Tóm tắt Luận văn - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Tru sở chính Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Việt Nam là quốc gia đang phát triển và hiện nay đang ở giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá nên nhu cầu về vay vốn DAĐT là rất lớn . Trong khi đó, khả năng về vốn tự có của các doanh nghiệp rất hạn chế, việc huy động vốn của các doanh nghiệp qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu cũng rất khó khăn do thị trường chứng khoán của nước ta đang còn ở giai đoạn sơ khai, người dân chưa quen thuộc và tin tưởng vào loại hình đầu tư này. Do vậy, để có thể đáp ứng nhu cầu về vốn trung dài hạn, các doanh nghiệp chủ yếu đi vay các tổ chức tài chính trung gian, trong đó hệ thống NHTM vẫn là kênh cho vay trung dài hạn chủ yếu cho các doanh nghiệp. Trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng, NHCT đã chủ động, kịp thời nắm bắt cơ hội để đạt đươc̣ những kết quả rất ấn tượng như tổng tài sản tăng 25,4% so với năm 2010 ( đạt 460 ngàn tỉ), lợi nhuận trước thuế đạt 8.392 tỉ đồng (tăng 76% so với năm 2010). Lợi nhuận trên có được là do đóng góp đáng kể từ hoạt động cho vay DAĐT. Tuy nhiên bên cạnh đó, tỉ lệ nợ xấu của NHCT vẫn được kiểm soát và ở mức 0,75% vào cuối năm 2011. Một trong những nguyên nhân tỉ lệ nợ xấu ở mức 0,75% là trong hoạt động cho vay của ngân hàng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, mà trong đó rủi ro lớn nhất là khách hàng không có khả năng hoàn trả vốn vay, hoặc trong công tác thẩm định, quyết định lựa chọn dự án và giám sát sau khi cho vay vẫn còn bất cập, chưa thường xuyên đánh giá các dự án đã được cho vay để dự báo trước về hiệu quả và khả năng năng trả nợ do vậy để hạn chế rủi ro này thì công tác thẩm định dự án vay vốn có ý nghĩa rất quan trọng cho sự phát triển của NHCT.Chính vì vậy, đề tài "Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vố n tại Tru ̣sở chính Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam" được tác giả lựa chọn nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn nêu trên, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và góp phần giảm thiểu rủi ro cho NHCT.

pdf13 trang | Chia sẻ: thientruc20 | Ngày: 13/08/2021 | Lượt xem: 104 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tóm tắt Luận văn - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Tru sở chính Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Việt Nam là quốc gia đang phát triển và hiện nay đang ở giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá nên nhu cầu về vay vốn DAĐT là rất lớn . Trong khi đó, khả năng về vốn tự có của các doanh nghiệp rất hạn chế, việc huy động vốn của các doanh nghiệp qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu cũng rất khó khăn do thị trường chứng khoán của nước ta đang còn ở giai đoạn sơ khai, người dân chưa quen thuộc và tin tưởng vào loại hình đầu tư này. Do vậy, để có thể đáp ứng nhu cầu về vốn trung dài hạn, các doanh nghiệp chủ yếu đi vay các tổ chức tài chính trung gian, trong đó hệ thống NHTM vẫn là kênh cho vay trung dài hạn chủ yếu cho các doanh nghiệp. Trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng, NHCT đã chủ động, kịp thời nắm bắt cơ hội để đạt đươc̣ những kết quả rất ấn tượng như tổng tài sản tăng 25,4% so với năm 2010 ( đạt 460 ngàn tỉ), lợi nhuận trước thuế đạt 8.392 tỉ đồng (tăng 76% so với năm 2010). Lợi nhuận trên có được là do đóng góp đáng kể từ hoạt động cho vay DAĐT. Tuy nhiên bên cạnh đó, tỉ lệ nợ xấu của NHCT vẫn được kiểm soát và ở mức 0,75% vào cuối năm 2011. Một trong những nguyên nhân tỉ lệ nợ xấu ở mức 0,75% là trong hoạt động cho vay của ngân hàng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, mà trong đó rủi ro lớn nhất là khách hàng không có khả năng hoàn trả vốn vay, hoặc trong công tác thẩm định, quyết định lựa chọn dự án và giám sát sau khi cho vay vẫn còn bất cập, chưa thường xuyên đánh giá các dự án đã được cho vay để dự báo trước về hiệu quả và khả năng năng trả nợ do vậy để hạn chế rủi ro này thì công tác thẩm định dự án vay vốn có ý nghĩa rất quan trọng cho sự phát triển của NHCT.Chính vì vậy, đề tài "Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại Tru ̣sở chính Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam" được tác giả lựa chọn nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn nêu trên, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và góp phần giảm thiểu rủi ro cho NHCT. 2. Mục tiêu của đề tài: Nghiên cứu những vấn đề lý luận về dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư dưới góc độ ngân hàng thương mại tài trợ dự án. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại trụ sở chính NHCT trong thời gian qua thông qua điều tra khảo sát , nhằm rút ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân. Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiêṇ công tác thẩm điṇh DAĐT, giúp ngân hàng đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn, hiệu quả và thích hợp, từ đó, nâng cao chất lượng hoạt động, khẳng định uy tín và vị thế trên thị trường. 2 3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại trụ sở chính NHCT, trong đó, tập trung vào nội dung cơ bản là công tác tổ chức thẩm định, quy trình thẩm định, nội dung thẩm định, phương pháp thẩm định DAĐT. Phạm vi nghiên cứu: - Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Tru ̣sở chính NHCT . Các giải pháp và kiến nghị đưa ra nhằm hoàn thiêṇ công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại tru ̣sở chính NHCT. - Về không gian và thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại tru ̣sở chính NHCT trong 3 năm gần đây (2009-2011), và đề xuất các kiến nghị trong thời gian tới (2012-2015). 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học, trong đó chủ yếu là phương pháp lôgic - biện chứng, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê, so sánh 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu - Đóng góp về mặt lý luận: Làm sáng tỏ những luận cứ khoa học về thẩm định DAĐT - cơ sở có ý nghĩa quyết định trong việc lựa chọn DAĐT đối với NHTM. - Đóng góp về mặt thực tiễn: Đề tài phân tích thực trạng hoạt động, đánh giá những kết quả đạt được cũng như hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động thẩm định DAĐT vay vốn tại Tru ̣sở chính Ngân hàng TMCP Công Thương VN . Qua nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, tác giả đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm DAĐT vay vốn, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại ngân hàng. 6. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung của luận văn được kết cấu gồm 04 chương: Chương 1: Tổng quan về các công trình nghiên cứu Chương 2: Các vấn đề chung về thẩm điṇh dự án đầu tư vay vốn của ngân hàng thương mại Chương 3: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Tru ̣sở chính Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiêṇ công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Tru ̣sở chính Ngân hàng TMCP Công Thương Viêṭ Nam 3 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU: Trong những năm qua, vấn đề hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại các ngân hàng thương mại đã có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả đề cập song chủ yếu tập trung vào nghiên cứu ở tầm vĩ mô hay chỉ tập trung vào một số lĩnh vực, nội dung chủ yếu. 1.2. CÁC VẤN ĐỀ CÕN TỒN TẠI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU Đánh giá tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan, tác giả luận văn cho rằng việc nghiên cứu công tác thẩm định dự án đầu tư được tập trung nhiều ở khía cạnh kỹ thuật phân tích đánh giá dự án, trên tầm vĩ mô. Đối với tầm vi mô, thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các ngân hàng thương mại nói chung hay tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nói riêng hiện chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện. Điểm khác biệt căn bản của luận án với các công trình đã nghiên cứu trước đây là xem xét toàn diện công tác thẩm định dự án để ra quyết định tài trợ vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Việc xem xét này không chỉ dừng lại ở kỹ thuật phân tích, đánh giá dự án mà còn đề cập đến các phương diện khác của công tác thẩm định. Trong qúa trình thực hiện tác giả đã kế thừa, học tập những ưu việt của các công trình nghiên cứu trước đó để hoàn thành luận án của mình. Nội dung chính nghiên cứu đề tài “Hoàn thiêṇ công tác thẩm định dự án đầu t ư vay vốn tại Tru ̣sở chính Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam” hướng tới: Thứ nhất, Luận văn hệ thống hóa, phát triển và hoàn chỉnh thêm những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư. Thứ hai, Luận văn đi sâu phân tích thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Thứ ba, trên cơ sở lý luận về dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư nói chung, cũng như sau khi phân tích thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại trụ sở chính ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Luận văn đề xuất hệ thống các giải pháp và các kiến nghị với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan ban ngành nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại trụ sở chính Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong thời gian tới. 4 CHƢƠNG II CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2.1. NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2.1.1. Ngân hàng thƣơng mai, chức năng và các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thƣơng mại: Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các TCTD số 20/2004/QH11 ngày 15/06/2004 quy định: “Ngân hàng là loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm NHTM, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác”.  Ngân hàng thương mại bao gồm các chức năng chủ yếu:Chức năng trung gian tín dụng; trung gian thanh toán; tạo tiền; tài trợ thương mại quốc tế.  Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại bao gồm: nghiệp vụ tiền gửi; nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá; nghiệp vụ đi vay; nghiệp vụ huy động vốn khác; nghiệp vụ ngân quỹ; nghiệp vụ thanh toán; nghiệp vụ cho vay; nghiệp vụ đầu tư tài chính; nghiệp vụ khác. 2.1.2. Hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại: - Hoạt động cho vay:cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền với mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. - Hoạt động cho vay theo DAĐT: là hình thức cho vay, theo đó, NHTM sẽ cho phép khách hàng sử dụng một khoản tiền nhất định để thực hiện các DAĐT phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc DAĐT phục vụ đời sống theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi theo thoả thuận. 2.2. HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2.2.1. Thẩm định dự án đầu tƣ của ngân hàng thƣơng mại Từ giác độ ngân hàng: Thẩm định DAĐT là việc tổ chức, xem xét, phân tích một cách khách quan toàn diện, độc lập những nội dung cơ bản của DAĐT nhằm đánh giá DAĐT trên những giác độ: tính pháp lý, tính khả thi, hiệu quả và khả năng 5 trả nợ của DAĐT nhằm đưa ra quyết định cho vay một cách hiệu quả, an toàn.  Quy trình thẩm định DAĐT tại ngân hàng thương mại thường thực hiện qua 3 bước: + Bước 1: Khi khách hàng có nhu cầu về vốn đầu tư dự án, có thể tiếp cận qua Phòng Quan hệ khách hàng tại các Chi nhánh trên toàn hệ thống. + Bước 2: Phòng Quan hệ khách hàng tại Sở Giao dịch hoặc các chi nhánh tiến hành thu thập hồ sơ tài liệu liên quan đến khách hàng, dự án theo quy định. + Bước 3: Phòng Quan hệ khách hàng tiến hành thấm định dự án và Lập Tờ trình thẩm định trình cấp có thẩm quyền. Nếu vượt hạn mức được phê duyệt cho các đơn vị trên thì lập đề xuất và chuyển hồ sơ tài liệu lên Trụ sở chính để tiến hành tái thẩm định. - Phương pháp thẩm định DAĐT tại ngân hàng thường sử dụng 4 phương pháp bao gồm: Phương pháp so sánh các chỉ tiêu; Phương pháp thẩm định dựa trên sự phân tích độ nhạy của dự án; Phương pháp thẩm định dự án trên cơ sở của kết quả dự báo; Phương pháp thẩm định dự án có xem xét đến những yếu tố rủi ro. 2.2.2. Chất lƣợng thẩm định DAĐT, quan điểm và các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng thẩm định  Đối với nhà tài trợ: Chất lượng thẩm định DAĐT thực chất là phân tích, đánh giá để lựa chọn DAĐT có hiệu quả tài chính cao, có khả năng hoàn trả vốn đúng hạn, đánh giá đúng thực chất kết quả của dự án.  Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định dự án: Có thể đánh giá dựa trên 2 nhóm chỉ tiêu: + Nhóm chỉ tiêu định tính:Tổ chức công tác thẩm định; Nội dung thẩm định; Phương pháp thẩm định. + Nhóm chỉ tiêu định lượng: Thời gian thẩm định; Kết quả cho vayDAĐT. 2.2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại ngân hàng thƣơng mại  Các nhân tố khách quan bao gồm:Môi trường pháp lý; Môi trường kinh tế xã hội; Chủ dự án đầu tư.  Các nhân tố chủ quan bao gồm:Cán bộ thẩm định; Yếu tố thông tin; Trang thiết bị công nghệ; Công tác tổ chức điều hành hoạt động thẩm định dự án. Tóm lại, kết quả nghiên cứu của Chương 2 về cơ sở lý luận dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư dưới góc độ ngân hàng thương mại tài trợ dự án sẽ là căn cứ cho việc phân tích thực trạng ở chương 3. 6 CHƢƠNG III THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DAĐT VAY VỐN TẠI TRỤ SỞ CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM 3.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank), được thành lập theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26 tháng 03 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng dưới tên gọi Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam Ngày 23/09/2008, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký quyết định 1354/QĐ-TTg phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam và ngày 03/07/2009, NH TMCP Công thương Việt Nam chính thức hoạt động theo quyết định số 14/GP-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng TMCP Công thương hoạt động trên các lĩnh vực: huy động vốn; hoạt động tín dụng; hoạt động đầu tư; dịch vụ thanh toán và ngân quỹ; các hoạt động khác. 3.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DAĐT TẠI TSC NHCT VIỆT NAM THÔNG QUA NHÓM CÁC CHỈ TIÊU ĐỊNH TÍNH: 3.2.1. Tổ chức công tác thẩm định DAĐT tại TSC NHCT: Công tác tổ chức thẩm định dự án đầu tư tại TSC NHCT Việt Nam được xem xét trên 4 nội dung chính là: Phân giao nhiệm vụ, quy trình tổ chức thực hiện, đội ngũ cán bộ thẩm định và phương tiện thẩm định. Về Phân giao nhiệm vụ thẩm định: (1) Hiện nay, đối với các DA vượt mức uỷ quyền phán quyết, Chi nhánh tiến hành thẩm định và trình TSC NHCT Việt Nam tái thẩm định nhưng công tác thẩm định tại chi nhánh chưa thực sự tốt. Số báo cáo thẩm định chưa đạt yêu cầu năm 2010 lên đến 38% (2009) và giảm xuống 26% (2011) nhưng vẫn còn rất cao. (2) Việc phân công cán bộ thẩm định cũng chưa thực sự hợp lý và chưa có sự chuyên môn hóa giữa chức năng thẩm định và chức năng theo dõi, quản lý khoản cho vay. Về quy trình tổ chức thẩm định: nhìn chung quy trình thẩm định dự án vẫn chỉ nêu lên những cái chung cho một dự án, chưa được chi tiết và cụ thể. Về đội ngũ cán bộ thẩm định và phương tiện thẩm định: (1) ngân hàng chưa có được một đội ngũ cán bộ thẩm định thực sự có kinh nghiệm chuyên sâu trong từng lĩnh vực (các chuyên gia ngành). (2) Công việc thẩm định dự án tại phòng KHDNL tại Trụ sở chính thường xuyên bị quá tải, công việc giải quyết chậm làm ảnh hưởng 7 đến chất lượng dịch vụ ngân hàng. (3) Phương tiện sử dụng trong công tác thẩm định vẫn còn lạc hậu. 3.2.2. Nội dung thẩm định dự án đầu tƣ tại trụ sở chính NHCT Việt Nam Nội dung thẩm định DAĐT tại TSC NHCT Việt Nam có một số vấn đề sau:  Thứ nhất, tỷ lệ báo cáo thẩm định chỉ dựa trên nguồn thông tin từ khách hàng khá cao (khoảng 40% số dự án được điều tra), điều này dẫn đến kết quả thẩm định nhiều khi chưa phản ánh hết được tình trạng năng lực thực tế của khách hàng.  Thứ hai, chưa chú trọng đến thẩm định phương diện thị trường. Số lượng báo cáo thẩm định phương diện thị trường đạt yêu cầu chỉ chiếm khoảng 65% (2009), thậm chí còn giảm xuống 56% (2011).  Thứ ba, đối với những dự án phức tạp, vượt ngoài khả năng của cán bộ thẩm định chưa có quy định áp dụng bắt buộc việc thuê các chuyên gia chuyên ngành để thẩm định . Nhìn chung các dự án đều thẩm định dưới góc độ căn cứ trên cơ sở kinh nghiệm của các cán bộ thẩm định.  Thứ tư, thẩm định tài chính đối với các dự án có yếu tố đầu vào phức tạp thì các chi phí lại thường bị bỏ sót dẫn đến các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án bị biến dạng, thiếu chính xác.  Thứ năm, thẩm định nguồn vốn còn thiếu sót. Qua điều tra có đến 22% số dự án năm 2009 không phân tích rõ vốn tự có cho dự án lấy từ nguồn nào. Sang năm 2011 tỷ lệ này có giảm đi (12%) nhưng vẫn còn nhiều dự án chưa thẩm định đầy đủ nội dung này. 3.2.3. Phƣơng pháp thẩm định dự án đầu tƣ tại trụ sở chính NHCT Các phương pháp thẩm định được áp dụng chưa phong phú và chủ yếu thực hiện bằng phương pháp phân tích giản đơn. Phương pháp thẩm định DA cũng chưa được áp dụng một cách thống nhất trong toàn hệ thống. 3.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DAĐT TẠI TSC NHCT VIỆT NAM THÔNG QUA NHÓM CÁC CHỈ TIÊU ĐỊNH LƢỢNG: 3.3.1. Thời gian thẩm định dự án đầu tƣ: Quy định thời gian thẩm định đối với mỗi loại dự án cũng có nhiều hạn chế, số lượng cán bộ thẩm định có hạn mà trong cùng một khoảng thời gian, một cán bộ thẩm định có khi phải thẩm định 2-3 dự án dẫn đến không đảm bảo tiến độ thẩm định. 8 3.3.2. Kết quả cho vay dự án đầu tƣ: Nợ xấu trong cho vay dự án đầu tư ở NHCT các năm 2009-2011 ở mức thấp (dưới 2%) chứng tỏ chất lượng cho vay DAĐT tương đối tốt. Lợi nhuận từ hoạt động cho vay dự án đầu tư năm sau luôn cao hơn năm trước và có sự tăng trưởng tích cực luôn ở mức cao (40%-80%) so với tốc đô tăng dư nợ cho vay DAĐT (25%- 35%). Điều đó chứng tỏ hiệu quả cho vay dự án đầu tư tương đối khả quan. 3.4. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI TRỤ SỞ CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM 3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc Công tác thẩm định DAĐT tại NHCT nhìn chung được tổ chức một cách tương đối khoa học, hợp lý. Kỹ thuật và phương pháp thẩm định đang từng bước được hoàn thiện. Chất lượng cán bộ thẩm định đang ngày càng nâng cao. 3.4.2. Những tồn tại cần phải khắc phục trong công tác thẩm định dự án đầu tƣ tại TSC NHCT Việt Nam 3.4.2.1. Công tác tổ chức thẩm định và quy trình thẩm định dự án - Thứ nhất,nội dung quy trình thẩm định dự án hiện nay chỉ nêu lên những nét chung, chưa được chi tiết nên phần lớn dựa vào kinh nghiệm của các cán bộ thẩm định. - Thứ hai, việc phân công cán bộ thẩm định dự án tại phòng KHDNL hiện nay chưa hợp lý. - Thứ ba,khâu thẩm định tại Chi nhánh thường được thực hiện rất sơ sài - Thứ tư, chưa có sự chuyên môn hóa giữa chức năng thẩm định và chức năng theo dõi, quản lý khoản cho vay. - Thứ năm, công việc thẩm định dự án tại các phòng nghiệp vụ Trụ sở chính thường xuyên bị quá tải. - Thứ sáu,việc quy định cứng nhắc về thời gian thẩm định đối với mỗi loại dự án cũng có hạn chế. 3.4.2.2. Nội dung thẩm định dự án - Thứ nhất, chưa thấy được tầm quan trọng của việc thu thập số liệu và xử lý thông tin trong việc thẩm định như thông tin về khách hàng, thông tin về DA, thông tin tài chính, thông tin thị trường, thông tin tín dụng .. - Thứ hai, việc thuê chuyên gia tham gia thẩm định kỹ thuật cho các dự án phức tạp về mặt kỹ thuật nhìn chung chưa được quy định rõ ràng, cụ thể. 9 - Thứ ba, thẩm định tài chính thường rập khuôn, một số chi phí thường bị bỏ sót dẫn đến các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính thiếu chính xác. 3.4.2.3. Phương pháp thẩm định dự án Các phương pháp thẩm định được áp dụng chưa phong phú và chủ yếu thực hiện bằng phương pháp phân tích giản đơn.Phương pháp thẩm định DA cũng chưa được áp dụng một cách thống nhất trong toàn hệ thống. 3.4.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại TSC NHCT Việt Nam a. Nguyên nhân chủ quan - Số lượng và chất lượng cán bộ thẩm định còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác thẩm định. - Nội dung và phương pháp thẩm định chưa được quy định thống nhất trong toàn hệ thống. - Việc tổ chức công tác thẩm định chưa thực sự hợp lý - Nguồn thông tin sử dụng trong thẩm định cần phải được cập nhật liên tục. - Cơ sở vật chất phục vụ công tác thẩm định còn lạc hậu. - Vai trò điều hànhcủa TSC NHCT Việt Nam chưa hiệu quả, đúng mức. - Chính sách động viên khuyến khích, cơ chế, chế tài xử lý vi phạm chưa tốt b. Nguyên nhân khách quan: Bên cạnh các nguyên nhân chủ quan trên, luận văn đã nêu ra 2 nguyên nhân từ phía khách hàng và một số nguyên nhân từ phía môi trường pháp lý cũng môi trường kinh tế chính trị và xã hội như (1) Hệ thống các chính sách, văn bản pháp luật của Nhà nước còn nhiều bất cập; (2) Môi trường kinh tế vĩ mô chưa lành mạnh, còn tiềm ẩn nhiều rủi ro (3) Công tác quản lý Nhà nước về pháp lệnh kế toán, thống kê đối với các DN, đặc biệt là DN ngoài quốc doanh chưa được quan tâm đúng mức. Tóm lại, chương 3, luận văn đã phân tích thực trạng công tác thẩm định DAĐT tại TSC NHCT Việt Nam, chỉ rõ kết quả đạt được và những hạn chế và những nguyên nhân của tình trạng thiếu hiệu quả trong công tác thẩm định DAĐT tại TSC NHCT Việt Nam, đó là vấn đề về công tác tổ chức thẩm định và quy trình thẩm định, nội dung thẩm định và vai trò điều hành của TSC NHCT Việt Nam. Đây là cơ sở cho việc đề xuất giải pháp ở Chương 4. 10 CHƢƠNG IV MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ VAY VỐN TẠI TRỤ SỞ CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM 4.1. ĐỊNH HƢỚNG ĐẦU TƢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015 4.1.1. Định hƣớng phát triển của NHCT VN đến 2015: Một số chỉ tiêu chủ yếu phấn đấu đến năm 2015:  Tăng quy mô tài sản hàng năm trung
Luận văn liên quan