốc phòng, vì tỉnh Khánh Hòa nằm gần đường hàng hải quốc tế, có huyện đảo Trường Sa, cảng Cam Ranh và là cửa ngõ của Tây Nguyên thông ra biển Đông. 1.1.4. Dân số Theo số liệu thống kê tháng 4/2011, tỉnh Khánh Hòa có 1,156 triệu người. Với diện tích 5.271km2, mật độ dân số của Khánh Hoà là 222 người/km2, trong đó
Luận văn liên quan