Nghiên cứu cơ cấu, tổ chức, chức năng quyền hạn của công ty tư vấn thiết kế

Công ty thuộc hình thức công ty cổ phần, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hànhkhác của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1.2 Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG HOÀN CẦU Tên giao dịch đối ngoại: HOAN CAU ARCHITECTURE CONSTRUCTION CONSULATIVE JOINT STOCK COMPANY Tên giao dịch viết tắt: HCAC.JSC Trụ sở công ty: Phòng 206, nhà H6, tập thể Kim Liên, phường Kim Liên, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Điện thoại: 04.8523302 Fax: Hội đồng quản trị công ty quyết định về việc chuyển trụ sở, lập hay huỷ bỏ chi nhánh, văn phòng đại diện công ty.

doc143 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 06/09/2013 | Lượt xem: 2105 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu cơ cấu, tổ chức, chức năng quyền hạn của công ty tư vấn thiết kế, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
A: nghiên cứu cơ cấu, tổ chức, chức năng quyền hạn của công ty tư vấn thiết kế. phần I: Điều lệ tổ chức, chức năng nhiệm vụ công ty cổ phần tư vấn kiến trúc xây dựng Hoàn Cầu Chương I: Quy định chung Chương II: Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty Chương III: Tài chính Chương IV: Điều khoản cuối cùng Phần II: Quy chế kinh tế công ty cổ phần tư vấn kiến trúc xây dựng Hoàn Cầu Chương I: Quy định chung Chương II: Nội dung các khoản chi phí Chương III: Thực hiện quy chế kinh tế và các phụ lục B: Cơ cấu của một tổ chức tư vấn thiết kế - Phương pháp đánh giá, lập dự án và hồ sơ thiết kế của đồ án kiến trúc, quy hoạch. Phần I: Cơ cấu của một tổ chức tư vấn thiết kế Chương I: Nghị định và các điều khoản thi hành Chương II: Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu của một tổ chức tư vấn thiết kế. Phần II: Phương pháp đánh giá, lập dự án và hồ sơ thiết kế của đồ án kiến trúc, quy hoạch. C: nghiên cứu điều tra về hướng và số liệu của đề tài thực tập "dự án khu du lịch cam ranh – thị xã cam ranh – tỉnh khánh hoà CỦA công tycổ phần tư vấn kiến trúc xây dựng Hoàn Cầu" A: nghiên cứu cơ cấu, tổ chức, chức năng quyền hạn của công ty tư vấn thiết kế. phần I: Điều lệ tổ chức, chức năng nhiệm vụ công tycổ phần tư vấn kiến trúc xây dựng Hoàn Cầu Điều lệ này được soạn thảo và thông qua bởi các cổ đông sáng lập ngày 27/11/2003. Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 được quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 12/6/1999 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp sơ đồ tổ chức công ty cổ phần tư vấn kiến trúc xây dựng hoàn cầu đại hội đồng cổ đông hội đồng quản trị giám đốc phó giám đốc Tài vụ Kế hoạch Tổ chức Hành chính QL-kỹ thuật Phòng tư vấn Hội đồng khoa học kỹ thuật Kiến trúc Kết cấu Kỹ thuật Dự toán Khách sạn móng cái - quảng ninh– KTS. việt Anh Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc xây dựng Hoàn Cầu Khu resort – cam ranh – Nha trang– KTS. Đặng Bá Kầu Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc xây dựng Hoàn Cầu khách sạn quảng ninh – KTS. việt Anh Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc xây dựng Hoàn Cầu chương I Quy định chung Điều 1: Hình thức, tên gọi và trụ sở công ty Công ty thuộc hình thức công ty cổ phần, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hànhkhác của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Tên Công ty: Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc xây dựng hoàn cầu Tên giao dịch đối ngoại: HOAN CAU ARCHITECTURE CONSTRUCTION CONSULATIVE JOINT STOCK COMPANY Tên giao dịch viết tắt: HCAC.JSC Trụ sở công ty: Phòng 206, nhà H6, tập thể Kim Liên, phường Kim Liên, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Điện thoại: 04.8523302 Fax: Hội đồng quản trị công ty quyết định về việc chuyển trụ sở, lập hay huỷ bỏ chi nhánh, văn phòng đại diện công ty. Điều 2: Ngành nghề kinh doanh 2.1 Công ty kinh doanh những ngành nghề sau: Thiết kế quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết: Đối với các khu đô thị, nông thôn, khu công nghiệp, khu chế xuất, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị. Thiết kế nội ngoại thất: Đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp. Tư vấn xây dựng, giám sát thi công. Khảo sát đo đạc địa hình, khảo sát địa chất công trình. Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, đường dây và trạm điện đến 35KV. Mua bán nguyên vật liệu và trang thiết bị nội ngoại thất. Khi cần thiết, Đại Hội đồng cổ đông công ty quyết định việc chuyển hay mở rộng các ngành nghệ kinh doanh của công ty phù hợp với quy định của pháp luật. 2.2 Công ty được phép hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và điều lệ này nhằm đạt hiệu quả kinh tế tốt nhất cho các cổ đông. Điều 3: Vốn điều lệ: Vốn điều lệ của công ty: 2.200.000.000 VNĐ (Hai tỷ hai trăm triệu đồng Việt Nam) - Tổng số cổ phần: 2.200 cổ phần - Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông - Mệnh giá cổ phần: 1.000.000 đồng (Một triệu đồng Việt Nam) Điều 4: Cơ cấu và phương thức huy động vốn: 4.1 Tỷ lệ góp vốn của các cổ đông sáng lập công ty: Ông Đặng Bá Kầu góp 1.200.000.000 VNĐ chiếm 1.200 cổ phần tương ứng với 54% tổng vốn điều lệ. Bà Trần Thị Hà góp 200.000.000VNĐ chiếm 200 cổ phần tương ứng với 9.5% tổng vốn điều lệ. Bà Trịnh Huyền Trang góp 200.000.000 VNĐ chiếm 200 cổ phần tương ứng với 9.5% tổng vốn điều lệ. Ông Đặng Việt Thanh góp 600.000.000 VNĐ chiếm 600 cổ phần tương ứng với 27% tổng vốn điều lệ 4.2 Ngay sau khi ký kết bản thoả thuận góp vốn, toàn bộ số tiền mà các cổ đông sáng lập góp để mua cổ phiếu theo như Điều 4.1, tiền góp vốn của các cổ đông sẽ được vào tài khoản tại ngân hàng do các cổ đông thoả thuận. Số tiền bảo đảm chỉ được lấy ra khi Công ty đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc theo quyết định khác của các cổ đông sáng lập. Điều 5: Tăng, giảm vốn đìêu lệ 5.1 Đại hội đồng cổ đông công ty quyết định tăng vốn điều lẹ của công ty nếu thấy cần thiết thông qua việc: Tích luỹ lợi nhuận mà công ty thu được, các cổ đông đầu tư vốn bổ sung, phát hành thêm cổ phiếu gọi thêm các cổ đông mới. 5.2 Việc giảm vốn điều lệ công ty do đại hội đồng cổ đông quyết định trên cơ sở vốn còn đọng lại của công ty nhưng vẫn đảm bảo công ty hoạt động bình thường. Điều 6: Cổ đông sáng lập công ty: 6.1 Ông Đặng Bá Kầu: sinh ngày 02/09/1945 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phòng 6, nhà B18, tập thể Kim Liên, phường Kim Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện tại: Phòng 206, nhà H6, phường Kim Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Số CMTND: 010425875 công an Hà Nội cấp ngày 03/01/2001 6.2 Bà Trần Thị Hà sinh ngày 17/06/1945 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 54, ngõ 389, Cầu Giấy, Dịch Vọng, Hà Nội Nơi ở hiện tại: Số 54, ngõ 389, Cầu Giấy, Dịch Vọng, Hà Nội Số CMTND: 010066276 Công an Hà Nội cấp ngày 21/04/2000 6.3 Bà Trịnh Huyền Trang sinh ngày 11/5/1981 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: số 61, phố Nam Ngư, phường cửa Nam, quận Hoàn Kiếm Hà Nội Nơi ở hiện tại: Số 190, đường Minh Khai, phường minh khai, quận Hai Bà Trưng Hà Nội Số CMTND: 012357113 công an Hà Nội Cấp ngày 12/6/2000 6.4 Ông Đặng Việt Thanh sinh ngày 08/09/1981 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phòng 6, nhà B18, tập thể Kim Liên, phường Kim Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện tại: Phòng 206, nhà H6, phường Kim Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Số CMTND: 012215802 công an Hà Nội cấp ngày 12/04/1999 Điều 7: Hình thức cổ phần, cổ phiếu: 7.1 Công ty có các hình thức cổ phần: Cổ phần phổ thông Số và loại cổ phần ưu đãi sẽ do đại hội đồng cổ đông công ty quyết định. 7.2 Người sở hữu cổ phần phổ thông gọi là cổ đông phổ thông 7.3 Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Đại hội đồng cổ đông quyết định việc chuyển cổ phần ưu đãi thành cổ phần phổ thông. 7.4 Trong 3 năm đầu kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổ phẩn phổ thông được quyền chào bán; cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập có thể chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông nếu được sự chấp thuận của đại hội đồng cổ đông. Cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần. 7.5 Sau thời hạn quy định tại điều 7.4, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ 7.6 Hình thức cổ phiếu Công ty sẽ phát hành các cổ phiếu bao gồm cô phiếu có ghi tên hoặc không ghi tên, gồm các loại. Cổ phiếu mệnh giá 1 cổ phần Cổ phiếu mệnh giá 2 cổ phần Cổ phiếu mệnh giá 5 cổ phần Cổ phiếu mệnh giá 10 cổ phần Cổ phiếu của cổ đông sáng lập là cổ phiếu có tên. Thành viên Hội đồng quản trị phải là cổ đông hoặc đại diện cho các cổ đông nắm giữ các cổ phiếu có ghi tên trị giá ít nhất bằng 2% số cổ phần phổ thông. 7.7 Phát hành cổ phiếu Công ty được phát hành cổ phiếu tại trụ sở công ty để chào bán và cổ phiếu phải có chữ ký mẫu của người đại diện cho pháp luật và dấu của công ty. việc phát hành cổ phiếu trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật về thị trường chứng khoán. Điều8: Chào bán và chuyển nhượng cổ phiếu: 8.1 Hội đồng quản trị quyết định giá chào bán cổ phần. Giá chào bán cổ phần không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán, trừ những trường hợp sau đây: Cổ phần chào bán lần đầu tiên sau khi đăng ký kinh doanh; Cổ phần chào bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ ở công ty Cổ phần chào bán cho người môi giới hoặc người bảo lãnh. Trong trường hợp này, giá chào bán cổ phần không được thấp hơn giá thị trường trừ đi phần hoa hồng dành cho người môi giới và bảo lãnh. Hoa hồng được xác định bằng tỷ lệ phần trăm của giá trị cổ phần tại thời điểm chào bán. 8.2 Cổ phần đã được bán hoặc cổ phần đã được chuyển nhượng khi ghi đúng và đủ thông tin về tên cổ đông, địa chỉ và số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần vào sổ đăng ký cổ đông, kể từ thời điểm đó, người mua cổ phần hoặc nhận chuyển nhượng cổ phần trở thành cổ đông của công ty. 8.3 Sau khi đăng ký đủ cổ phần đăng ký mua, công ty cấp cổ phiếu theo yêu cầu của mỗi cổ đông. Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác, cổ đông báo ngay cho công ty và có quyền yêu cầu công ty cấp lại cổ phiếu nhưng phải trả phí do hội đồng quản trị công ty quy định 8.4 Thủ tục và trình tự chào bán cổ phần thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán. 8.5 Cổ phiếu có ghi tên của cổ đông sáng lập và thành viên hội đồng quản trị chỉ được chuyển nhượng cho người khác khi được hội đồng quản trị công ty phê chuẩn. Hội đồng quản trị công ty chỉ từ chối phê chuẩn khi việc chuyển nhượng đó không phù hợp với pháp luật và điều lệ này. 8.6 Cổ đông có số cổ phiếu có ghi tên hoặc người đại diện của mình là thành viên Hội đồng quản trị chỉ được phép chuyển nhượng cổ phiếu có ghi tên sau 3 năm kể từ khi họ thôi chức thành viện hội đồng quản trị trừ trường hợp đặc biệt được Đại hội đồng cổ đông đồng ý. 8.7 Cổ phiếu của các cổ đông khác là cổ phiếu không ghi tên, được tự do chuyển nhượng theo thoả thuận giữa hai bên và được ghi vào sổ lưu giữ tại công ty. Việc chuyển nhượng cổ phiếu cho người ngoài công ty phải thông báo cho các thành viên Hội đồng quản trị công ty trước 1 tháng. 8.8 Trong trường hợp pháp luật cho phép, cổ đông công ty có quyền bán một phần hoặc toàn bộ số cổ phiếu của mình cho các cá nhân hoặc pháp nhân nước ngoài. 8.9 Việc chuyển nhượng cổ phần phải được thực hiện bằng văn bản có ký nhận của hai bên và chỉ có hiệu lực khi có văn bản xác nhận của một thành viên Hội đồng quản trị không tham gia vào việc chuyển nhượng, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác. Điều 9: Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông 9.1 Cổ đông biểu quyết phản đối quyết định về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại điều lệ của công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ, của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại. Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Đại hội đồng thông qua quyết định về các vấn đề nói tại khoản này. 9.2 Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định tại khoản I điều này với giá thị trường hoặc với giá được định theo nguyên tắc quy định tại điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không thoả thuận được về giá, thì các bên có quyền yêu cầu trọng tài hoặc toà án giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 10: Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty 10.1 Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần loại khác đã bán theo nguyên tắc việc mua bán lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại do Đại hội đồng cổ đong quyết định. 10.2 Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao quá hơn giá thị trường tại thời điểm mua. 10.3 Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty. Quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được thông báo đến tất cả các cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông qua. Cổ đông phải gửi chào bán cổ phần của mình đến công ty trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo. 10.4 Việc mua lại cổ phần của công ty chỉ được phép thực hiện nếu không ảnh hưởng đến việc thanh toán các công nợ của công ty. Điều 14: Tham gia thị trường chứng khoán. 11.1 Công ty tham gia thị trường chứng khoán khi có đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật chứng khoán. 11.2 Trước khi trình đơn đề nghị cơ quan, có thẩm quyền xem xét, phải triệu tập Đại hội đồng cổ đông để quy định việc tham gia thị trường chứng khoán. Đại hội đồng cổ đông công ty sẽ thông quy các nội dung cơ bản trong đơn và các vấn đề liên quan khác. Điều 12: Sổ đăng ký cổ đông 12.1 Sổ đăng ký cổ đông được thành lập ngay sau khi công ty đăng kýkinh doanh. 12.2 Sổ đăng ký đổ đông được lưu lại tại trụ sở công ty hoặc tại một văn phòng Luật sư tuỳ theo quyết định của Chủ tịch hội đồng quản trị. Chủ tịch hội đồng quản trị có trách nhiệm thông báo bằng các văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh và tất cả các thành viên biết nơi lưu giữ sổ đăng ký cổ đông 12.3 Sổ đăng ký cổ đông Tên, trụ sở công ty Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán từng loại Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị số cổ phần đã góp Tên cổ đông, địa chỉ, số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần. Điều 13: Quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông 13.1 Sở hữu một phần tài sản của công ty tương ứng với phần vốn góp vào vốn điều lệ của công ty, được chia lợi nhuận hoặc chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty. 13.2 Tham dự và biểu quyết tất cả các vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông, mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết. 13.3 Được nhận cổ tức với mức theo quyết định của đại hội đồng cổ đông 13.4 Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty 13.5 Trong trường hợp công ty giải thể, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty, sau khi công ty đã thanh toán cho chủ nợ và số cổ đông loại khác 13.6 Tuân theo điều lệ của công ty, giữ bí mật của công ty, không làm bất cứ điều gì gây thương hại đến tài sản, uy tín, danh dự của công ty. Không tiết lộ cho bất cứ cá nhân, cơ quan, tổ chức khác về hoạt động của công ty trừ trường hợp bắt buộc theo quy định của pháp luật hoặc khi được phép bằng văn bản của hội đồng quản trị 13.7 Thanh toán đủ số cổ phần cam kết mua và chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác 13.8 Chấp hành quyết định của đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị 13.9 Chịu trách nhiệm bồi thường do vi phạm điều lệ này gây ra do công ty hoặc thành viên khác 13.10 Bất kỳ một cổ đông nào trước khi tham gia công ty phải có văn bản cam kết như sau: + Tán thành điều lệ công ty + Từ bỏ mọi khiếu nại về nội dung điều lệ này trước bất cứ cơ quan tài phán nào. Trong trường hợp chưa có văn bản cam kết mà vẫn tham gia công ty sẽ được coi như cổ đông đó đã tán thành điều lệ công ty và từ bỏ mọi khiếu nại về nội dung điều lệ trước bất cứ cơ quan tài phán nào. chương II cơ cấu tổ chức và quản lý công ty Điều 14: Đại hội đồng cổ đông 14.1 Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ sở quyết định cao nhất của công ty cổ phần. 14.2 Đại hội đồng có các quyền và nhiệm vụ sau đây: Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; Quyết định mức cổ tức hàng năm của từng cổ phần Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát; Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông của công ty; Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty Quyết định sủa đổi, bổ sung điều lệ công ty Thông qua báo cáo tài chình hàng năm Thông qua định hướng phát triển công ty, quyết định bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty Quyết định mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại. 14.3 Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm một lần và được triệu tập họp theo quyết định của hội đồng quản trị hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng hoặc của ban kiểm soát trong trường hợp hội đòng quản trị vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của người quản lý. 14.4 Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu được quy định tại điều 12.3 Trong trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập thì ban kiểm soả thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông. Nếu ban kiểm soát không triệu tập thì cổ đông, nhóm cổ đông được quy định tại điều 14.3 có quyền thay thế hội đồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập Họp Đại hội đồng cổ đông. 14.5 Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% số cổ đông có quyền biểu quyết. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ số cổ đông đó thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuộc họp lần thứ nhất dự định khai mạc. Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 30% số cổ phần có quyền biểu quyết. Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày cuộc họp lần thứ hai dự định khai mạc. Trong trường hợp này, cuộc họp của đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào số cổ đông dự họp. 14.6 Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông được lấy tại cuộc họp khi: Được số cổ đông đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận Đối với quyết định về loại cổ phần và số lượng cổ phần được quyền chào bán của từng loại; sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty. Tổ chức lại, giải thể công ty. Bán hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty thì phải được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận. Trường hợp thông qua quyết định dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản, thì quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết chấp thuận. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông phải được thong báo đến cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày quyết định được thông qua. 14.7 Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày quyết định được thông qua, cổ đông, thành viên hội đồng quản trị, giám đốc, ban kiểm soát có quyền yêu cầu toà án xem xét và huỷ bỏ quyết định của Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau Trình tự và thủ tục triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông không thực hiện đúng quy định của điều lệ này. Nội dung quyết định vi phạm quy định của pháp luật hoặc điều lệ công ty. 14.8 Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông là người chủ trì phiên họp. Những người tham gia họp cử một thu ký ghi biên bản họp. Thư ký có quyền kiểm tra hoặc yêu cầu ban kiểm soát xem xét tư cách dự Đại hội đồng cổ đông của những người tham gia. Đại hội đồng sẽ quyết định vào cuối cùng của vấn đề này. Điều 15: Sổ biên bản: 15.1 Tất cả cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, phải được ghi vào sổ biên bản. 15.2 Các báo cáo của các thành viên Hội đồng quản trị cũng được lưu giữ cùng báo cáo tài chình hàng năm của công ty và những văn bản gốc khác theo quy định của chủ tịch Hội đồng quản trị. 15.3 Biên bản các cuộc họp phải có chữ ký của chủ toạ và thư ký phiên họp. Trừ những người theo quy định của pháp luật đương nhiên có quyền xem sổ biên bản và các tài liệu theo điều 15.2, những người khác muốn xem sổ biên bản và những tài liệu này phải được sự đồng ý của chủ tịch Hội đồng quản trị. 15.4 Sổ biên bản