Đồ án Cung cấp điện cho một chung cư cao tầng

Thiết kế cung cấp điện cho một khu chung cư thuộc khu vực nội thành của một thành phố lớn. Chung cư có N tầng. Mỗi tầng có nh căn hộ, công suất tiêu thụ mỗi hộ có diện tích 70m2 là p0, kW/hộ. Chiều cao trung bình của mỗi tầng là H = 3,8m. Chiếu sáng ngoài trời với tổng chiều dài bằng ba lần chiều cao của tòa nhà, suất công suất chiếu sáng là pocs2=0,03 W/m. Khoảng cách từ nguồn đấu điện đến tường của tòa nhà là L, mét. - Toàn bộ chung cư có ntm thang máy, công suất mỗi thang máy với hệ số tiếp điện là =0,6; - Hệ thống máy bơm bao gồm: Sinh hoạt; thoát nước; cứu hỏa; bể bơi. Thời gian mất điện trung bình trong năm là tf=24 h; Suất thiệt hại do mất điện là: gth=2500đ; Chu kỳ thiết kế là 7 năm; Thời gian sử dụng công suất cực đại là TM=3950h/năm; Hệ số chiết khấu i=0,1; Giá thành tổn thất điện năng: =1000đ/kWh; Giá mua điện gm¬=520 đ/kWh; Giá bán điện gb=820đ/kWh.

doc102 trang | Chia sẻ: tuandn | Lượt xem: 10435 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đồ án Cung cấp điện cho một chung cư cao tầng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỜI MỞ ĐẦU Trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước , nghành công nghiệp điện luôn giữ một vai trò vô cùng quan trọng .ngày nay điện năng trở thành dạng năng lượng không thể thiếu được trong hầu hết các lĩnh vực .Khi xây dựng một khu công nghiệp mới , một nhà máy mới , một khu dân cư mới thì việc đầu tiên phải tính đến là xây dựng một hệ thống cung cấp điện để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt cho khu vực đó . Trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá , nghành công nghiệp nước ta đang ngày một khởi sắn,các tòa nhà chung cư và cao tầng không ngừng được xây dựng.Gắn liền với các công trình đó là hệ thống cung cấp điện được thiết kế và xây dựng.Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó cùng với những kiến thức đã học tại khoa Hệ Thống Điện - Trường Đại Học Điện Lực,tôi đã nhận được đề tài thiết kế đồ án môn học:Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà chung cư 12 tầng. Đồ án môn học này đã giúp tôi hiểu rõ thêm về công việc thực tế của một kĩ sư hệ thống điện,hay chính là công việc sau này của bản thân . Với sự hướng dẫn tận tình của thầy Trần Quang Khánh tôi đã hoàn thành được đồ án môn học . Hà Nội ngày 02 tháng 6 năm 2010 Sinh viên Nguyễn Đức Nhân Sinh viên: Nguyễn Đức Nhân Lớp: Đ2-H1 Tên đồ án: Đồ án cung cấp điện cho một chung cư cao tầng Thời gian thực hiện:10/02/2010-02/6/2010 ĐỀ BÀI Thiết kế cung cấp điện cho một khu chung cư thuộc khu vực nội thành của một thành phố lớn. Chung cư có N tầng. Mỗi tầng có nh căn hộ, công suất tiêu thụ mỗi hộ có diện tích 70m2 là p0, kW/hộ. Chiều cao trung bình của mỗi tầng là H = 3,8m. Chiếu sáng ngoài trời với tổng chiều dài bằng ba lần chiều cao của tòa nhà, suất công suất chiếu sáng là pocs2=0,03 W/m. Khoảng cách từ nguồn đấu điện đến tường của tòa nhà là L, mét. Toàn bộ chung cư có ntm thang máy, công suất mỗi thang máy với hệ số tiếp điện là =0,6;  Hệ thống máy bơm bao gồm: Sinh hoạt; thoát nước; cứu hỏa; bể bơi. Thời gian mất điện trung bình trong năm là tf=24 h; Suất thiệt hại do mất điện là: gth=2500đ; Chu kỳ thiết kế là 7 năm; Thời gian sử dụng công suất cực đại là TM=3950h/năm; Hệ số chiết khấu i=0,1; Giá thành tổn thất điện năng: =1000đ/kWh; Giá mua điện gm=520 đ/kWh; Giá bán điện gb=820đ/kWh. Các số liệu khác lấy trong phụ lục hoặc sổ tay thiết kế cung cấp điện Bảng 3: Số liệu thiết kế cung cấp điện khu chung cư cao tầng. Alphabe  Số tầng  L,m  Số hộ/tầng, nh ứng với diện tích m2/hộ  Số lượng và công suất thang máy, kW  Số lượng và công suất máy bơm, kW      70  100  120  Nhỏ  Lớn  Cấp nước sinh hoạt  Thoát  Bể bơi  Cứu hỏa    1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11   N  12  115  2  4  2  3x7,5  2x25  2x30+6x6,5+6x1,2  4x4,8  2x10  20+25   Nhiệm vụ thiết kế Thuyết minh Tính toán nhu cầu phụ tải 1.1 Phụ tải sinh hoạt 1.2 Phụ tải động lực 1.3 Phụ tải chiếu sáng 1.4 Tổng hợp phụ tải Xác định sơ đồ cung cấp điện 2.1.Chọn vị trí đặt trạm biến áp 2.2.Lựa chọn các phương án (so sánh ít nhất 2 phương án) -Sơ đồ mạng điện bên ngoài -Sơ đồ mạng điện trong nhà 3. Chọn số lượng và công suất máy biến áp và chọn tiết diện dây dẫn 3.1.Chọn số lượng và công suất máy biến áp 3.2.Chọn tiết diện dây dẫn 4. Chọn thiết bị điện 4.1.Tính toán ngắn mạch 4.2. Chọn thiết bị của trạm biến áp 4.3.Chọn thiết bị của tủ phân phối (thiết bị điều khiển, bảo vệ và đo lường v.v.) 4.4.Kiểm tra chế độ khởi động của các động cơ 5. Tính toán chế độ mạng điện 5.1.Tổn thất điện áp 5.2.Tổn thất công suất 5.3.Tổn thất điện năng 6. Thiết kế mạng điện của một căn hộ 6.1.Sơ đồ bố trí thiết bị gia dụng 6.2.Chọn thiết bị của mạng điện căn hộ 7. Tính toán nối đất 8. Hoạch toán công trình 9. Phân tích kinh tế tài - chính Bản vẽ Sơ đồ mạng điện cung cấp cho tòa nhà chung cư Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt trạm biến áp tiêu thụ Sơ đồ mạng điện của một căn hộ Sơ đồ nối đất Các bảng số liệu tính toán Mục lục ĐỀ BÀI 2 Nhiệm vụ thiết kế 3 A.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 5 1.Giới thiệu chung 5 2. Những yêu cầu chung trong thiết kế một dự án cung cấp điện: 5 B.THỰC HIỆN 7 I.THUYẾT MINH 7 1.TÍNH TOÁN NHU CẦU PHỤ TẢI 7 1.1 Xác định phụ tải sinh hoạt của tòa nhà chung cư 8 1.2 Xác định phụ tải động lực 11 2.XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN 15 Hình 2.1.sơ đồ nguyên lý mạng điện cung cấp cho chung cư 12 tầng 15 2.1 Chọn vị trí đặt trạm biến áp (TBA) 16 2.2.Lựa chọn các phương án (so sánh ít nhất 2 phương án) 17 3. CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP VÀ CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN; 22 3.1 Chọn tiết diện dây dẫn 22 3.2 Chọn công suất và số lượng máy biến áp. 31 4.CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN 38 4.1 Tính toán ngắn mạch trong mạng điện hạ áp 38 4.2 Chọn thiết bị của trạm biến áp 41 4.3 Chọn thiết bị của tủ phân phối phía hạ áp 41 4.4 Kiểm tra chế độ khởi động của động cơ 47 5. TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ MẠNG ĐIỆN 48 5.1 Tổn thất điện điện áp 48 5.2 Tổn thất công suất-tổn thất điện năng 49 6.THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CỦA MỘT CĂN HỘ 51 7.TÍNH TOÁN NỐI DẤT 55 8.HẠCH TOÁN CÔNG TRÌNH 58 9. PHÂN TÍCH KINH TẾ TÀI CHÍNH 61 II.BẢN VẼ 65 Sơ đồ mạng điện cung cấp cho tòa nhà chung cư 65 Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt trạm biến áp tiêu thụ 66 Sơ đồ mạng điện căn hộ 67 Sơ đồ nối đất 68 Bảng số liệu tính toán 68 A.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1.Giới thiệu chung Trong các đô thị lớn,do có tốc độ đô thị hoá cao,dân số ở đây ngày một tăng nhanh,các công trình giao thông đòi hỏi ngày càng mở rông diện tích đất đô thị ngày càng bị thu hẹp.Vì vậy việc phát triển nhà ở chung cư là một khuynh hướng tất yếu để giải quyết gánh nặng nhà ở cho người dân. 2. Những yêu cầu chung trong thiết kế một dự án cung cấp điện: Thiết kế hệ thống cung cấp điện như một tổng thể và lựa chọn các phần tử của hệ thống sao cho các phần tử này đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật,vận hành an toàn và kinh tế.Trong đó mục tiêu chính là đảm bảo cho hộ tiêu thụ luôn đầy đủ điện năng với chất lượng cao. Trong quá trình thiết kế điện một phuơng án được cho là tối ưu khi nó thoả mãn các yêu cầu sau: Tính khả thi cao Vốn đầu tư nhỏ Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện tuỳ theo mức độ tính chất phụ tải Chi phí vận hành hang năm thấp Đảm bảo an toàn cho người dung và thiết bị. Thuận tiện cho việc bảo dưỡng và sửa chữa Đảm bảo chất lượng điện,nhất là đảm bảo độ lệch và dao động điện áp nhỏ nhất và nằm trong giới hạn cho phép so với điện áp định mức. Ngoài ra khi thiết kế cũng cần phải chú ý đến các yêu cầu phát triển trong tương lai,giảm ngắn thời gian thi công lắp đặt và tính mỹ quan của công trình. Dưới đây chúng tôi xin đưa ra một dự án cung cấp điện cho một chung cư 12 tầng với đầy đủ các tiêu chuẩn cho phép về kinh tế và kĩ thuật.Trình tự tiến hành dự án như sau: I.Thuyết minh 1.Tính toán nhu cầu phụ tải 1.1 Phụ tải sinh hoạt 1.2 Phụ tải động lực 1.3 Phụ tải chiếu sáng 1.4 Tổng hợp phụ tải 2Xác định sơ đồ cung cấp điện 2.1.Chọn vị trí đặt trạm biến áp 2.2.Lựa chọn các phương án (so sánh ít nhất 2 phương án) -Sơ đồ mạng điện bên ngoài -Sơ đồ mạng điện trong nhà 3. Chọn số lượng và công suất máy biến áp và chọn tiết diện dây dẫn 3.1.Chọn số lượng và công suất máy biến áp 3.2.Chọn tiết diện dây dẫn 4. Chọn thiết bị điện 4.1.Tính toán ngắn mạch 4.2. Chọn thiết bị của trạm biến áp 4.3.Chọn thiết bị của tủ phân phối (thiết bị điều khiển, bảo vệ và đo lường v.v.) 4.4.Kiểm tra chế độ khởi động của các động cơ 5. Tính toán chế độ mạng điện 5.1.Tổn thất điện áp 5.2.Tổn thất công suất 5.3.Tổn thất điện năng 6. Thiết kế mạng điện của một căn hộ 6.1.Sơ đồ bố trí thiết bị gia dụng 6.2.Chọn thiết bị của mạng điện căn hộ 7. Tính toán nối đất 8. Hoạch toán công trình 9. Phân tích kinh tế tài - chính II.Bản vẽ 1.Sơ đồ mạng điện cung cấp cho tòa nhà chung cư 2.Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt trạm biến áp tiêu thụ 3.Sơ đồ mạng điện của một căn hộ 4.Sơ đồ nối đất 5.Các bảng số liệu tính toán B.THỰC HIỆN I.THUYẾT MINH 1.TÍNH TOÁN NHU CẦU PHỤ TẢI  Hình1.1 Sơ đồ mặt bằng của một tầng của chung cư 1-Tủ phân phối của tầng M1-Căn hộ có diện tích 70 m2 M2-Căn hộ có diện tích 100 m2 M3-Căn hộ có diện tích 120 m2 Phụ tải của các chung cư bao gồm 2 thành phần cơ bản là phụ tải sinh hoạt (bao gồm cả chiếu sang) và phụ tải động lực. Phụ tải sinh hoạt thường chiếm tỷ lệ phần lớn hơn so với phụ tải động lực. Bảng 1.1 Số liệu thiết kế ban đầu Alphabe  Số tầng  L,m  Số hộ/tầng, nh ứng với diện tích m2/hộ  Số lượng và công suất thang máy, kW      70  100  120  Nhỏ  Lớn    1  2  3  4  5  6  7   N  12  115  2  4  2  3x7,5  2x25   Bảng 1.2.Số lượng và công suất máy bơm Số lượng và công suất máy bơm, kW   Cấp nước sinh hoạt  Thoát  Bể bơi  Cứu hỏa   8  9  10  11   2x30+6x6,5+6x1,2  4x4,8  2x10  20+25    Số hộ/tầng là: nh.t = 2 + 4 + 2 = 8. Tổng số căn hộ: Nhộ = ntầng.nh.t = 12.8 = 96 hộ 1.1 Xác định phụ tải sinh hoạt của tòa nhà chung cư Trước hết cần xác định mô hình dự báo phụ tải: Coi năm cơ sở là năm hiện tại t0 = 0, áp dụng mô hình (1.22) dạng: P1=P0.[1+a(t-t0)] Trong đó: P0-phụ tải năm cơ sở t0; a-suất tăng phụ tải hàng năm, Phụ tải tính toán sẽ là phụ tải cực đại ở năm cuối của chu kỳ thiết kế.Suất phụ tải của mỗi hộ gia đình ở mỗi năm của chu kỳ thiết kế được tính như sau: P1=1,83.[1+0,045.1]=1,9125 kW Tính toán tương tự cho các năm khác,kết quả được ghi trong bảng sau : Bảng 1.4Suất tăng phụ tải hàng năm Stt  P0  a  t  P0-i   1  1,83  0,045  1  1,91235   2  1,83  0,045  2  1,9947   3  1,83  0,045  3  2,077   4  1,83  0,045  4  2,1594   5  1,83  0,045  5  2,2417   6  1,83  0,045  6  2,3241   7  1,83  0,045  7  2,4065   Phụ tải sinh hoạt cua chung cư phụ thuộc vào mức độ trang bị các thiết bị gia dụng, phụ tải của các căn hộ được phân thành các loại: loại có trang bị cao, loại trung bình và loại trang bị thấp. Tuy nhiên, do thành phần phụ tải điện dùng trong nấu bếp thường chiếm tỷ trong lớn trong cơ cấu phụ tải hộ gia đình, nên để tiện cho việc tính toán phụ tải, người ta phân biệt các căn hộ chủ yếu theo sự trang bị ở nhà bếp. Dưới góc độ này có thể phân loại căn hộ: dùng bếp nấu bằng điện, dùng bếp nấu bằng gas và dùng bếp hỗn hợp (vừa dùng gas vừa dùng điện). Phụ tải sinh hoạt trong chung cư được xác định theo biểu thức:  Trong đó: P0- suất tiêu thụ trung bình của mỗi căn hộ,xác định theo bảng 10.pl P0 = 1,83 kW/hộ : suất tiêu thụ trung bình của hộ gia đình có sử dụng bếp gas; N- số căn hộ có cùng diện tích; ni- số lượng căn hộ loại i (có diện tích như nhau); n1-số căn hộ 70 m2 là 12.2 = 24 hộ; n2-số căn hộ 100 m2 là 12.4 = 48 hộ; n3-số căn hộ 120 m2 là 12.2 = 24 hộ; khi- hệ số hiệu chỉnh đối với căn hộ loại i có diện tích trên giá trị tiêu chuẩn Ftc tăng thêm (tăng thêm 1% cho mỗi m2 quá tiêu chuẩn); khi = 1 + (Fi – Ftc).0,01 Fi- diện tích căn hộ loại i, m2; kcc- hệ số tính đến phụ tải chiếu sáng chung trong tòa nhà (lấy bằng 5%, tức kcc = 1,05); kđt- hệ số đồng thời, phụ thuộc vào số căn hộ, lấy theo bảng 1.pl; Vì thiết kế cung cấp điện cho một khu chung cư thuộc khu vực nội thành của một thành phố lớn nên theo bảng 10.pl Suất phụ tải sinh hoạt thành phố, kW/hộ ta có: Bảng 10.pl ứng với nội thành thành phố lớn Loại thành phố  Chỉ tiêu m2/hộ  Suất phụ tải kW/hộ     có bếp gas  có sử dụng bếp điện     Trung bình  Trong đó  Trung bình  Trong đó      Nội thành  Ngoại thành   Nội thành  Ngoại thành   Rất lớn  70  1,25  1,83  1,10  1,82  2,53  1,66   -Suất tiêu thụ trung bình của hộ gia đình sử dụng bếp gas là P0 = 1,83 kW/hộ -Diện tích tiêu chuẩn: Ftc = 70 m2 Tìm hệ số kđt: Bảng 1.pl.Hệ số đồng thời của phụ tải phụ thuộc vào số hộ gia đình Hộ có bếp  Hệ số đồng thời phụ thuộc vào số hộ gia đình    1  2  5  10  20  35  50  100  200  300  >400   Điện  1  0,79  0,61  0,52  0,46  0,42  0,40  0,37  0,35  0,33  0,33   Gas  1  0,72  0,55  0,47  0,41  0,37  0,35  0,33  0,31  0,29  0,29   Áp dụng phương pháp nội suy lagrange như sau:  Kđt(96) = (96 – 50).(0,33 – 0,35)/(100 – 50) + 0,35 = 0,3316  kcc = 1,05 kđt = 0,33 P0 = 1,83 kW/hộ n1 = 24 n2 = 48 n3 = 24 Ứng với 70 m2 thì có kh = 1  kh1 = 1  kh2 = 1 + (100 - 70).0,01 = 1,3  kh3 = 1 + (120 - 70).0,01 = 1,5  Psh = 1,05.0,3316.1,83.(24.1+48.1,3+24.1,5) = 77,99 kW Tính toán riêng cho mỗi tầng: Hệ số đồng thời ứng với 8 hộ ta áp dụng nội suy lagrange : Kđt(8) = (8 – 5).(0,47 – 0,55)/(10 – 5) + 0,55 = 0,502 Công suất tính toán của mỗi tầng. Ptầng = kcc.kđt.P0..= = 1,05.0,502.1,83.(2.1+4.1,3+2.1,5) = 9,935 kW; Bảng 9.pl.Hệ số công suất của các hộ dung điện Hộ tiêu thụ điện  cos  tg   Hộ gia đình có sử dụng bếp điện Hộ gia đình dung bếp gas Cac thiết bị động lực (máy bơm,quạt hút bụi,vv..) Thang máy  0,98 0,96 0,8 0,65  0,2 0,29 0,75 0,17   Theo bảng 9.pl ta có: Hệ số công suất = 0,96 (= 0,29 ) Qtầng = Ptầng.= 9,935.0,29 = 2,88kVAr; 1.2 Xác định phụ tải động lực Phụ tải động lực trong các khu nhà chung cư bao gồm phụ tải của các thiết bị dịch vụ và vệ sinh kỹ thuật như máy bơm nước,thang máy, máy quạt, thông thoáng….Phụ tải tính toán của các thiết bị động lực của khu chung cư được xác định theo biểu thức: Pđl = knc.đl(Рtm(. + Pvs.kt) Trong đó: Pđl- công suất tính toán của phụ tải động lực, kW; knc.đl- hệ số nhu cầu của phụ tải động lực, thường lấy bằng 0,9; - công suất tính toán của các thang máy; - công suất tính toán của thiết bị vệ sinh - kỹ thuật; Công suất tính toán của trạm bơm: Bảng 1.5.số liệu kỹ thuật bơm STT  Chức năng  Số lượng  Công suất (kW)  Tổng   1  Cấp nước sinh hoạt  2  30  100,8     6  5,6      6  1,2    2  Thoát  4  4,8  19,2   3  Bể bơi  2  10  20   4  Cứu hỏa  1  20  45     1  25    Pbơm = knc. nb- tổng số bơm sử dụng knc: Hệ số nhu cầu của các thiết bị vệ sinh kỹ thuật (bơm), được xác định theo bảng 3.pl; Tổng số máy bơm là 22, chia làm 4 nhóm; Tiếp tục dùng nội suy lagrange ta có : Kncl(14) = (14 – 10).(0,65 – 0,7)/(15 – 10) + 0,7 = 0,66 Bảng 1.6 Hệ số nhu cầu vệ sinh Số lượng động cơ  Knc.vs   2  1   4  0,85   14  0,66   15  0,65   + Nhóm 1. Cấp nước sinh hoạt(có 14 máy bơm): Pbơm 1 = knc1. = 0,66.(2.30+6.5,6+6.1,2) = 66,528 kW + Nhóm 2. Thoát nước(có 4 máy bơm): Pbơm 2 = knc2. = 0,85.4.4,8 = 16,32 kW + Nhóm 3. Bể bơi: Pbơm 3 = knc3. = 1.2.10 = 20 kW + Nhóm 4. Cứu hỏa: Pbơm 4 = knc4. = 1.(20 + 25) = 45 kW Tổng hợp kết quả tính toán ta có bảng sau: Bảng 1.7 Công suất cua bơm Nhóm  Pbơmi, kW   Cấp nước sinh hoạt  66,528   Thoát nước  16,32   Bể bơi  20   Cứu hỏa  45   Tổng  147,848   Tổng hợp 4 nhóm này ta sẽ có phụ tải tính toán của trạm bơm: Ta có số nhóm máy bơm là n = 4 vậy tra bảng 4.pl có knc = 0,8 Pbơm = knc. = 0,8.147,848 = 118,278 kW Công suất tính toán của thang máy: Công suất tính toán của thang máy được xác định theo biểu thức:  Trong đó: knc.tm- hệ số nhu cầu của thang máy, xác định theo bảng 2.pl; nct- số lượng thang máy; Ptmi- công suất của thang máy thứ i,kW; Do thang máy làm việc theo chế độ ngắn hạn lặp lại, nên công suất của chúng cần phải quy về chế độ làm việc dài hạn theo biểu thức:  Trong đó: Pn.tm- công suất định mức của động cơ thang máy, kW; - hệ số tiếp điện của thang máy (chọn  = 0,6); Chung cư có 3 thang máy nhỏ và 2 thang máy lớn. Công suất định mức tương ứng là: 3x7,5 và 2x25. Ptm1 = Ptm2 = Ptm3 = 7,5.= 5,809 Ptm4 = Ptm5 = 25.= 19,365 Công suất tính toán của thang máy: Ptm = knc.tm.Ptm.i Trong đó: knc.tm: Xác định theo bảng 2.pl (phụ lục): ứng với 5 thang máy; nhà 12 tầng. knc.tm = 0,65 Ptm =0,65.(19,365.2+5,809.3) = 36,50kW; Phụ tải động lực: Theo bảng 4.pl Giá trị hệ số nhu cầu phụ thuộc vào số nhóm tải. Ở đây chúng ta có 2 nhóm tải, mạng hạ áp  knc.đl = 0,9 Pđl = knc.đl(Рtm(. + Pvs.kt) =knc.đl.(Ptm + Pbơm ) = = 0,9.(36,503 + 118,278) = 139,303 kW; Tra bảng 9.pl ta có đối với các thiết bị động lực như: máy bơm, máy hút bụi… thì cosφ = 0,8. Với thang máy cosφ = 0,65  1.3 Phụ tải chiếu sáng Chiếu sáng trong chung cư bao gồm chiếu sáng trong nhà và chiếu sáng ngoài trời. Chiếu sáng trong nhà đã được tính toán gộp vào phần tính toán phụ tải sinh hoạt, đã có nhân với hệ số kcc (lấy bằng 5% tổng công suất sinh hoạt). Chiếu sáng bên ngoài: Theo đề bài thiết kế chiếu sáng ngoài trời với tổng chiều dài bằng ba lần chiều cao của tòa nhà, suất công suất chiếu sáng là pocs2=0,03 kW/m. Pcs = pocs.l Trong đó: + p0 là suất phụ tải chiếu sáng [W/m] (đã cho pocs2=0,03 kW/m) + l Tổng chiều dài chiếu sáng ngoài trời.  [m] Công suất cần cho chiếu sáng: Pcs = 136,8.0,03 = 4,104 kW; 1.4 Tổng hợp phụ tải Như vậy, phụ tải của chung cư được phân thành 3 nhóm: nhóm phụ tải sinh hoạt được xác định theo phương pháp hệ số đồng thời; phụ tải của nhóm động lực được xác định theo phương pháp hệ số nhu cầu; phụ tải của nhóm chiếu sáng. - Phụ tải tính toán của toàn điểm chung cư sẽ được xác định theo phương pháp hệ số nhu cầu.  Trong đó: Knc. Hệ số nhu cầu phụ thuộc vào số nhóm phụ tải (tra bảng 4.pl) rồi nội suy lagrange ta có knc = 0,85 (ứng với n = 3) Nhóm  Sinh hoạt (kW)  Động lực (kW)  Chiếu sáng (kW)   Ptt  77,99  139,303  4,104    Công suất toàn phần của tòa nhà: , kVA; Trong đó: Pch-Phụ tải tính toán của tòa nhà; -hệ số công suất scủa phụ tải trong tòa nhà; Với  Các ký hiệu: sh-sinh hoạt; ct-cầu thang máy; vs- thiết bị vệ sinh kỹ thuật; Hệ số công suất của phụ tải chung cư được xác định theo bảng 9.pl + Hộ gia đình dùng bếp gas hoặc bếp than: =0,96 + Các thiết bị động lực (máy bơm, quạt hút bụi...): =0,765 + Chiếu sáng ngoài trời: =1  , kVA;  kVAr; Nhận xét:Từ kết quả tính toán ta thấy công suất của phụ tải dộng lực lớn hơn rất nhiều so với phụ tải chiếu sáng và phụ tải sinh hoạt.Hệ số công suất của phụ tải động lực nhỏ nhất vì chúng tiêu thụ một lượng công suất phản kháng lớn.Phụ tải chiếu sáng có công suất tiêu thụ rất nhỏ. 2.XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN  Hình 2.1.sơ đồ nguyên lý mạng điện cung cấp cho chung cư 12 tầng  Hình 2.2 Sơ đồ mạng điện tòa nhà 12 1-cáp vào nhà,dự phòng tương hỗ nhau;2-cơ cấu chuyển mạch;3-áptomat tổng;4-đường dây cung cấp điện cho căn hộ;5-điểm đấu dây của các thiết bị dịch vụ chung;6-đường dây cung cấp cho các thiết bị tự động và chiếu sáng cầu thang;7-đường dây cung cấp chomạng điên bên ngoài;8-đường dây cung cấp cho mạng điện chiếu sáng ki thuật tâng hầm và kho;9-đuòng dây cung câpcho các thiết bị động lực,thang máy;10-công tơ điện năng tác dụng;11-cung cấp điện cho mạng điện chiếu sáng sự cố;12-tủ phân phối tầng;13-dương trục đứng;14-cầu dao;15-công tơ;16-aptốmat mạch điên căn hộ;17-áptomat đường trục đứng;18-đèn hiệu;19-cơ cấu chuyển mạch;20-tụ chống nhiễu;21-mạng điện điều khiển ánh sáng cầu thang;22-tế bào quang điện;23-role thời gian;24-bảng điện chiếu sáng 2.1 Chọn vị trí đặt trạm biến áp (TBA) Đối với các toàn nhà lớn với phụ tải cao, việc đặt máy biến áp ở bên ngoài đôi khi sẽ gây tốn kém, bởi vậy người ta thường chọn vị trí đặt bên trong, thường ở tầng một, cách ly với các hộ dân. Trạm biến áp cũng có thể đặt ở tầng hầm bên trong hoặc bên ngoài tòa nhà. Phương án đặt trạm biến áp ở tầng hầm gần đây được áp dụng nhiều, tuy nhiên ở đây cần đặc biệt lưu ý đến hệ thống thông thoáng và điều kiện làm mát của trạm. Nhìn chung, để chọn vị tr