Tiểu luận Nghiên cứu về hành vi và thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm Clear bạc hà

Trên thị trường hàng tiêu dùng hiện nay, thì thị trường dầu gội phát triển mạnh với nhiều loại sản phẩm khác nhau, phong phú về mẫu mã, đa dạng về chức năng. Việc tiêu thụ các loại sản phẩm này cũng không đồng đều, nơi mạnh, yếu khác nhau, tạo ra sự khác biệt về thái độ, hành vi tiêu dùng cũng như nhu cầu đối với từng sản phẩm. Với tác dụng làm mát lạnh da đầu, trị gàu hiệu quả, sản phẩm Clear mát lạnh bạc hà (sản phẩm của công ty Unilever Việt Nam) đang được rất nhiều người tiêu dùng ưa chuộng sử dụng và tin dùng. Với do trên, nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu về thái độ và hành vi của người tiêu dùng về sản phẩm Clear mát lạnh bạc hà”, nhằm tìm hiểu và đưa ra một cái nhìn toàn diện về sản phẩm Clear, về đặc tính cũng như mức độ hài lòng của người tiêu dùng đối với sản phẩm, để qua đó có những giải pháp phù hợp thúc đẩy hơn nữa sự phát triển của sản phẩm.

doc30 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 21/02/2013 | Lượt xem: 12095 | Lượt tải: 91download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tiểu luận Nghiên cứu về hành vi và thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm Clear bạc hà, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH MÔN: NGHIÊN CỨU MARKETING ĐỀ TÀI : NGHIÊN CỨU VỀ HÀNH VI VÀ THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CLEAR BẠC HÀ GVHD : Ph.D Bùi Văn Quang SVTH : NHÓM B&G LHP : 210706101 TP. HCM, tháng 2 năm 2011 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ((( MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU .01 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG DẦU GỘI 1.1 Phân tích thị trường dầu gội .03 1.2 Phân tích khách hàng mục tiêu của sản phẩm clear bạc hà 04 1.3 Phân tích công ty Univer .05 1.4 Phân tích đối thủ cạnh tranh .08 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI CỦA KHÁCH HÀNG VỀ SẢN PHẨM CLEAR BẠC HÀ 2.1 Miêu tả kết quả nghiên cứu 10 2.1.1 Tổng thể nghiên cứu 10 2.1.2 Khung tổng thể 10 2.1.2 Phương pháp chọn mẫu 12 2.2 Phân tích kết quả nghiên cứu 13 2.2.1 Thông tin khách hàng sử dụng sản phẩm clear bạc hà 13 2.2.2 Thái độ và hành vi của khách hàng sử dụng clear bạc hà 15 2.3 Nhận xét chung .21 2.3.1 Ưu điểm .21 2.3.2 Nhược điểm .22 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 3.1 Giải pháp 23 KẾT LUẬN 24 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………...25 LỜI MỞ ĐẦU ((( 1/ Lý do chọn đề tài Trên thị trường hàng tiêu dùng hiện nay, thì thị trường dầu gội phát triển mạnh với nhiều loại sản phẩm khác nhau, phong phú về mẫu mã, đa dạng về chức năng. Việc tiêu thụ các loại sản phẩm này cũng không đồng đều, nơi mạnh, yếu khác nhau, tạo ra sự khác biệt về thái độ, hành vi tiêu dùng cũng như nhu cầu đối với từng sản phẩm. Với tác dụng làm mát lạnh da đầu, trị gàu hiệu quả, sản phẩm Clear mát lạnh bạc hà (sản phẩm của công ty Unilever Việt Nam) đang được rất nhiều người tiêu dùng ưa chuộng sử dụng và tin dùng. Với do trên, nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu về thái độ và hành vi của người tiêu dùng về sản phẩm Clear mát lạnh bạc hà”, nhằm tìm hiểu và đưa ra một cái nhìn toàn diện về sản phẩm Clear, về đặc tính cũng như mức độ hài lòng của người tiêu dùng đối với sản phẩm, để qua đó có những giải pháp phù hợp thúc đẩy hơn nữa sự phát triển của sản phẩm. 2/Mục đích nghiên cứu Đánh giá thị hiếu của khách hàng đối với nhãn hiệu Clear mát lạnh bạc hà, bao gồm nhận thức về chất lượng sản phẩm, sự hiểu biết về tính năng, nhận thức về bao bì, thương hiệu.... Thăm dò ý kiến của người tiêu dùng về việc mua hàng, mức giá, kênh phân phối, hình thức quảng cáo, để qua đó có những chiến lược marketing phù hợp. 3/Phương pháp nghiên cứu Đối tượng của cuộc nghiên cứu là người tiêu dùng nữ có độ tuổi ừ 18 đến 50 tuổi, sử dụng dầu gội Clear mát lạnh bạc hà. Các mẫu khảo sát được thực hiện ở các tạp hóa, siêu thị, và một số hộ dân ở quận 12, quận Gò Vấp, quận Tân Bình, tp HCM. 4/ Kết cấu đề tài Nghiên cứu định tính: sử dụng phương pháp thảo luận nhóm Nghiên cứu định lượng: tham khảo ý kiến của người tiêu dùng bằng phiếu câu hỏi và sử dụng phần mềm SPSS để xử lý bảng câu hỏi. 5/ Nội dung nghiên cứu Bao gồm có 3 chương: Chương 1: Tổng quan về thị trường dầu gội ở Việt Nam Chương 2: Kết quả nghiên cứu thái độ và hành vi của khách hàng về sản phẩm clear bạc hà Chương 3: Giải pháp đề xuất Trong quá trình nghiên cứu, nhóm xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy Bùi Văn Quang, đã chỉ bảo tận tình để nhóm có thể hoàn thành tốt bài tiểu luận đúng thời hạn. Tuy đã cố gắng hết sức, nhưng nhóm không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong thầy và các bạn góp ý để bài tiểu luận được hoàn thành hoàn hảo. Xin chân thành cảm ơn! Nhóm B&G &CHƯƠNG 1& TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG DẦU GỘI Phân tích thị trường dầu gội Thị trường dầu gội dành cho nữ ở nước ta là rất lớn với 86 triệu dân đứng thứ 13 trong số những nước đông dân nhất thế giới (năm 2009) nếu tính tỉ lệ nữ là 50% thì ngay tại thị trường nước ta đã có 43 triệu khách hàng là phụ nữ. Điều này cho thấy thị trường dầu gội dành cho nữ là rất lớn. Việt Nam là nước phát triển nhanh ở châu Á. Với mức thâm nhập tiêu dùng khoảng 30%. Như vậy, mức chi tiêu của người tiêu dùng là tương đối lớn. Thị trường dầu gội chủ yếu hiện nay chủ yếu do 2 tập đoàn lớn đó là Unilerver và Procter & Gamble (P&G) thống lĩnh. Unilever gắn liền với những thương hiệu mà khách hàng đi đâu cũng thấy: Sunsilk, Clear, Dove, Lifebuoy. P&G không kém cạnh với Pantene và Head & Shoulders.Sân chơi lớn còn có sự góp mặt của một vài thương hiệu khác như: Double Rich, Enchanteur, Palmolive…Dựa vào nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng, các nhà làm thương hiệu chọn cách cạnh tranh bằng việc chia phân khúc. Phân khúc dầu gội trị gàu có Clear, Head & Shoulders và nặng về bệnh lý hơn một chút là Nizoral. Thiên về mùi hương dành cho nữ, hầu như chỉ có Enchanteur của Công ty TNHH Unza làm mưa làm gió.Sản phẩm nhắm đến gia đình, có thu nhập thấp, chủ yếu ở các tỉnh, là Lifebuoy. Gần đây, phân khúc này đang bị thu hẹp dần vì thu nhập của người dân ngày càng khá hơn.còn hàng loạt “tên tuổi” khác. Đây là cách giúp tăng thị phần, doanh số và quan trọng hơn Ngân sách và thị phần một số thương hiệu dầu gội tại Việt Nam (nguồn : Thị trường dầu gội đầu: thị phần và các ông lớn. Người viết: Webmaster. Ngày 10/09/2007) Sunsilk: 4.32 triệu USD,14% thị phần Clear: 4.71 triệu USD, 18.7% thị phần Double Rich: 0.53 triệu USD, 2.8% thị phần Palmolive: 0.07 triệu USD, 2.4% thị phần Enchanteur: 0.02 triệu USD, 3.1% thị phần Rejoice: 4.7 triệu USD 13.5% thị phần Phân tích khách hàng mục tiêu Nhu cầu và mong muốn: Phần lớn khách hàng khi chọn nhãn hiệu dầu gội đầu Clear bạc hà đều có nhu cầu được sạch gầu và cảm nhận sự mát lạnh từ trong da đầu sau khi dùng sản phẩm. Bên cạnh đó, còn có cảm giác da đầu sạch mà tóc lại nhẹ nhàng mềm mượt, có hương thơm dễ chịu, tự nhiên. Vì là sản phẩm dầu gội đầu nên phần lớn khách hàng của Clear cho biết rằng họ rất muốn giá cả của sản phẩm nên phù hợp hơn với nhu cầu số đông là người bình dân với mức giá phổ thông. Vì thị trường dầu gội đang là một sự phát triển lớn về các thương hiệu, các tên tuổi mới không ngừng xuất hiện suốt thời gian qua, và là thị trường tiềm năng, đang có xu hướng bão hòa thì Clear bạc hà nên chú ý chăm sóc hơn đến khách hàng của mình, từ dịch vụ khách hàng đến các công tác quảng cáo, PR phù hợp nhất. Hành vi khách hàng: Phần đông khách hàng cho biết rằng họ mua sản phẩm Clear bạc hà trong siêu thị, và các đại lý tạp hóa gần nhà. Vì ở siêu thị thuận tiện cho việc mua sắm và giá cả sản phẩm cũng không chênh lệch nhiều so với ngoài chợ, mà đôi lúc còn có những đợt giảm giá, khuyến mãi cho sản phẩm tiêu dùng. Thêm vào đó khi vào siêu thị thì khách hàng cảm thấy dễ dàng hơn trong việc quan sát và chọn lựa sản phẩm cho tiêu dùng thường ngày của họ. Những đối tượng khách hàng này thường mua sản phẩm vào các dịp mua sắm tại các siêu thị, và mua với khối lượng lớn, chiếm nhiều nhất là khoảng 77ml cho mỗi lần mua. Và mua nhiều khoảng 4-5 lần/tháng. Ngân sách chi tiêu: Vì khách hàng dùng sản phẩm Clear bạc hà có thu nhập trung bình từ 3,5-5 triệu đồng/ tháng, cùng với khối lượng và số lần mua/tháng cho thấy mức chi tiêu cho sản phẩm từ 128.000-150.000 đồng/tháng cho sản phẩm dầu gội. Chân dung khách hàng: Khách hành dùng Clear bạc hà đều là nữ giới chiếm số đông gần như tuyệt đối, và thuộc vào các độ tuổi từ 18-25 tuổi, với nghề nghiệp chủ yếu là học sinh sinh viên, nội trợ. Những khách hàng này thuộc số đông ở quận Gò Vấp và quận 12 đây là nơi tập trung khu công nghiệp, siêu thị, các chợ và nhiều trường học. Phân tích công ty Univer Điểm mạnh, điểm yếu của công ty Điểm mạnh: Được sự hỗ trợ của tập đoàn Unilever toàn cầu nên có tài chính vững mạnh Chính sách thu hút tài năng hiệu quả, bởi có quan điểm phát tiển nhân tài thích hợp, chế độ lương bổng, phúc lợi thoả đáng và các khoá học tập trung trong và ngoài nước cho nhân viên nhằm nâng cao nghiệp vụ của họ… Tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ của Unilever Việt Nam luôn được chú trọng và đầu tư thoả đáng. Giá tương đối chấp nhận được, trong khi chất lượng rất cao, không thua hàng ngoại nhập. Môi trường văn hoá doanh nghiệp mạnh, đội ngũ nhân viên trí thức và tinh thần trách nghiệm cao, đặc biệt các quan hệ với công chúng rất chú trọng tại công ty. Điểm yếu: Gần đây công ty đã cắt giảm ngân sách ít nhiều do những khó khăn mà sự kiện 11-9 gây ra cho nền kinh tế thế giới. Các vị trí chủ chốt trong công ty vẫn người nước ngoài năm giữ Vẫn còn những công nghệ không áp dụng được tại Việt Nam do chi phí cao, vì vậy phải nhập khẩu ngoài nên tốn kém chi phí Giá cả của Unilever còn khá cao so với thu nhập của người Việt Nam, nhất là những vùng nông thôn. Chiến lược marketing Mix Sản phẩm: Công ty đã tung ra thị trường những sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế nhưng thích nghi với người tiêu dùng Việt Nam. Sản phẩm dầu gội Clear mát lạnh bạc hà là một ví dụ. Với đặc tính làm mát lạnh da đầu, trị gàu, hương thơm bạc hà tự nhiên, tạo cảm giác sản khoái, dễ chịu khi sử dụng, kiểu dáng đẹp, dễ nhìn, bao bì bắt mắt, dầu gội Clear đã nắm trúng nhu cầu của người tiêu dùng, thu hút được một lượng khách hàng đông đảo và trung thành. Bên cạnh đó, công ty cũng tìm hiểu sâu sắc nhu cầu người tiêu dùng Việt Nam để “Việt Nam hoá” sản phẩm của mình. Với tầm quan trọng về sản phẩm bảo đảm thương hiệu, trong những năm qua Unilever Việt Nam đặc biệt chú trọng đến việc chống hàng giả để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, mang lại cảm giác an tâm khi sử dụng. Giá cả Với thực tế nhiều người tiêu dùng Việt Nam vẫn còn có thu nhập thấp, Unilever Việt Nam đã đề ra mục tiêu giảm giá thành sản xuất nhằm đem lại mức giá cả hợp lý cho người tiêu dùng. Công ty đã dựa vào các doanh nghiệp nhỏ ở địa phương để tìm các nguyên liệu tại chỗ thay thế một số loại phải nhập khẩu, ngoài ra công ty cũng phân bố sản xuất, đóng gói cho các vệ tinh tại các khu vực Bắc, Trung, Nam để giảm chi phí vận chuyển và kho bãi, giúp giảm được chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm. Phân phối Unilever đã tạo ra một hệ thống tiếp thị và phân phối toàn quốc, bao quát hơn 100.000 địa điểm, đưa khái niệm tiêu thụ bán lẻ trực tuyến, sử dụng nhân viên bán hàng trực tuyến, những nhân viên này có nhiệm vụ chào các đơn hành mới, giao hàng và cấp tín dụng cho các đơn hàng tiếp theo.Các điểm bán lẻ được cấp tủ bày hàng năm sử dụng tối đa không gian trong cửa hàng và tính bắt mắt sản phảm. Ngoài ra, công ty còn giúp đỡ các hãng phân phối các khoản cho vay mua phương tiện đi lại, đào tạo quản lý và tổ chức bán hàng. Quảng cáo, khuyến mãi Unilever rất tích cực trong chiến lược quảng cáo sản phẩm của mình. Các chương trình quảng cáo rất hay và ấn tượng, liên tục được phát sóng, thu hút rất đông lượng khán giả chú ý đến sản phẩm, tạo một lượng khách hàng đông đúc qua phương tiện truyền thông này. Ngoài ra, Unilever còn quảng cáo sản phẩm của mình trên internet, báo chí, hội chợ, triễn lãm...cũng tạo được những phản ứng từ người tiêu dùng. Các chương trình khuyến mãi luôn được Unilever quan tâm, như tặng khăn tắm, thêm dung lượng, giảm giá...kích thích lượng tiêu thụ của khách hàng. Công nghệ: Công ty chuyển giao công nghệ trực tiếp đối với chuyển giao máy móc và hệ thống công thức cũng như đảm bảo chất lượng và những phân tích. Những nhà quản lý của Unilever cung cấp dịch vụ hỗ trợ thiết thực để giúp những nhà sản xuất tăng tính hiệu quả đồng thời nâng cao chất lượng và vòng đời sản phẩm. Thương hiệu Unilever đã tạo được thương hiệu mạnh và vững chắc trong lòng người tiêu dùng với các sản phẩm uy tín và chất lượng. Công ty đã rất thành công trong việc mở cho mình một lối đi riêng trên thị trường Việt Nam, thành công trong việc nâng cao giá trị thương hiệu của một sản phẩm thuộc hàng tiêu dùng thiết yếu. Với nhiều sản phẩm được coi là tiên phong trong công nghệ sản xuất và chất lượng, Unilever có lợi thế là người tiên phong trên thị trường, mà cái gì đầu tiên thường để lại ấn tượng lâu phai trong tâm trí khách hàng với thương hiệu vững mạnh. Phân tích đối thủ cạnh tranh Hiện công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh nhưng đối thủ cạnh tranh quan tâm nhất là công ty P&G. công ty với nhiều sản phẩm dầu gội trị gàu như Head & Shoulders, Pantene … cạnh tranh với sản phẩm clear bạc hà của công ty Univer. Sau đây là bảng so sánh những đặc điểm của nhãn hiệu dầu gội Clear bạc hà so với Dầu gội đầu Rejoy Trái Cây , Head & Shoulders:  Sản phẩm  Đặc tính  Bao bì sản phẩm, kiểu dáng  Tên gọi  Giá  Quảng cáo  Khuyến mãi   Clear bạc hà  Tốt, chủ yếu sản phẩm trị gàu, làm mát da đầu, có hương thơm bạc hà tự nhiên  Tốt, màu sắc đẹp, vỏ với hai màu sắc xanh trắng thể hiện sự mát lạnh, kiểu dáng bắt mắt tiện lợi  Đơn giản,dễ nhớ  Phù hợp  Hay ,nhiều ,hấp dẫn,  Nhiều ,hấp dẫn, đặc biệt khuyến mãi theo hình thức tặng kèm sản phẩm tiêu dùng như: tặng khăn tắm, dầu xả...   Head & Shoulders  Tương đối, là sản phẩm trị gàu, làm giúp tóc và da đầu khỏe mạnh  Đơn giản, không màu mè với vỏ màu trắng làm chủ đạo  Tương đối dễ nhớ,không đc đánh giá cao.  Phù hợp  Nhiều  Ít   Dầu gội đầu Rejoy Trái Cây  Bình thường, hương thơm táo tự nhiên  Tương đối, màu mè nhiều màu sắc, màu bao bì chủ đạo là màu xanh chuối  Dễ nhớ, đơn giản thu hút khách hàng  Rẻ  Tương đối  Tương đối, hình thức khuyến mãi nhiều là tặng kèm theo dung lượng   Clear bạc hà và Head & Shoulders là hai nhãn hiệu được người tiêu dùng đánh giá là có đặc tính trị gàu tốt, làm da đầu mát, mẫu mã đẹp, mùi hương tự nhiên dễ chịu…và được phân phối rộng khắp và hai sản phẩm này có thị phần lớn, clear có thị phần cao hơn một chút. Một trong những lý do khiến clear bạc hà chiếm thị phần so với sản phẩm Head & Shoulders chính là vì người tiêu dùng thích sự mát lạnh da đầu nhiều hơn khi sử dụng sản phẩm này và cũng là một sản phẩm của một công ty nổi tiếng. Hai nhãn hiệu này dều có tên gọi tiếng anh nhưng tương đối dễ nhớ… Thương hiệu bột dầu gội clear bạc hà không chỉ thành công nhờ quảng cáo dày đặc trên truyền hình mà còn nhờ các chương trình khuyến mãi, triển lãm, tài trợ học sinh nghèo hiếu học và đặc biệt là xây dựng quỹ khuyến học…nên có ảnh hưởng tích cực đến thái độ người mua. Với tính năng trị gàu hiệu quả, mát lạnh da đầu “Đặc tính này ngày càng tốt hơn”,điều này càng ngày càng kích thích người tiêu dùng dùng thử các sản phẩm và tiêu dùng với tốc độ kinh ngạc. Do vậy, đối thủ Proter & Gamble VN( P& G) cũng không ngừng cải thiện sản phẩm, thêm nhiều hình thức khuyến mãi khi mua sản phẩm… Trên thị trường hiện nay Head & Shoulders vẫn là đối thủ cạnh tranh trực tiếp và có sức ảnh hưởng lớn đối với clear bạc hà. Còn nhãn hiệu dầu gội khác cũng là đối thủ nhưng không đáng lo ngại đối với một nhãn hiệu mạnh như clear bạc hà hiện nay. Một số sản phẩm dầu gội khác cũng đã khá thu hút khách hàng bởi tính năng làm đen tóc, mượt tóc, giảm khô tóc, hương thơm nhẹ nhàng như Doublerich cũng đã được nhiều khách hàng quan tâm. &CHƯƠNG 2& KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI CỦA KHÁCH HÀNG VỀ SẢN PHẨM CLEAR BẠC HÀ Miêu tả kết quả nghiên cứu sản phẩm clear bạc hà 2.1.1 Tổng thể nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu hành và thái độ của khách hàng khi sử dụng dầu gội clear bạc Hà Ngoài ra, đưa ra các phương pháp để nâng cao đặc tính của sản phẩm nhằm mang đến sự hài lòng nhất của khách hàng khi lựa chọn mua sản phẩm clear bạc hà Lý do nghiên cứu: Do sự đa dạng và phong phú của các loại sản phẩm dầu gội hiện nay, nhu cầu sử dụng dầu gội ngày không ngừng tăng cao, người tiêu dùng cũng ngày càng thông minh hơn trong việc chọn lựa sản phẩm. 2.1.2 Khung tổng thể Đối tượng khảo sát: giới nữ bởi lẽ sản phẩm clear bạc hà là một sản phẩm giành cho giới nữ và được giới nữ sử dụng nhiều. Độ tuổi khách hàng khảo sát: + 18-25 tuổi: khảo sát 30 mẫu trong tổng 80 mẫu và chiếm 37.5% + 26-35 tuổi: khảo sát 25 mẫu trong tổng 80mẫu, chiếm 31.25% + 36- 45 tuổi: khảo sát 15 mẫu, chiếm 18.75% + 46-50 tuổi : khảo sát 10 mẫu, chiếm 12.5% Lý do mà nhóm quyết định khảo sát như trên là vì theo chúng ta biết giới trẻ ngày nay khi sử dụng sản phẩm dầu gội nào thì cũng thường thích cảm giác mát lạnh khi sử dụng. Ngoài ra, hiện nay giới trẻ thường hay bị gàu, ngứa da đầu, còn càng lớn tuổi thì sở thích về sự mát lạnh cũng như mức độ bị gàu da đầu, ngứa da đầu cũng giảm dần. Nghề nghiệp: nhóm khảo sát với tỷ lệ nghề nghiệp như bảng sau  Lý do nhóm chọn tỷ lệ khảo sát người tiêu dùng theo nghề nghiệp như tỷ lệ trên bởi lẻ sản phẩm clear bạc hà này là sản phẩm chủ yếu dành cho giới trẻ mà đa số là học sinh, sinh viên Thu nhập: Với sản phẩm clear bạc hà là sản phẩm giành cho những khách hàng có thu nhập thấp do vậy nhóm em quyết định đi khảo sát số lượng khách hàng thuộc các nhóm nghề nghiệp theo tỷ số % như sau:  Địa bàn nghiên cứu: nhóm quyết định chọn ba khu vực là quận 12, quân gò vấp, quân tân bình thành phố Hồ Chí Minh để đi khảo sát , lý do nhóm chọn ba khu vực này để đi khảo sát vì ba khu vực đó Thời gian nghiên cứu: 30 ngày Vấn đề nghiên cứu : Nghiên cứu về sản phẩm clear bạc hà trị gàu có hương thơm bạc hà. 2.1.3 phương pháp chọn mẫu Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản: nhóm sẽ khảo sát tại siêu thị bigC tại khu vực gò vấp. Đứng trước cổng siêu thị chọn ngẫu nhiên khách hàng nữ bước ra từ siêu thị và đi đến các cửa hàng bán lẻ, phỏng vấn người mua một cách tình cờ.Đúng trước cổng trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM, chọn ngẫu nhiên sinh viên nữ bất kỳ nào để phỏng vấn. Tương tự cách làm như trên đi đến khảo sát tại chợ tân bình, công viên Hoàng Văn Thụ( quân tân bình), chợ Hiệp Thành, siêu thị coopMart ở quận 12 Chọn ngẫu nhiên có phân tổ chia theo địa bàn, ở quận 12: 20 mẫu; quân Tân Bình: 19 mẫu; quân Gò Vấp: 41 mẫu. Tập trung khảo sát quận Gò Vấp vì bởi lẻ khu vực này có nhiều học sinh, sinh viên nhiều. Tuổi  80 mẫu/100%  Quận Gò Vấp  Quận Tân Bình  Quận 12   18-25  37.5%  16  7  7   26-35  31.25%  12  6  7   36-45  18.75%  9  4  2   45-50  12.5%  4  2  4   2.2 Phân tích kết quả nghiên cứu 2.2.1 Thông tin khách hàng mục tiêu Đối tượng phỏng vấn có độ tuổi từ 18-50 tuổi., quận Gò Vấp thành phố Hồ Chí Minh. Số người phỏng vấn là 80 người nữ. Số người phỏng vấn ở quận Tân Bình là 24%, ở quận 12 là 25%, ở quận Gò Vấp là 59%. Thành phần nghề nghiệp của khách hàng  Biểu đồ 2.2 Thành phần nghề nghiệp của người tiêu dùng Dầu gội đầu Clear bạc hà được hầu hết các thành phần dân cư trong xã hội sử dụng, từ công nhân viên chức tới học sinh, sinh viên tới cả những người dân lao động bình thường khác trong xã hội. Nhìn vào bảng và biểu đồ 2.2 ta thấy học sinh, sinh viên chiếm thị phần cao nhất với tỷ lệ 24% (19 trên 80 khách hàng được khảo sát). Những người nội trợ trong gia đình cũng là khách lớn của dầu gội clear bac hà khi họ chiếm tới 23% thị phần tiêu dùng của sản phẩm, ít hơn học sinh, sinh viên chỉ 1%. Thấp nhất trong số những người sử dụng sản phẩm là bộ phận khách hàng khác khi chỉ chiếm 9% (7 trên 80 khách hàng được khảo sát),bộ phận khách hàng này có thể là những người nông dân nghèo, dân chài…Nhìn chung các bộ phận khách hàng sử dụng sản phẩm không có sự chênh nhau là mấy khi khoảng cách xa nhất là 13%, còn đâu là 3 đến 4%. Mức thu nhập của người tiêu dùng sử dụng sản phẩm clear Bạc Hà  Biểu đồ 2.3 Mức thu nhập của người tiêu dùng sử dụng sản phẩm clear Bạc Hà Qua số liệu trên ta thấy rằng ở bất kỳ mức thu nhập nào thì người tiêu dùng đều sử dụng sản phẩm dầu gội. trong bảng trên ta thấy mức thu nhập từ 3.5tr-5 triệu sử dụng sản phẩm dầu gội clear là nhiều nhất chiếm 29% kế đến là mức thu nhập 1.5tr và 1.5- 3.5 triệu, trong khi đó người tiêu dùng ở mức thu nhập trên 5 triệu lại ít sử dụng nhất vậy chứng tỏ những khách hàng có mức thu nhập cao thì họ có nhiều khả năng không trung thành với sản phẩm clear bạc hà mà họ có khuynh hướng sử dụng những sản phẩm có mức giá cao hơn, chất lượng hơn. Độ tuổi khách hàng  Biểu đồ 2.4 Độ tuổi khách hàng của người tiêu dùng Qua biểu đồ ta thấy rõ xu hướng tiêu dùng của người tiêu dùng, ở độ tuổi càng cao người tiêu dùng có xu hướng sử dụng sản phẩm Clear b
Luận văn liên quan