Thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân thương mại và tin học KPT

Nội dung đề tài gồm 3 chương : Chương I : Cơ sở lý luận chung về kế toán mua bán hàng hoá và xây dựng kết quả kinh doanh. Chương II : Khái quát quá trình hình thành và thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh. Chương III : Những thuận lợi khó khăn – Đề xuất kiến nghị Chương I : SƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN MUA BÁN HANG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH. 1.Một số khái niệm. Hoạt động kinh doanh thương mại. Là quá trình mua hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng thông qua quan hệ trao đổi hàng hóa. Hàng hóa. Là sản phẩm được mua về với mục đích để bán. Xác định kết quả kinh doanh: Là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và tổng chi phí khác trong kì. Nếu tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kì thì doanh nghiệp có kết quả lãi ngược lại là lỗ. 2.Phương pháp tính giá hàng hóa. Tính giá hàng hóa nhập kho. Giá nhập = Giá mua + Chi phí thu mua. Trong đó : Giá mua = Giá mua trên hóa đơn chưa có thuế - chiết khấu thương mại . Chi phí thu mua gồm : chi phí vận chuyển, bốc dỡ, thuế, kho, chi phí phạt hợp lý, hao hụt trong định mức. Tính giá hàng hóa xuất kho. Có 5 phương pháp tính giá xuất kho. FIFO (nhập trước - xuất trước). Theo phương pháp này hàng nhập vào kho trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. LIFO ( Nhập sau - xuất trước ). Theo phương pháp này hàng mua sau cũng được xuất trước tiên. Thực tế đích danh. Tức vật tư xuất kho thuộc lô vật tư nào thì sử dụng giá nhập thực tế của lô vật tư đó để tính giá xuất kho. Phương pháp bình quân gia quyền. - Bình quân liên hoàn : theo phương pháp này sau mỗi lần nhập kế toán phải tiến hành tính giá vật tư xuất kho. Đơn giá xuất kho=Trị giá vật tư tồn sau lần xuất trước+Trị giá vật tư mới nhập vào Số lượng vật tư tồn sau lần xuất trước+Số lượng vật tư nhập trong kỳ -Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ : chỉ được tính một lần vào cuối kỳ. Đơn giá xuất kho.=Trị giá vật tư tồn đầu kỳ.+Trị giá vật tư nhập trong kỳ. Số lượng vật tư tồn trong kỳ.+Số lượng vật tư nhập trong kỳ. Phương pháp hệ số. Hệ số giá vật tư.=Giá thực tế vật tư tồn đầu kỳ.+Giá thực tế vật tư nhập kho trong kỳ. Giá hạch toán vật tư tồn đầu kỳ.+Giá hạch toán vật tư nhập trong kỳ. 3.Kế toán mua hàng hóa. Khái niệm. Quá trình mua hàng : là qua trình kinh doanh với việc mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hóa để tiến hành các hoạt động kinh doanh theo phương án đã chọn, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục không bị gián đoạn. Phương thức mua hàng : có 2 phương thức. -Phương thức chuyển hàng : Bên bán chuyển hàng cho bên mua tại địa điểm qui định tronh hợp đồng, mọi phát sinh thừa thiếu trong quá trình vận chuyển bên mua không chịu trách nhiệm. -Phương thức nhận hàng trực tiếp : Bên mua trực tiếp tới nhận hàng tại địa điểm qui định trong hợp đồng của bên bán, sau khi nhận hàng và ký vào hợp đồng của bên bán, thì người sở hữu hàng hóa thuộc về bên mua, mọi tổn thất khi đưa hàng về doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải chịu.

doc52 trang | Chia sẻ: dansaran | Ngày: 19/12/2012 | Lượt xem: 3281 | Lượt tải: 44download
Tóm tắt tài liệu Thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân thương mại và tin học KPT, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỜI CẢM ƠN Để có những kiến thức và kết quả học tập như ngày hôm nay, cũng như việc áp dụng thực tế tại doanh nghiệp để hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp là nhờ: Sự dạy dỗ nhiệt tình của thầy cô trường CĐXD Số 3 và đặc biệt nhất là các thầy cô khoa Kinh tế đã dạy dỗ trong suốt 3 năm học vừa qua. Sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong DNTN TM và Tin học KPT và nhất là các nhân viên phòng Kế toán của doanh nghiệp. Qua đó, với tất cả lòng kính trọng và biết ơn, em gởi đến toàn thể quý thầy cô trường CĐXD Số 3 đã dồn hết tâm huyết truyền đạt cho chúng em những kiến thức và kinh nghiệm vô cùng quý báu trong 3 năm học tại trường. Chân thành gởi đến cô Đào Thị Bích Hồng đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp với tình cảm trân trọng nhất và lòng biết ơn sâu sắc nhất. Đồng thời em cũng gởi lời cảm ơn đến giám đốc, cô chú, anh chị trong DNTN TM và Tin học KPT đã tạo điều kiện tốt cho em thực tập trong suốt thời gian qua. Và đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc tìm hiểu thông tin và thu nhập số liệu cung cấp cho báo cáo tốt nghiệp của em được hoàn thành. TP. Tuy Hoà, ngày 06 tháng 06 năm 2008 Sinh viên thực hiện. HUỲNH THỊ HIỆP TRINH LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay nền kinh tế nước ta là một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, sự hoạt động của các thành phần kinh tế trong quá trình lưu thông hàng hoá đương nhiên diễn ra sự cạnh tranh và sự hợp tác trên thị trường trong và ngoài nước. Trong những năm qua quá trình đổi mới cơ chế quản lý từ kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, đã đặt ra yêu cầu cấp bách là phải có sự trao đổi hàng hoá lẫn nhau và sử dụng vốn kinh doanh sao cho mang lại hiệu quả cao nhất. Do vậy việc mua bán và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề cần thiết phải quan tâm hàng đầu ở các doanh nghiệp thương mại. Thời gian qua đã học lí thuyết tại trường để củng cố kiến thức và khả năng nhạy bén, trước khi ra trường chúng ta phải trải qua thời gian thực tập. Đây là giai đoạn rất quan trọng giúp em hiểu biết thêm về cách thức làm việc, tiếp xúc thực tế rèn luyện khả năng thực hành và phẩm chất của một nhân viên kế toán. Xuất phát từ đó, trong thời gian thực tập tại DNTN TM và Tin học KPT, kết hợp với nhưngc kiến thức đã học và sự hướng dẫn tận tình của cô Hồng, em đã chọn đề tài “ Kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh”. Nội dung đề tài gồm 3 chương : Chương I : Cơ sở lý luận chung về kế toán mua bán hàng hoá và xây dựng kết quả kinh doanh. Chương II : Khái quát quá trình hình thành và thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh. Chương III : Những thuận lợi khó khăn – Đề xuất kiến nghị. Do thời gian thực tập có giới hạn, tiếp xúc thực tế còn ít, kiến thức còn hạn chế nên báo cáo không sao tránh những thiếu sót. Em mong các anh chị trong doanh nghiệp và cô giáo hướng dẫn thực tập quan tâm giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này. Em xin chân thành cảm ơn. Ngày 06 tháng 06 năm 2008. Người viết. HUỲNH THỊ HIỆP TRINH Chương I : SƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN MUA BÁN HANG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH. Một số khái niệm. Hoạt động kinh doanh thương mại. Là quá trình mua hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng thông qua quan hệ trao đổi hàng hóa. Hàng hóa. Là sản phẩm được mua về với mục đích để bán. Xác định kết quả kinh doanh: Là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và tổng chi phí khác trong kì. Nếu tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kì thì doanh nghiệp có kết quả lãi ngược lại là lỗ. Phương pháp tính giá hàng hóa. Tính giá hàng hóa nhập kho. Giá nhập = Giá mua + Chi phí thu mua. Trong đó : Giá mua = Giá mua trên hóa đơn chưa có thuế - chiết khấu thương mại . Chi phí thu mua gồm : chi phí vận chuyển, bốc dỡ, thuế, kho, chi phí phạt hợp lý, hao hụt trong định mức. Tính giá hàng hóa xuất kho. Có 5 phương pháp tính giá xuất kho. FIFO (nhập trước - xuất trước). Theo phương pháp này hàng nhập vào kho trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. LIFO ( Nhập sau - xuất trước ). Theo phương pháp này hàng mua sau cũng được xuất trước tiên. Thực tế đích danh. Tức vật tư xuất kho thuộc lô vật tư nào thì sử dụng giá nhập thực tế của lô vật tư đó để tính giá xuất kho. Phương pháp bình quân gia quyền. - Bình quân liên hoàn : theo phương pháp này sau mỗi lần nhập kế toán phải tiến hành tính giá vật tư xuất kho. Đơn giá xuất kho  =  Trị giá vật tư tồn sau lần xuất trước  +  Trị giá vật tư mới nhập vào     Số lượng vật tư tồn sau lần xuất trước  +  Số lượng vật tư nhập trong kỳ   Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ : chỉ được tính một lần vào cuối kỳ. Đơn giá xuất kho.  =  Trị giá vật tư tồn đầu kỳ.  +  Trị giá vật tư nhập trong kỳ.     Số lượng vật tư tồn trong kỳ.  +  Số lượng vật tư nhập trong kỳ.   Phương pháp hệ số. Hệ số giá vật tư.  =  Giá thực tế vật tư tồn đầu kỳ.  +  Giá thực tế vật tư nhập kho trong kỳ.     Giá hạch toán vật tư tồn đầu kỳ.  +  Giá hạch toán vật tư nhập trong kỳ.   Kế toán mua hàng hóa. Khái niệm. Quá trình mua hàng : là qua trình kinh doanh với việc mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hóa để tiến hành các hoạt động kinh doanh theo phương án đã chọn, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục không bị gián đoạn. Phương thức mua hàng : có 2 phương thức. Phương thức chuyển hàng : Bên bán chuyển hàng cho bên mua tại địa điểm qui định tronh hợp đồng, mọi phát sinh thừa thiếu trong quá trình vận chuyển bên mua không chịu trách nhiệm. Phương thức nhận hàng trực tiếp : Bên mua trực tiếp tới nhận hàng tại địa điểm qui định trong hợp đồng của bên bán, sau khi nhận hàng và ký vào hợp đồng của bên bán, thì người sở hữu hàng hóa thuộc về bên mua, mọi tổn thất khi đưa hàng về doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải chịu. Kế toán nghiệp vụ mua hàng. Tài khoản sử dụng : 156 Tài khoản 1561 : Mua hàng SD : Trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ. Tài khoản 1562 : Chi phí mua hàng. Phương pháp hạch toán nghiệp vụ mua hàng. Sơ đồ kế toán mua hàng. Kế toán chi phí mua hàng. Kế toán bán hàng hóa. Bán buôn. Là bán hàng cho những đơn vị thương mạikhác để bán lại hoặc bná cho các đơn vị sản xuất để dùng vào sản xuất, kết thúc quá trình này hàng hóa vẫn còn nằm trong khâu lưu thông chưa đi vào tiêu dùng. Bán lẻ : Là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc cho các cơ quan tổ chức để phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân, tập thể. Kết thúc quá trình hàng hoa đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Tài khoản sử dụng : Tài khản 511: Doanh thu bán hàng. Tài khoản 515 : Doanh thu tài chính. - Tài khoản này không có số dư. Tài khoản 632 : Giá vốn hàng bán. Tài khoản này không có số dư. Tài khoản 531 : Hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không có số dư. Tài khoản 532 : Giảm giá hàng bán. Tài khoản này không có số dư. Phương hướng hạch toán nghiệp vụ bán hàng. Kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp. 531 4.4.2. Kế toán bán hang theo phương thức gửi hang bán giao đại lý, ký gửi. Kế toán bán hàng theo phương pháp đổi hàng. Kế toán bán hang theo phương thức trả góp. Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh. Khái niệm. Kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD) : Là hiệu quả tài chính của các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, trong một thời gian nhất định gồm : Kết quả hoạt động kinh doanh , kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động bất thường, đó là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí bỏ ra. Đặc điểm. KQQHĐKD được hạch toán theo từng hoạt động, trong từng hoạt động sản xuất kinh doanh. Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển đê xác định kết quả kinh doanh là doanh thu vá thu nhập thuần. Nhiệm vụ. Tính toán theo dõi tình hình lãi, lỗ của doanh nghiệp vào cuối kỳ kế toán, đồng thời theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ đối với ngân sách nhà nước, từ đó rút ra những, ưu khuyết điểm nhằm đề ra biện pháp kinh doanh cho kỳ sau đạt kết quả tôt hơn. Tài khoản sử dụng. Tài khoản 635 : Chi phí tài chính. 5.2.2. Tài khoản 641. Tài khoản này không có số dư. 5.2.3. Tài khoản 642 : Xác định chi phí QLDN. Tài khoản này không có số dư. 5.2.4. Tài khoản 911 : Xác định KQKD. TK này không có số dư. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh : LN tiêu thụ = LN gộp – (CP BH + CP QLDN). LN gộp = DTT – GVHB. Trong đó : DTT = Tổng DT - Thuế ( NK,TTĐB,VAT) – Các khoản giảm trừ. Các khoản giảm trừ gồm : Chiết khấu thương mại, giảm giá hang bán, hang bán bị trả lại. 5.2.5. Tài khoản 421 : Lợi nhuận chưa phân phối. Phương pháp hạch toán. Kế toán chi phí tài chính: 635. Kế toán chi phí bán hàng 641 Kế toán chi phí QLDN : 642 Kế toán xác định kết quả kinh doanh : 911 Kế toán phân phối lợi nhuận : Chương II : KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DNTN TM VÀ TIN HỌC KPT. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp : Đặc điểm, tình hình chung của doanh nghiệp. Sự hình thành và phát triển và doanh nghịêp. Ngày nay đất nước đang ta trên đà phát triển, nên cần phải có nhiều mạng lưới thông tin để đáp ứng cho nhiều nhu cầu cấp bách. Chính vì thế mà DNTN TM và Tin học KPT thấy điều cần thiết là phải hình thành nên một doanh nghiệp mua bán đồ điện tử máy vi tính. DNTN TM và Tin học KPT được thành lập vào ngày 08/03/2002 theo giấy phép kinh doanh số 36001000127. Đã thay đổi đăng ký kinh doanh lần thứ 5 ngày 08/08/2006. Nơi đăng ký king doanh : tại phòng Đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch đầu tư. Là một DNTN với số vốn đầu tư ban đầu : 1.500.000.000 đ do chủ DNTN bỏ vốn đầu tư. Doanh nghiệp dùng số vốn này để đầu tư máy móc, thiết bị phục vụ cho việc mua bán máy vi tính. Trong những năm đầu, do chưa có nhiều kinh nghiệm nên còn gặp nhiều khó khăn trong công việc. Những năm gần đây, do sự quản lý chặt chẽ của giám đốc và ban quản lý đã đưa công ty ngày càng phát triển đi lên, doanh thu tăng đáng kể. Mã số thuế : 4400305437. Trụ sở đặt tại : 217 Trường Chinh - Phường 7 – TP Tuy Hòa – Phú yên Điện thoại : 057.822.131. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh. Mua bán : + Máy tính, phần mềm máy tính đã đóng gói, thiết bị ngoại vi, máy photocopy, máy in, vật tư ngành in và phụ tùng, máy điện thoại cố định, máy ĐTDĐ, máy nhắn tin. + Thiết bị trường học , điện tử, viễn thông và điều khiển, dịch vụ bảo trì thiết bị văn phòng, xử lý dữ liệu. Tư vấn và cung cấp phần mềm, tư vấn xây dựng mạng LAN, WAN, thi công , lắp đặt cài mạng LAN. Mua bán máy móc cà thiết bị dạy nghề. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý DN. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý. Cơ cấu nhiệm vụ chức năng của hệ thống quản lý. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp được tổ chức điều hành hoạt động và toàn quyền quyết định của giám đốc, tham gia trực tiếp giao dịch với khách hàng, ký hợp đồng kinh tế, là người đại diện pháp nhân trước pháp luật. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận : + Giám đốc : Là người trực tiếp chỉ đạo, quản lý điều hành moi hoạt động của công ty, có quyền quyết địng trước mọi công việc, đồng thời chịu tách nhiệm trước pháp luật. + Phó giám đốc : Thi hành những công việc được được giao, không được quyền quyết định các công việc khi chua có sự ủy quyền của giám đốc. + Phòng tài chính kế toán : Quản lý toàn bộ lĩnh vực tài chính của công ty gồm quỹ sản xuất, quỹ công đoàn. Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát mọi chỉ tiêu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức bảo quản sổ sách kế toán có hệ thống. + Phòng kĩ thuật : Chuyên sửa chữa máy móc, giao hàng cho khách hàng, kiểm tra chất lượng máy móc. + Phòng quản lý vật tư : Quản lý vật tư, hàng hóa khi mua về, nhập kho và xuất kho. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp trong những năm qua và phương pháp hoạt động năm tới. Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua. STT  Chỉ tiêu  Năm 2005  Năm 2006  Năm 2007   1  Tổng tài sản      2  Tổng nợ phải trả  179.504.000  330.500.345  305.020.000   3  Vốn lưu động  500.000.000  900.000.000  1.500.000.000   4  Doanh thu  2.451.699.510  3.600.177.088  2.950.069.333   5  LN trước thuế  40.200.000  35.961.486  65.961.486         Nhận xét: -Tình hình biến động về vốn lưu động: Nhìn chung vốn lưu động của doanh nghiệp trong 3 năm qua tăng cụ thể : Năm 2006 tăng 400.0000.00đ so với năm 2005 tương ứng tỷ lệ tăng 80%.Năm 2007tăng 600.000.000đ so với năm 2006 tương ứng tỷ lệ tăng 66,67% Tổng nợ phải trả năm 2006 tăng lên 150.996.345đ so với năm 2005 tương ứng tỷ lệ tăng 84%.Nhưng qua năm 2007 giảm đi 25.480.345đ so với năm 2006 tương ứng tỷ lệ giảm 7,7% Tổng doanh thu năm 2006 tăng 1148477578đ so với năm 2005 tương ứng tỷ lệ tăng 46,8%.Đến năm 2007 giảm 650.107.755đ so với năm 2006 tương ứng tỷ lệ giảm 18,06%.Chứng tỏ doanh nghiệp găp nhiều khó khăn về vốn.Nên lợi nhuận năm 2006 giảm 10.795.747đ so với năm 2005 tương ứng tỷ lệ giảm 29,6%.Nhưng đến năm 2007 tăng lên 17.410.375đ so với năm 2006 tương ứng tỷ lệ tăng 68% 3.2 Phương hướng hoạt động năm 2008. Để tồn tại và phát triển trong thời kỳ cơ chế thị trường hiện nay là doanh nghiệp phải đề ra : Mở rộng quy mô kinh doanh, mua bán trên thị trường. Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên có đủ trình độ chuyên môn, tay nghề vững chắc có chất lượng cao, để có thể cạnh tranh và thu hút được nhiều khách hàng. Nâng cao uy tín với khách hàng và có nhiều kinh nghiệm. Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp. 4.1. Sơ đồ bộ máy kế toán, chức năng nhiệ vụ của các phòng ban. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban : + Kế toán trưởng : Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp, chỉ đạo về việc lập báo cáo kế toán, kế hoạch tài chính. Trực tiếp điều hành bộ phận kế toán trực thuộc, ký duyệt các loại chứng từ gốc. + Kế toán thanh toán : Theo dõi các khoản thu,chi, tồn quỹ tiền mặt hàng ngày theo chế độ qui định, tinh toán lập bảng kê tạm ứng…. + Kế toán tổng hợp : Theo dõi phản ánh tình hình về số lượng lao động, kết quả lao động. Đồng thời tính toán phân bổ chi phí tiền lương. + Thủ quỹ : Có nhiệm vụ chi tiền mặt, quản lý tiền mặt, ghi chép sổ quỹ, báo quỹ hàng ngày đã chi, còn lại. 4.2. Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp. - Xác định hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Tính thuế theo phương pháp khấu trừ. - Ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ. -Hệ thống sổ sách kế toán : Sổ cái , chứng từ ghi sổ ,sổ chi tiết hàng hoá + Mẫu sổ: SỔ CÁI Tháng Tài khoản: Chứng từ  Diễn giải  TKĐƯ  Số tiền   Ngày  Số    Nợ  Có     Dư đầu kỳ        Số phát sinh        Cộng số phát sinh        Dư cuối kỳ      Ngày tháng năm Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) CHỨNG TỪ GHI SỔ Tháng Chúng từ số Nội dung  Số hiệu tài khoản  Số tiền             Cộng      Ngày tháng năm Kế toán trưởng Người lập phiếu (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) - Hệ thống tài khoản: TK111,156,511,632,641,642,911,421,821,3334. - Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ: * Ghi chú : Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra. Thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hóa và xây dựng kết quả kinh doanh tại DNTN TM và Tin học KP: 1.Phương thức thanh toán. Bằng chuyển khoản, tiền mặt. 2. Kế toán mua hàng. Có số liệu 1 số nghiệp vụ của công ty ở tháng 2 năm 2008 như sau: Đơn vị : DNTNTM & TIN HOC KPT  Mẫu số : 01_ VT   Địa chỉ:217-Trường Chinh - Tuy Hòa  (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ_BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)   PHIẾU NHẬP KHO Ngày 25 tháng 02 năm 2008 Nợ : 156 Số : 05 Có : 111 Tên đơn vị bán : CTY TNHH TIN HOC VIỄN THÔNG HỢP LỰC. Theo hóa đơn số : 0036290 Ngày 25 tháng 02 năm 2008. Nhập tại kho : An thức. Địa điểm : 217 Trường Chinh. ĐVT : Đồng STT  Tên hàng  ĐVT  Số lượng  Đơn giá  Thành tiền      Theo chứng từ  Thực nhập     01  Thùng máy vi tính + đầu cắm dây nguồn.  Cái  14  14  175.238  2.453.332   02  Bộ nguồn máy vi tính.  Cái  10  10  109.714  1.097.140   03  Mực in EP 22  Hộp  10  10  480.000  4.800.000   04  CD Rom 52x Sam sung  Ổ  10  10  187.429  1.874.290   05  MOD Notebook 1600s  Ổ  01  01  1.662.000  1.662.000   06  Bộ nguồn máy vi tính  Cái  04  04  167.619  670.476    Cộng      12.557.238           Viết bằng chữ : ( Mười hai triệu năm trăm năm mươi bảy ngàn hai trăm ba mươi tám đồng chẵn. ) Ngày 25 tháng 02 năm 2008 Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) Căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho lập bảng kê chứng từ mua hàng, chứng từ ghi sổ (từ ngày1/2/2008đến ngày 29/2/08). BẢNG KÊ CHỨNG TỪ MUA HÀNG ĐVT : Đồng Ngày  Số  Diễn giải  TK nợ  TK có  Phát sinh   01/02  01  Nhập kho máy vi tính  156  111  12.100.000   12/02  02  Nhập kho máy vi tính  156  111  28.000.000   18/02  03  Nhập kho thiết bị máy  156  111  15.556.232   23/02  04  Nhập kho thiết bị máy  156  111  7.684.818   25/02  05  Nhập kho thiết bị máy  156  111  12.657.238     Cộng    75.898.288   Ngày 25 tháng 02 năm2008 Kế toán trưởng Người lập phiếu.
Luận văn liên quan