Agribank Sài Gòn là chi nhánh cấp I thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam. Với gần 20 năm tồn tại và phát triển của mình, Agribank Sài Gòn
đã đạt được những thành tựu nhất định và có bước đi vững chắc trên con đường hội nhập
quốc tế. Trong quá trình tồn tại và phát triển của mình Agribank Sài Gòn đã xây dựng
chiến lược kinh doanh trong từng giai đoạn cụthể, qua đó có những giải pháp đểthực
hiện chiến lược thành công. gần đây khi mà hội nhập quốc tếngày càng sâu rộng thì hơn
bao giờhết đểtồn tại và phát triển Agribank Sài Gòn đã xây dựng chiến lược phát triển
trong giai đoạn 2011-2015.
Việt Nam đã là thành viên của Tổchức thương mại thếgiới và đang dần thực hiện
các cam kết trong quá trình hội nhập, trong đó có lĩnh vực tài chính ngân hàng. Do đó,
cạnh tranh vềlĩnh vực dịch vụtài chính ngân hàng ngày càng quyết liệt, các NHTM Việt
Nam phải chuẩn bị đương đầu với các tập đoàn tài chính nước ngoài. Nhận thực được sự
sống còn trong tương lai Agribank Sài Gòn đã không ngừng xây dựng và điều chỉnh
chiến lược cho phù hợp với từng giai đoạn cụthể. Chính vì vậy, việc nghiên cứu chiến
lược hiện hữu qua đó có những đánh giá, phân tích tìm ra những tồn tại trong chiến lược
để đềxuất chiến lược và giải pháp thực hiện đó là lý do chính đểtôi thực hiện đồán này.
Đồán đã sửdụng phương pháp điều tra xã hội học thông qua việc khảo sát thực tế
đểthu thập dữliệu sơcấp, đồng thời đồán cũng sửdụng các nguồn dữliệu thứcấp để
phục vụcho việc so sánh, phân tích. Đểcó những đánh giá, phân tích cùng với việc sử
dụng các kỹthuật phân tổthống kê và sửdụng các công cụxây dựng chiến lược đểphân
tích, đánh giá chiến lược của Agribank.
50 trang |
Chia sẻ: lvbuiluyen | Lượt xem: 3619 | Lượt tải: 3
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Phân tích và đánh giá chiến lược của Agribank Sài Gòn, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MASTER OF BUSINESS ADMINISTRATION
(Bilingual)
September Intake, 2009
Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
(Hệ song ngữ)
Nhập học: 09/2009
Subject code (Mã môn học): MGT 510
Subject name (Tên môn học): QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Student Name (Họ tên học viên): TRƯƠNG THẾ THANH
TP.HỒ CHÍ MINH - 2011
MỤC LỤC Trang
CHƯƠNG 1: MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ------------------------------------------------- 1
1.1. Lý do chọn đề tài ----------------------------------------------------------------------------- 2
1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ----------------------------------------------------------- 2
1.3. Kết qủa nghiên cứu--------------------------------------------------------------------------- 2
1.4. Bố cục của đồ án------------------------------------------------------------------------------ 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT -------------------------------------------- 4
2.1. Tổng quan về chiến lược và quản trị chiến lược kinh doanh --------------------------- 4
2.2. Các lý thuyết quản trị chiến lược ---------------------------------------------------------- 6
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ------------------------------------------- 11
3.1. Phương pháp nghiên cứu -------------------------------------------------------------------- 11
3.2. Những khó khăn gặp phải trong quá trình nghiên cứu ---------------------------------- 12
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CỦA AGRIBANK SÀI GÒN----------- 13
4.1. Giới thiệu Agribank Sài gòn ---------------------------------------------------------------- 13
4.2. Phân tích cấu trúc ngành--------------------------------------------------------------------- 14
4.3. Phân tích môi trường bên trong Agribank Sài gòn--------------------------------------- 16
4.4. Chương trình hành động -------------------------------------------------------------------- 19
4.5. Kế hoạch thực hiện --------------------------------------------------------------------------- 22
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC AGRIBANK SÀI GÒN-------------------- 23
5.1. Sự gắn kết giữa sứ mệnh và qúa trình thực thi chiến lược ------------------------------ 23
5.2. Tính hiệu quả của chiến lược trong mối quan hệ với môi trường bên trong và bên ngoài
của Agribank Sài gòn------------------------------------------------------------------------------ 23
5.3. Những khó khăn khi triển khai chiến lược của Agribank Sài Gòn -------------------- 28
CHƯƠNG 6: ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC CỦA AGRIBANK SÀI GÒN GIAI ĐOẠN
2010 – 2015----------------------------------------------------------------------------------------- 29
6.1. Các chiến lược và giải pháp thực hiện chiến lược --------------------------------------- 29
6.2. Các kiến nghị---------------------------------------------------------------------------------- 32
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN ---------------------------------------------------------------------- 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
ĐỒ ÁN MÔN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC
CỦA AGRIBANK SÀI GÒN.
TÊN HỌC VIÊN: TRƯƠNG THẾ THANH.
TÊN KHÓA HỌC: CHƯƠNG TRÌNH THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG M11-MBA- EV3, HCM.
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS. TS. ĐOÀN THANH HÀ
TP. HỒ CHÍ MINH, NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 2011
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cám ơn đến quý thầy cô Đại học HELP-Malaysia, Khoa quốc
tế Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện nghiên cứu kinh tế - tài chính đã tận tình giảng dạy và
hướng dẫn cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi tham gia khóa học.
Xin chân thành cám ơn TS. Foo Kok Thye, PGS. TS. Đào Duy Huân và PGS. TS.
Đoàn Thanh Hà đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện đồ án này.
Xin chân thành cám ơn Quý thầy cô trong Hội đồng chấm đồ án đã đóng góp ý
kiến thiết thực cho đồ án.
Xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo Agribank Sài gòn, anh chị em đồng nghiệp
cùng các bạn đồng môn đã cung cấp cho tôi những thông tin, số liệu và tạo điều kiện cho
tôi hoàn thành đồ án này.
Người thực hiện
Trương Thế Thanh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin khẳng định đã biết và hiểu rõ quy chế thi cử của Đại học HELP và tôi cam
đoan đã làm đồ án này một cách trung thực và đúng với các quy định đề ra.
Học viên
Trương Thế Thanh
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Agribank Sài Gòn là chi nhánh cấp I thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam. Với gần 20 năm tồn tại và phát triển của mình, Agribank Sài Gòn
đã đạt được những thành tựu nhất định và có bước đi vững chắc trên con đường hội nhập
quốc tế. Trong quá trình tồn tại và phát triển của mình Agribank Sài Gòn đã xây dựng
chiến lược kinh doanh trong từng giai đoạn cụ thể, qua đó có những giải pháp để thực
hiện chiến lược thành công. gần đây khi mà hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng thì hơn
bao giờ hết để tồn tại và phát triển Agribank Sài Gòn đã xây dựng chiến lược phát triển
trong giai đoạn 2011-2015.
Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới và đang dần thực hiện
các cam kết trong quá trình hội nhập, trong đó có lĩnh vực tài chính ngân hàng. Do đó,
cạnh tranh về lĩnh vực dịch vụ tài chính ngân hàng ngày càng quyết liệt, các NHTM Việt
Nam phải chuẩn bị đương đầu với các tập đoàn tài chính nước ngoài. Nhận thực được sự
sống còn trong tương lai Agribank Sài Gòn đã không ngừng xây dựng và điều chỉnh
chiến lược cho phù hợp với từng giai đoạn cụ thể. Chính vì vậy, việc nghiên cứu chiến
lược hiện hữu qua đó có những đánh giá, phân tích tìm ra những tồn tại trong chiến lược
để đề xuất chiến lược và giải pháp thực hiện đó là lý do chính để tôi thực hiện đồ án này.
Đồ án đã sử dụng phương pháp điều tra xã hội học thông qua việc khảo sát thực tế
để thu thập dữ liệu sơ cấp, đồng thời đồ án cũng sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp để
phục vụ cho việc so sánh, phân tích. Để có những đánh giá, phân tích cùng với việc sử
dụng các kỹ thuật phân tổ thống kê và sử dụng các công cụ xây dựng chiến lược để phân
tích, đánh giá chiến lược của Agribank.
Và đưa ra những kết luận sau:
Thứ nhất, sản phẩm dịch vụ chưa đa dạng và chất lượng chưa cao.
Thứ hai, dư nợ tín dụng tăng qua các năm, nợ xấu có giảm, song chưa tiếp cận
được các doanh nghiệp mới có thương hiệu mạnh trên thị trường.
Thứ ba, công tác tự kiểm tra, kiểm soát các hoạt động nghiệp vụ đã góp phần ngăn
ngừa các sai phạm.
Đồng thời qua phân tích đánh giá chiến lược của Agribank, đồ án cũng đã đề xuất
các chiến lược trong tương lai là thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường và chiến lược
phát triển thị trường, qua đó đồ án đưa ra các giải pháp để thực hiện chiến lược, cụ thể là:
- Nâng cao công tác huy động vốn.
- Nâng cáo chất lượng dịch vụ tín dụng.
- Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ.
- Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Phát triển mạng lưới hoạt động kinh doanh.
- Nâng cao chất lượng nhân sự.
Thứ tư, đẩy mạnh hoạt động marketing.
Thứ năm, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
Để Agribank Sài Gòn phát triển đúng tầm là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam thì
việc xây dựng chiến lược và điều chỉnh chiến lược cũng như đề xuất các giải pháp cho
phù hợp với từng giai đoạn cụ thể là vấn đề sống còn của doanh nghiệp.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Agribank
Ngân hàng thương mai NHTM
Cán bộ công nhân viên CBCNV
Thanh toán quốc tế TTQT
Kinh doanh ngoại tệ KDNT
Khu công nghiệp KCN
Khu chế xuất KCX
Ngân hàng Nhà nước NHNN
Sản xuất kinh doanh SXKD
Tổ chức thương mại thế giới WTO
Bất động sản BĐS
DANH MỤC BẢNG/ BIỂU
NỘI DUNG Trang
Bảng 4.1: Nhân sự của Agribank Sài Gòn 17
Bảng 5.1: Huy động vốn phân theo thời hạn 24
Bảng 5.2: Huy động vốn phân theo thành phần kinh tế 25
Bảng 5.3: Dư nợ tín dụng phân theo thời hạn 25
Bảng 5.4: Dư nợ tín dụng phân theo thành phần 26
1
CHƯƠNG 1: MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
“Tầm nhìn chiến lược” đó không chỉ là lời nói sáo rỗng, vô nghĩa. Nó có vai trò rất
quan trọng trong sự phát triển lâu bền của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Mỗi một doanh
nghiệp muốn có sự phát triển đúng hướng đều ý thức thực tế. Để vươn tới thành công,
phải nỗ lực để đạt được kết quả tốt nhất. Những kết quả này tạo ra thử thách đối với
người lãnh đạo và các nhân viên. Tuy nhiên, đạt mục tiêu đáp ứng ở mức cao nhất nhu
cầu khách hàng và làm gia tăng lợi nhuận, nhiều doanh nghiệp lại bỏ qua tầm nhìn chiến
lược mà chỉ tập trung vào hoàn thành các mục tiêu ngắn hạn. Điều này làm cho việc kinh
doanh trở nên trì trệ và kém phát triển.
Nếu bạn cũng là một chủ doanh nghiệp, yếu tố nào sẽ giúp bạn nhận biết được đây
là một ngành kinh doanh lý tưởng. Khách hàng mục tiêu của bạn là những ai? Lợi tức bạn
có thể kiếm được là bao nhiêu? Và bằng cách nào bạn đảm bảo rằng chiến lược kinh
doanh của mình sẽ khả thi.
Bằng cách sáng tạo ra chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp đó sẽ kiểm soát được
ngành kinh doanh của mình. Chiến lược kinh doanh doanh nghiệp về cơ bản là hướng
tiếp cận tiên phong đối với lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp đang theo đuổi. Khi
hoạch định chiến lược kinh doanh và phổ biến nó tới các nhân viên cũng như cộng đồng,
doanh nghiệp sẽ giúp các khách hàng và bản thân doanh nghiệp đó tin tưởng và hành
động theo những niềm tin đó. Sớm hay muộn, doanh nghiệp đó cũng sẽ phát triển theo
hướng cung cấp và đáp ứng được những gì mà khách hàng mong muốn tìm kiếm. Vì thế
việc xây dựng một chiến lược kinh doanh có hiệu quả và có định hướng để giúp cho
doanh nghiệp phát triển để đạt được mục tiêu chung là vấn đề rất quan trọng đối với mỗi
doanh nghiệp nào tham gia vào hoạt động kinh doanh.
2
1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài sẽ phân tích các số liệu thống kê báo cáo về tình hình xây
dựng chiến lược và thực hiện chiến lược của Agribank Sài gòn phân tích và đánh giá
chiến lược và cuối cùng là đưa ra những giải pháp nhằm xây dựng chiến lược cho
Agribank Sài Gòn trong thời gian tới.
Về thời gian: Nghiên cứu về chiến lược kinh doanh của Agribank Sài gòn được
vạch ra từ năm 2005 và việc thực hiện chiến lược kinh doanh trong giai đoạn 2005-2010.
1.3. Kết qủa nghiên cứu
Mục tiêu đầu tiên và cũng là quan trọng nhất của luận văn này là đưa ra những giải
pháp cụ thể nhằm giúp cho Agribank Sài gòn xây dựng chiến lược kinh doanh của mình
trong giai đoạn 2010-2015.
Mục tiêu thứ hai, đưa ra những hạn chế và tìm ra những nguyên nhân của hạn chế
đó trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh của Agribank Sài gòn.
Mục tiêu thứ ba, đóng góp về mặt lý thuyết và thực tiễn cho mô hình Delta, mô
hình bản đồ chiến lược SM, mô hình chiến lược tuyến tính, mô hình chiến lược thích ứng,
từ đó đưa ra căn cứ khoa học để phân tích và đánh giá chiến lược của Agribank Sài gòn
và đóng góp những phương pháp giúp cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh của
Agribank Sài gòn trong giai đoạn 2010 – 2015.
1.4. Bố cục của đồ án
Đồ án được kết cấu thành 7 chương; danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục; nội
dung đồ án được trình bày từ chương 2 đến chương 7.
Chương 2: Tổng quan về lý thuyết.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Phân tích chiến lược của Agribank Sài gòn.
3
Chương 5: Đánh giá chiến lược Agribank Sài gòn.
Chương 6: Đề xuất chiến lược của Agribank Sài gòn giai đoạn 2010 – 2015.
Chương 7: Kết luận.
4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT
Để có cơ sở thực hiện đồ án tốt nghiệp này, một vấn đề cần phải hiểu rõ khái quát
về chiến lược, quản trị chiến lược kinh doanh và nắm vững mục tiêu của các lý thuyết
được sử dụng trong quá trình thực hiện đồ án, đó chính là giá trị cốt lõi của các mô hình:
mô hình Delta, Bản đồ chiến lược, mô hình 5 tác lực của M. Porter và Vòng tròn Deming
sẽ được sử dụng xuyên suốt để đối chiếu, kiểm tra, đánh giá các chiến lược của Agribank
Sai gòn.
2.1. Tổng quan về chiến lược và quản trị chiến lược kinh doanh
2.1.1 Khái niệm về chiến lược
Khi đề cập về chiến lược, thì hiện nay có rất nhiều khái niệm về chiến lược, chẳng
hạn “Chiến lược của một công ty bao gồm tập hợp các hoạt động cạnh tranh và các
hướng tiếp cận kinh doanh mà ban giám đốc công ty sử dụng để điều hành công ty”. Mặc
dù có nhiều cách tiếp cận nhưng bản chất của chiến lược kinh doanh vẫn là phác thảo
hình ảnh tương lai của doanh nghiệp trong khu vực hoạt động và khả năng khai thác.
2.1.2 Khái niệm Quản trị chiến lược kinh doanh
Quản trị chiến lược là một quá trình sắp xếp linh hoạt các chiến lược, tình hình
hoạt động và kết quả kinh doanh, nó bao gồm nhân lực, lãnh đạo, kỹ thuật và phương
pháp xử lý.
Trong toàn cầu hóa hiện nay, quy trình chiến lược chặt chẽ trở nên cấp thiết. Đặc
trưng của giai đoạn này là chuyển từ kế hoạch hóa chiến lược sang quản trị chiến lược.
2.1.3 Vai trò của chiến lược, quản trị chiến lược đối với doanh nghiệp:
5
- Chiến lược là cơ sở để xác định rõ các mục đích thực tế của doanh nghiệp và
thiết lập các mục tiêu phù hợp với nhiệm vụ đó trong một khung thời gian xác định nằm
trong khả năng thực hiện của doanh nghiệp. Chiến lược là nền tảng mà từ đó có thể đánh
giá được quá trình và thiết lập cơ chế thay đổi hợp lý cho những thay đổi hợp lý khi cần
thiết, đảm bảo sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực của doanh nghiệp bằng cách tập
trung sử dụng vào các kế hoạch chính, kết hợp khả năng tốt nhất của mọi người cùng với
những nỗ lực hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thống nhất phương hướng hoạt
động của toàn doanh nghiệp, đưa ra những mục tiêu rõ ràng hơn để doanh nghiệp hoạt
động hiệu quả hơn.
- Quản trị chiến lược có vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có thể thấy được hướng phát triển bền vững trong tương
lai, là cơ sở để xác định các chỉ tiêu họat động SXKD cụ thể và đo lường kết quả SXKD
qua từng thời kỳ nhất định. Thông qua quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp phân tích,
đánh giá dự báo các thay đổi môi trường kinh doanh trong tương lai, giúp các nhà quản
trị vận dụng cơ hội, giảm thiểu nguy cơ, phát huy điểm mạnh, đưa ra các quyết định phù
hợp trong kinh doanh nhằm phát triển ổn định, bền vững và đạt hiệu quả tối ưu nhất.
Quản trị chiến lược bao gồm 3 nhóm yếu tố:
+ Nhóm các yếu tố liên quan đến môi trường: Quản trị chiến lược là một quá trình
quyết định nhằm liên kết khả năng bên trong của doanh nghiệp với các cơ hội và đe dọa
của môi trường bên ngoài.
+ Nhóm các yếu tố liên quan đến thực tiễn và biện pháp thực hiện của doanh
nghiệp: Quản trị chiến lược là một bộ phận những quyết định và họat động quản trị thành
tích dài hạn cho doanh nghiệp.
+ Nhóm các yếu tố liên quan đến các họat động của doanh nghiệp: Quản trị chiến
lược là tiến hành sự xem xét môi trường hiện tại và tương lai, tạo ra những mục tiêu của
6
doanh nghiệp, ra quyết định, thực thi quyết định và kiểm soát việc thực hiện quyết định,
đạt được mục tiêu trong môi trường hiện tại và tương lai.
2.2. Các lý thuyết quản trị chiến lược
2.2.1 Lý thuyết mô hình Delta (DPM)
Mô hình Delta của tác giả Arnoldo C. Hax & Dean L: được sử dụng làm cơ sở để
hiểu một cách đầy đủ và toàn diện chiến lược của một công ty, bao gồm tất cả các giai
đoạn từ hình thành chiến lược đến thực thi chiến lược và các hoạt động theo dõi, giám
sát. Trọng tâm của mô hình Delta là sự cạnh tranh dựa trên sự gắn kết các giá trị hơn là
các chiến lược cạnh tranh trực diện. Mô hình này được xây dựng và phát triển trong thời
đại internet, giúp giải thích tầm quan trọng của việc tạo dựng và duy trì các giá trị: sản
phẩm tối ưu, giải pháp khách hàng toàn diện và tối ưu hóa cơ cấu tổ chức của công ty để
nâng cao năng lực cạnh tranh trong toàn cầu hóa.
Tổ chức bộ máy hiệu quả: Chiến lược được xác định dựa trên sản phẩm, dịch vụ
tối ưu và giải pháp khách hàng toàn diện. Mục tiêu là để dẫn đầu ngành về sản phẩm và
sự thuận tiện.
Giải pháp khách hàng toàn diện: Chiến lược được xác định trên vật liệu và hình
dạng của sản phẩm và dịch vụ để phù hợp với từng khách hàng. Mục tiêu là khách hàng
trung thành và lợi nhuận khách hàng lâu dài.
Sản phẩm tốt nhất: Chiến lược được xác định dựa trên chi phí hợp lý và sự sản xuất
các dòng sản phẩm và dịch vụ khác biệt. Mục tiêu là thương mại hóa các ý tưởng mới.
2.2.2. Lý thuyết bản đồ chiến lược (DM)
Lý thuyết này rất cần thiết trong việc đánh giá chiến lược vì nó giúp chúng ta xem
xét sự kết nối các yếu tố như sự hình thành giá trị cổ đông, quản lý quan hệ khách hàng,
7
điều hành, quản lý chất lượng dịch vụ, nội lực, cải tiến, nhân sự, khoa học công nghệ, cơ
cấu tổ chức trên một bản đồ, từ đó giúp quá trình trao đổi giao tiếp giữa các nhà điều
hành với nhau và với nhân viên, cho phép các thành viên của tổ chức và các bên liên
quan khác để hiểu và hỗ trợ các chiến lược, và cho phép đo lường sự tiến bộ đối với các
mục tiêu đã nêu. (Phụ lục 1).
Việc sử dụng bản đồ chiến lược trong họat động của doanh nghiệp nhằm giải
quyết những vấn đề sau đây:
- Mô tả chiến lược trong một hình ảnh duy nhất, làm rõ chiến lược và truyền thông
đến cho nhân viên.
- Xác định quy trình nội bộ chính (Key internal processes).
- Gắn kết đầu tư vào con người, công nghệ, vốn để cho tác động tối đa.
- Phát hiện những khoảng trống trong chiến lược để có những hành động khắc
phục sớm được thực thi.
- Xác định rõ ràng những đề xuất giá trị khách hàng.
- Tạo quy trình nội bộ quan trọng cho việc tạo ra và cung cấp các đề xuất về giá
trị, hình thành giá trị cổ đông.
- Phân bổ nguồn lực, công nghệ thông tin và văn hóa tổ chức cho các quy trình nội
bộ.
Từ việc vận dụng lý thuyết của mô hình này, trong phạm vi của đồ án, với thực tế
phân tích chiến lược tại một doanh nghiệp đã chọn lựa, chúng ta có thể phân tích các yếu
tố môi trường bên trong và môi trường bên ngòai hay bản đồ chiến lược có thể bao gồm
một đại diện của các yếu tố nội bộ và bên ngoài có thể tác động ảnh hưởng đến sự thành
8
công của chiến lược kinh doanh của tổ chức được mô tả qua các ma trận , từ đó mới soạn
thảo được những sản phẩm, khách hàng và thị trường tối ưu cho doanh nghiệp trong từng
thời gian nhất định.
2.2.3. Mô hình 5 tác lực của M. Porter
Mô hình 5 tác lực của M. Porte được xuất bản lần đầu trên tạp chí Harvard
Business Review năm 1979 (Phụ lục 2) với nội dung tìm hiểu yếu tố tạo ra lợi nhuận
trong kinh doanh. Mô hình này cung cấp các chiến lược cạnh tranh để doanh nghiệp duy
trì hay tăng lợi nhuận.
Mức độ cạnh tranh (Degree of Rivalry)
Các nhà kinh tế đánh giá khả năng cạnh tranh theo các chỉ số về mức độ tập trung
của ngành, và tỷ lệ tập trung (Concentration Ration-CR) là một trong những chỉ số phải
kể đến đầu tiên.
Theo Porter để có được lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, một doanh nghiệp có
thể chọn một số động thái cạnh tranh như sau:
- Thay đổi giá - tăng hoặc giảm giá để có được lợi thế ngắn hạn.
- Tăng sự khác biệt của sản phẩm - cải thiện các đặc tính, đổi mới quá trình sản
xuất và đổi mới sản phẩm.
- Sử dụng các kênh phân phối một cách sáng tạo.
- Khai thác mối quan hệ với các nhà cung cấp.
Nguy cơ Thay thế (Threat of Substitutes)
9
Trong mô hình của Porter, thuật ngữ “sản phẩm thay thế” là đề cập đến sản phẩm
thuộc các ngành sản xuất khác. Theo các nhà kinh tế, nguy cơ thay thế xuất hiện khi nhu
cầu về một sản phẩm bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi giá cả của một hàng hóa thay thế. Độ
co giãn nhu cầu theo giá của một sản phẩm chịu tác động của sự thay đổi giá ở hàng hóa
thay thế. Càng có nhiều hàng hóa thay thế thì đồ thị thể hiện nhu cầu sản phẩm càng có
độ co giãn cao (có nghĩa là chỉ một sự thay đổi nhỏ trong giá sản phẩm cũng dẫn đến sự
thay đổi lớn trong lượng cầu sản phẩm) vì lúc này người mua có nhiều sự lựa chọn hơn.
Vì vậy, sự tồn tại của các hàng hóa thay thế làm hạn chế khả năng tăng giá của doanh
nghiệp trong một ngành sản xuất nhất định.
Sức mạnh của khách hàng (Buyer Power)
Sức mạnh khách hàng là ảnh hưởng của khách hàng đối với một ngành sản xuất
nào đó. Nhìn chung, khi sứ