Đồ án Hoạt động của điện thoại kéo dài trong mạng điện thoại công cộng

Nội dung đồ án của em bao gồm 4 phần chính: Phần A: Về máy điện thoại kéo dài. Phần này có tính chất giới thiệu về các loại điện thọai kéo dài cũng như cũng như phương thức hoạt động của nó. Phần B: Phân tích sơ đồ khối máy điện thoại kéo dài. Nội dung của phần này là phân tích sơ đồ khối chi tiết điển hình của máy điện thoại kéo dài, các chức năng của từng khối trong máy điện thoại cũng như sơ đồ các mạch tổng quát. PhầnC: Phân tích sơ đồ mạch của máy điện thoại kéo dài Panasonic KX-TC1040. Nội dung của phần này là phân tích các mạch điện cụ thể trong máy điện thoại Panasonic KX-TC1040 bao gồm cả máy chủ (Base unit) và máy cầm tay (Handset). Nguyên tắc hoạt động của từng mạch này rồi đi đến hoạt động của điện thoại. PHẦN D: Hoạt động của điện thoại kéo dài trong mạng điện thoại công cộng. Phần này giới thiệu về sơ đồ khối của tổng đài, các chức năng của báo hiệu trong mạng điện thoại công cộng và hoạt động của điện thoại kéo dài trong mạng điện thoại công cộng.

doc82 trang | Chia sẻ: tuandn | Lượt xem: 2280 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đồ án Hoạt động của điện thoại kéo dài trong mạng điện thoại công cộng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Phần A: Về máy điện thoại kéo dài I. Giới thiệu chung Điện thoại kéo dài (cordless phone) bao gồm một máy điện thoại chủ (base unit) và máy kéo dài (handset). Ngoài chức năng nghe gọi của máy chủ giống như một máy điện thoại thông thường trong mạng điện thoại công cộng thì điện thoại kéo dài có những đặc điểm khác như: Máy kéo dài có thể mang theo bên mình như một điện thoại di động mà khi có ai gọi đến hoặc cần gọi đến một thuê bao nào đó thì máy kéo dài có khả năng làm việc này mà người sử dụng không cần đến bên máy chủ. Bên cạnh đó thì máy chủ và máy kéo dài có thể liên lạc trực tiếp với nhau mà không cần thông qua tổng đài. Khoảng cách liên lạc giữa máy chủ và máy phụ hoặc giữa các máy con từ vài chục mét đến vài chục Km. Máy chủ được nối với giắc điện thoại thông qua mạch nối dây điện thoại chuẩn về phía hệ thống điện thoại thì giống như một điện thoại thông thường, nhưng khi máy chủ nhận cuộc gọi tới từ một thuê bao điện thoại trong mạng điện thoại rồi qua quá trình điều chế thành tín hiệu vô tuyến FM và phát nó. Máy kéo dài nhận tín hiệu vô tuyến và chuyển đổi thành tín hiệu điện rồi đưa tín hiệu này tới loa thành âm thanh mà ta có thể nghe được. Khi ta nói thì máy kéo dài phát tín hiệu thoại của chúng ta thông qua một tín hiệu vô tuyến FM thứ hai trở lại máy chủ. Máy chủ nhận tín hiệu này, chuyển thành tín hiệu điện và gửi tín hiệu điện này thông qua đường dây điện thoại đến các các thuê bao khác qua tổng đài. Máy chủ và máy kéo dài hoạt động trên một cặp tần số cho phép chúng ta có thể nói và nghe ở cùng một thời điểm, được gọi là tần số song công. II. Phân loại các loại điện thoại kéo dài. 2.1.Phân loại theo dải tần sử dụng: 2.1.1. Một số dải tần ở các nước Ở các dải tần số sử dụng ở nước ta là: 43 – 44 MHZ 46 – 50 MHZ 72 – 73.5 MHZ 261.5 – 262.5 MHZ 263.5 – 264.5 MHZ 387.5 – 388.5 MHZ 389.5 - 390.5 MHZ Ở các dải tần số sử dụng ở Mỹ là: 43 MHZ – 50 MHZ 900 MHZ 1.9 GHZ 2.4 GHZ 5.8 GHZ 2.1.2. Đặc điểm của một số dải tần Đặc điểm của điện thoại kéo dài sử dụng dải tần số tần số vô tuyến từ 43 MHZ – 50 MHZ Điện thoại kéo dài cơ bản là một bộ thu phát tần số vô tuyến vì vậy khi liên lạc giữa máy chủ và máy phụ phải đặt trong một miền tần số vô tuyến. Tuy nhiên ngày nay thì loại điện thoại này không còn được sử dụng nhiều nữa vì nó có những vấn đề sau: Chúng gây ra nhiễu đến các máy móc dùng điện trong nhà, hơn nữa tính bảo mật của nó không được cao. Ví dụ như những người hàng xóm xung quanh chúng ta cũng có một chiếc điện thoại cùng loại như vậy thì rất có thể chúng sẽ nghe được một cuộc hội thoại riêng của gia đình hàng xóm trên điện thoại của chúng ta và họ cũng có thể có điều tương tự với chúng ta. Điểu này thật phức tạp với những nơi mà mật độ dân cư đông đúc. Để khắc phục điều này người ta có thể cải tiến dung lượng nhiều đường, truyền nhiều kênh, mã hóa số… Đặc điểm của điện thoại kéo dài sử dụng dải tần số 900 MHZ. Khi loại điện thoại kéo dài sử dụng tần số 900 MHZ ra đời đã tránh được những thiếu sót mà loại điện thoại kéo dài sử dụng tần số trong khoảng 43 MHZ – 50 MHZ gây ra. Tuy nhiên có một điều mới nảy sinh là các mạng điện thoại di động của phần lớn các quốc gia trên thế giới đều sử dụng ở phạm vi tần số này, dẫn đến phạm vi tần số này đã rất đông đúc nay lại càng đông đúc hơn. Điều này chính là nguyên nhân lý giải tại sao điện thoại kéo dài sử dụng tần số khoảng 2.4 GHZ ra đời. Đặc điểm của điện thoại kéo dài sử dụng dải tần 2.4 GHZ Được dùng phổ biến ở các nước phát triển hiện nay, các công ty sản xuất loại điện thoại này là Sony, Panasonic, AT&T và Uniden. Loại điện thoại sử dụng dải tần số này được tăng cường tính bảo mật và khoảng cách liên lạc giữa máy mẹ và máy con so với các loại máy trước đó. Đặc điểm của điện thoại kéo dài sử dụng dải tần 5.8 GHZ Loại điện thoại này đặc biệt có khả năng chống nhiễu cao nhất, nó có thể hoạt động tốt ở những vùng có nhiều sự hoạt động của các máy tính PC sử dụng công nghệ Wi-fi, dưới các đường điện cao thế,… 2.2. Phân loại dựa vào công nghệ sử dụng trong điện thoại. Loại điện thoại kéo dài sử dụng công nghệ tương tự. Loại điện thoại kéo dài sử dụng công nghệ tương tự và số. 2.3. Phân loại theo khoảng cách liên lạc giữa phần di động và phần cố định hay giữa các phần di động với nhau. Loại dùng trong các hộ gia đình: Loại này só khả năng liên lạc trong khoảng 100m, hoặc thấp hơn. Loại dùng trong một khu vực dân cư nhỏ: Loại này có thể liên lạc giữa máy mẹ và máy con hoặc giữa các máy con trong khoảng cách từ 1Km đến vài 4Km hoặc có thể xa hơn tùy thuộc vào điều kiện địa hình và thời tiết. Loại dùng trong phạm vi thành phố: Loại điện thoại này có khoảng cách liên lạc đến 50 Km, có thể lắp trên các phương tiện giao thông như các ô tô con, hoặc được mang theo bên người như một điện thoại di động bình thường. 2.4. Một số tham số của máy điện thoại kéo dài của hãng Panasonic - Bộ suy giảm tiếng dội : Tiếng dội là kết quả của sự phản xạ tín hiệu trên đường truyền, kết quả của tiếng dội gây nhiễu cho cả hai bên khi đàm thoại hay nói cách khác làm suy giảm chất lượng của thông tin liên lạc giữa hai bên, đối với các máy điện thoại thì đây là một tham số quan trọng và cần thiết do đó trong các máy điện thoại luôn có một mạch làm suy giảm tín hiệu khi nó bị dội trở về.Với máy điện thoại KX - T3000 thì tín hiệu thoại từ người nói được bộ suy hao nhận biết và lam suy giảm 40dB trên đường trở về. - Tần số tín hiệu nhận của máy chủ: Một kênh với 49.6 - 49.9 MHz. - Tần số tín hiệu nhận của máy phụ: Một kênh với 46.6 - 46.9MHz. - Tần số tín hiệu truyền của máy chủ: Một kênh với 46.6 - 46.9MHz - Tần số tín hiệu truyền của máy phụ: Một kênh với 49.6 - 49.9MHz. - Độ nhạy của máy điện thoại: Độ nhạy là một thông số quan trọng quyết định khả năng thu sóng của máy điện thoại từ đó quyết định khả năng, chất lượng của thông tin liên lạc cũng như cho phép máy điện thoại có thể liên lạc trong nhiều điều kiện thời tiết khác nhau. Độ nhạy ở đây là mức tín hiệu nhỏ nhất tại đầu vào ăng ten mà máy vẫn có thể thu được tín hiệu tốt. Đối với máy điện thoại kéo dài KX - T3000 trên thì độ nhạy cụ thể như sau: Với máy chủ: 1 µv khi tỉ số tín hiệu trên tạp âm (S∕N) là 20 dB. Với máy phụ: 2 µv khi dB tỉ số tín hiệu trên tạp âm (S∕N) là 20 dB. Phần B: Phân tích sơ đồ khối máy điện thoại kéo dài I. Sơ đồ khối chi tiết của máy chủ và chức năng các khối (Base unit) 1.1. Bộ lọc đầu vào thu (RX Filter): Đây là tầng đầu tiên của máy thu, được nối trược tiếp với anten, nó có nhiệm vụ chuyển tín hiệu cao tần từ anten đến các phần tiếp theo của máy thu, đồng thời làm nhiệm vụ tiền khuếch đại tín hiệu trước khi xử lý tiếp. Các yêu cầu của mạch này là: Cần có hệ số truyền đạt lớn, đồng thời hệ số truyền đạt ít biến đổi thong cả băng sóng. Bảo đảm yêu cầu về độ chọn lọc, đối với máy thu đổi tần chủ yếu là độ suy giảm tần số ảnh và tần số trung tần. Đảm bảo các chỉ tiêu về giải thông và méo tần số. Bảo đảm tần số cộng hueỏeng ít bị biến đổi theo các yếu tố bên ngoài ví dụ như biến đổi trở kháng tương của anten, sự biến đổi trởi kháng vào của tầng đầu máy thu. 1.2. Bộ trộn tần (Mixer): Nhiệm vụ của tầng này là biến đổi tần số cao tần từ tầng trước đó về tần số trung tần. Bộ biến đổi tần trong máy này là biến đổi tần 2 lần để tạo ra 2 lần tần số trung tần. Tần số trung tần được tạo ra ở tầng thứ nhất là 10.695 MHz, và tần số trung tần do bộ trộn tần thứ hai tạo ra là 455 KHz. Hoạt động của khối này hoạt động theo hình vẽ sau (trộn tần 1 lần): 1.3. Bộ khuếch đại tín hiệu trung tần (IF Amp): Bộ này có tác dụng khuếch đại tín hiệu trung tần được tạo ra từ bộ trộn tần thức hai. 1.4. Bộ tách sóng (DET): Bộ này có tác dụng tách tín hiệu thu được ở dạng trung tần thành hai thành phần tín hiệu là tín hiệu âm tần và dữ liệu để đưa đến vi xử lý (CPU) để xử lý. 1.5. Bộ khuếch đại dữ liệu (DAmp): Bộ này dùng để khuếch đại dữ liệu trước khi đưa đến CPU để xử lý. Dữ liệu sau khi qua bộ dò sóng được đưa qua bộ lọc dữ liệu để loại bỏ các thành phần nhiễu rồi đưa tới bộ khuếch đại dữ liệu nhằm tăng cường độ tính hiệu và giảm thiểu nhiễu để đưa đến CPU xử lý được chính xác. 1.6. Bộ tiền khuếch đại (Pre Amp): Bộ này có tác dụng khuếch đại tín hiệu trung tần trước khi xử lý tiếp. Tín hiệu sau khi được bộ dò sóng tách ra được khuếch đại tiếp để xử lý đưa ra loa. 1.7. Bộ giãn (EXP): Bộ này có tác dụng giải nén dữ liệu để quá trình xử lý được dễ dàng. Nguyên nhân để có bộ này là do tín hiệu trong quá trình truyền nhằm làm giảm dung lượng và băng thông nên tín hiệu đã được nén lại. Vì vậy sau khi thu được tín hiệu thì tín hiệu này chính là tín hiệu đã nén chứ không phải tín hiệu thực, muốn xử lý tiếp đòi hỏi phải giải nén tín hiệu hay nói cách khác là giãn tín hiệu. 1.8. Bộ khuếch đại đường dây (Line Amp): Bộ này có tác dụng khuếch đại tín hiệu tín hiệu lần cuối cùng trước khi đưa ra loa hoặc đưa vào mã hóa để truyền vào đường điện thoại. 1.9. Bộ nén dữ liệu (Comp): Bộ này có tác dụng nén dữ liệu lại nhằm múc đích giảm thiểu kích thước dữ liệu và giảm những thành phần không cần thiết, giảm băng thông truyền và đặc biệt là ít làm cho tín hiệu bị nhiễu trong quá trình truyền trong không gian. 1.10. Bộ hạn chế (Lim): Có tác dụng giảm nhiễu, khi tín hiệu mới từ Mic ra là tín hiệu rất nhỏ, sau khi khuếch đại tín hiệu thực thì cũng đồng thời khuếch đại cả thành phần nhiễu. Vì tín hiệu thực rất nhỏ nên qua bộ khuếch đại có hệ số lớn thì tín hiệu nhiễu cũng tăng lên, vì vậy cần thiết phải có bộ hạn chê. 1.11. Bộ khuếch đại từ micro (Mic Amp): Bộ này khuếch đại tín hiệu từ micro ra, do tín hiệu từ Mic ra là rất nhỏ nên việc đầu tiên là khuếch đại tín hiệu rồi mới tiếp tục xử lý tiếp. 1.12. Bộ giao tiếp với đường dây điện thoại: Bộ này có tác dụng có tác dụng chuyển tín hiệu 4 dây thành 2 dây, và cùng với một số khối khác giúp phát hiệu tín hiệu chuông. 1.13. Khối xử lý trung tâm (CPU): Khối này có tác dụng xử lý các dữ liệu nhận được, các dữ liệu cấn phát đi, các chức năng chuyển mạch. III. Sơ đồ khối máy cầm tay (Handset) 2.1. Bộ lọc đầu vào thu (RX Filter): Bộ này có tác dụng lọc tín hiệu, phối hợp trở kháng và khuếch đại sơ bộ. 2.2. Bộ trộn tần (Mixer): Bộ phận trộn tần trong máy này gồm 2 bộ trộn tần để tạo ra 2 lần tần số trung tần. Tần số trung tần được tạo ra ở tầng thứ nhất là 10.695 MHz, và tần số trung tần do bộ trộn tần thứ hai tạo ra là 455 KHz. 2.3. Bộ khuếch đại tín hiệu trung tần (IF Amp): Bộ này có tác dụng khuếch đại tín hiệu trung tần được tạo ra từ bộ trộn tần thức hai. 2.4. Bộ tác dò sóng (DET): Bộ này có tác dụng tách sóng thu được thành hai thành phần tín hiệu là tín hiệu âm tần và dữ liệu để đưa đến vi xử lý (CPU) để xử lý. 2.5. Bộ khuếch đại dữ liệu (DAmp): Bộ này dùng để khuếch đại dữ liệu trước khi đưa đến CPU để xử lý. 2.6. Bộ tiền khuếch đại (Pre Amp): Bộ này có tác dụng khuếch đại tín hiệu trung tần trước khi xử lý tiếp. 2.7. Bộ giãn (EXP): Bộ này có tác dụng giải nén dữ liệu để quá trình xử lý được dễ dàng. 2.8. Bộ khuếch đại đường dây (Line Amp): Bộ này có tác dụng khuếch đại tín hiệu tín hiệu lần cuối cùng trước khi đưa ra loa hoặc đưa vào mã hóa để truyền vào đường điện thoại. 2.9. Bộ nén dữ liệu (Comp): Bộ này có tác dụng nén dữ liệu lại nhằm múc đích giảm thiểu kích thước dữ liệu và giảm những thành phần không cần thiết. 2.10. Bộ hạn chế (Lim): Có tác dụng giảm nhiễu. 2.11. Bộ khuếch đại từ micro (Mic Amp): Bộ này khuếch đại tín hiệu từ micro ra. 2.12. Khối xử lý trung tâm (CPU): Khối này có tác dụng xử lý các dữ liệu nhận được, các dữ liệu cấn phát đi, các chức năng chuyển mạch. Khối này có 2 bộ dao động thạch anh (X102 có tần số 3.991 MHz và X901 có tần số là 32.76 KHz) để tạo dao động cho CPU hoạt động. 2.13. Khối điều chế (Modulation): Khối này có tác dụng điều chế dữ liệu để nhằm mục đích bảo mật dữ liệu và phát dữ liệu. 2.14. Khối phát hiện pin yếu (BATT Low DET/Power): Khối này có tác dụng phát hiện ra pin của máy cầm tay sắp bị hết và sẽ có hiển thị để cảnh báo người dùng. 2.15. Khối phát hiện đang sạc pin (Charge DET): Khối này có tác dụng báo hiệu cho người sử dụng biết khi nào máy cầm tay đang để trên máy chủ và máy chủ đang thực hiện nạp điện cho pin của máy cầm tay. 2.16. Các khối khuếch đại và lọc trước khi phát tín hiệu qua ăng ten. III. Cơ sở lý thuyết các khối trong máy thu phát. 3.1. Mạch vào Chức năng: Mạch vào là mạch nối Anten với tầng đầu vào đầu tiên của máy thu. Nó có nhiệm vụ chuyển tín hiệu cao tần từ Anten đến tầng đầu của máy thu, đồng thời nó đảm nhận một phần độ chọn lọc của máy thu. Do vậy mạch vào gồm hệ thống cộng hưởng làm nhiệm vụ chọn lọc và các mạch ghép giữa mạch vào với Anten thu và với tầng đầu của máy thu. Các yêu cầu kỹ thuật: Mạch cần có hệ số truyền đạt lớn, và hề số truyền đạt phải ít bị biến đổi trong toàn bộ băng sóng thu. Đảm bảo yêu cầu về độ chọn lọc. Đối với máy thu đổi tần chủ yếu là độ suy giảm tần số ảnh và tần số bằng trung tần, còn đối với máy thu khuyếch đại thẳng là độ chọn lọc tần số lân cận. Đảm bảo các chỉ tiêu về dải thông, méo tần số. Bảo dảm tần số cộng hưởng ít bị biến đổi theo các yếu tố bên ngoài (như sự thay đổi trở kháng tương đương của Anten, sự biến đổi trở kháng vào của tầng đầu máy thu…) . Nhận xét: Các yêu cầu trên thường mâu thuẫn nhau (Thí dụ đẻ giảm nhỏ ảnh hưởng của Anten đến tần số cộng hưởng và độ chọn lọc của mạch vào ta thường dùng cách ghép lỏng giữa Anten với mạch vào nhưng như thế hệ số truyền đạt lại nhỏ)…..Vì vậy khi chọn các tham số của mạch vào ta xét một cách toàn diện không nên lệch về phía nào, dung hoà được các mặt trên theo một yêu cầu nhất định của kỹ thuật và người sử dụng. Sơ đồ và nguyên lý hoạt động của mạch: Thanh Ferit  Mạch vào ta dùng có cấu tạo như hình vẽ. Nó chính là một mạch cộng hưởng song song bao gồm tụ xoay C1 và cuộn cảm L1 hợp thành để chọn lọc tín hiệu đài cần thu. Năng lượng sóng điện từ của tín hiệu cần thu được Anten cảm ứng sẽ được dẫn vào mạch cộng hưởng. Tụ xoay có đặc điểm là khi ta xoay núm tụ thì điện dung sẽ thay đổi. Nếu xoay đến một vị trí nào đó mà giá trị điện dung làm cho tần số cộng hưởng của mạch đúng bằng tần số của tín hiệu thu thì lúc này ta đã thu được tín hiẹu của đài đó. Với tần số cộng hưởng của mạch là: f= 1 ∕ ( 2Л√L1C1 ) (1) Tín hiệu được chọn sẽ cảm ứng qua cuộn dây ghép L2 và được đưa vào Bagiơ của Transistor T1 của tầng đầu tiên. Với cuộn dây L1 cuốn trên thanh Ferit sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến tính năng và phạm vi tần số làm việc của máy thu . Để có được hệ số phẩm chất Q cao ,chúng ta dung dây se nhiều sợi để quấn, đó là loại dây 7 sợi se 0,07mm × 7. Đối với trường hợp này nếu ta cuốn dây se càng nhiều sợi và đường kính dây càng to thì hệ số phẩm chất Q của nó càng cao. Nhìn vào (1) ta thấy rằng nên chọn C1 có dải trị số lớn để có L1 nhỏ dễ chế tạo cuộn dây. Để đạt được độ nhạy cao và có tính chọn lọc tốt ta cần phải chọn tỉ số vòng dây giữa cuộn cảm L1 và L2 cho thích hợp. Nếu ta muốn có được độ nhạy cao ( hệ số truyền đạt lớn ) thì cần phải thực hiện việc phối hợp trở kháng giữa trở kháng cộng hưởng (Zch ) của mạch vào khoảng vài trăm KΏ với trở kháng vào Zv của Transistor khoảng vài K Ώ , tức là ta phải có: N2 ∕ N1 = √(Zv ∕Zch) Trong đó: N1, N2 là số vòng của cuộn L1, L2. Như vậy thì hệ số phẩm chất Q của mạch vào sẽ giảm nhỏ làm tính chọn lọc kém. Để có tính chọn lọc cao thì số vòng dây của L2 càng ít càng tốt. Ở băng sóng trung, số vòng của L1 khoảng từ 60 đến 80 vòng và cuộn L2 thường cuốn ≤ 1/10 số vòng cuộn L1. Trị số điện cảm và hệ số phẩm chất Q của cuộn dây còn phụ thuộc vào vị trí của nó trên thanh Ferit. Nếu càng dịch vào giữa thanh Ferit thì điện cảm càng lớn nhưng Q lại giảm , và ngược lại khi ta dịch cuộn dây ra 2 đầu thanh . Như vậy muốn nâng cao Q, độ nhạy và tính chọn lọc cho máy thu ta chia cuộn dây làm 2 nửa cuốn ở 2 đầu thanh, khi cần điều chỉnh độ tự cảm ta chỉ việc xê dịch 2 nửa cuộn dây này. Một số mạch vào khác: Để thu được những đài ở xa có cường độ điện từ trường yếu, chúng phải dùng thêm Anten ngoài để nâng cao độ nhạy cho máy. Anten ngoài không được ghép trực tiếp với mạch vào mà phải thông qua mạch ghép nếu không sẽ làm ảnh hưởng đến lệch cộng hưởng của mạch vào. Mạch vào ghép điện dung với Anten ngoài: (Tụ C2 là tụ bù để tăng tần số cộng hưởng .) Ở đây tín hiệu thu từ Anten thong qua tụ Cgh vào mạch cộng hưởng. ( Cgh không nằm trong mạch cộng hưởng ). Mạch tuy đơn giản nhưng hệ số truỳen đạt không ổn định và các tham số Anten ảnh hưởng nhiều đến mạch cộng hưởng, nên mạch này chỉ được dùng cho máy thu 1 đài cố đinh và phạm vi tần số hẹp . Để giảm nhỏ ảnh hưởng của Anten với mạch vào thì Cgh cần có giá trị đủ nhỏ ( Cgh << CA ): CA - điện dung twong đương của Anten. Thông thường Cgh khoảng vài chục pF. Mạch vào ghép hỗ cảm với Anten ngoài: Mạch ghép hỗ cảm Ở mạch này, tín hiệu can tần được thu từ Anten dẫn vào cuộn Lgh. Nhờ tác dụng hỗ cảm nên tín hiệu thu được ghép sang cuộn thứ cấp L1 trong mạch cộng hưởng vào. MẠch này không có ưư điểm gì hơn mạch ghép điện dung. Vấn đề của mạch là chọn giá trị Lgh để có được hệ số truyền đạt đủ lớn. Ở các băng sóng khác nhau thì Lgh có những giá trị khác nhau, do đó cần phải cân chỉnh lại Lgh. Ngoài ra tần số cộng hưởng tự nhiên của mạch Anten (fA) cũng ảnh hưởng đến hệ số truyền đạt của mạch vào . Nếu fA nằm trong băng song cần thu thì tại tần số fA hệ số truyền đạt (HSTĐ) sẽ lớn nhất ( làm cho HSTĐ trong cả băng sóng không đồng đều. Do đó cần chọn fA nằm ngoài băng sóng cần thu. Nếu fA cao hơn dải tần làm việc của mạch vào thì HSTĐ sẽ tỉ lệ thuận với bình phương tín hiệu thu. Ngược lại, thì coi như HSTĐ hầu như không có quan hệ gì với tần số tín hiệu thu. Mạch ghép hỗn hợp: Đó là mạch ghép kết hợp 2 mạch trên với nhau. Ưu điểm của mạch này là có thể giảm nhỏ trị số điện cảm ghép mà hệ số truyền đạt cả băng song vẫn đồng đều, đó là do tác dụng lẫn nhau của 2 kiểu ghép. Nhược điểm của nó là khi có lệch cộng hưởng xa, độ chọn lọc bị giảm. Anten thu: Trong thực tế thường dùng 2 loại: Anten từ & Anten điện. Ở băng sóng dài và trung thường dùng Anten từ , băng sóng ngắn dùng Anten điện ( Anten cần). Với loại Anten từ thì thường dùng Anten Ferit. Đó là 1 thanh Ferit có quấn dây lên đó. Ferit có khả năng tập trung năng lượng từ trường rất tốt từ sóng điện từ và cảm ứng thành sức điện động trên cuộn L1. Độ dẫn từ của Ferit càng cao thì sức điện động cảm ứng càng lớn. Khi dùng Anten Ferit thì hệ số phẩm chất Q đạt được khá lớn, từ 200(300, nên tính chọn lọc rất tốt. Ngoài ra Anten từ này còn có tính phương hướng rất rõ rệt. Khi trục của thanh Ferit vuông góc với hướng lan truyền sóng điện từ và song song với các đường sức từ trường thì sức điện động cảm ứng sẽ lớn nhất. Nhờ vậy có khả năng giảm nhiếu từ các phương khác và nâng cao tỉ số S/N. Có 2 loại Anten từ: Loại Ferit MnZn: Có tính dẫn từ rất tốt nhưng tần số làm việc thấp (thường ở mức sóng trung). Loại Ferit NiZn: Có tính dẫn từ kém hơn loại trên nhưng tần số làm việc khá cao ( có thể đạt tới 26MHz ). Để có thể dùng cho cả 2 băng sóng , ta chỉ cần dùng 1 thanh Ferit nhưng gồm 2 nửa với 2 loại trên nối lại. Có 2 loại hình dạng của Anten từ: Một loại tiết diện tròn và loại kia dẹt có tiết diện hình chữ nhật. Nếu chiều dài và tiết diện như nhau thì hiệu quả như nhau, chỉ là khác nhau về hình dạng khi cần lắp ráp. Quan hệ giữa đường kính d, chiều rộng D và chiều cao H của 2 loại Anten như sau: Л. (d/2)bình phương = D.H Hay d = 2.√(D.H)/Л Điện áp tín hiệu cao tần cảm ứng trong cuộn dây Anten Ferit còn phụ thuộc vào kích thước của thanh Ferit. Tỉ số chiều dài và đường kính của thanh (l/d) càng lớn bản than đường kính càng lớn thì hiệu quả thu càng cao. 3.2. Bộ trộn tần Do lợi dụng đặc tính phi tuyến của transistor để trộn tần và dùng một khung cộng hưởng LC tại đầu ra để lọc tần số nên sơ đồ nguyên lí của mạch này nh

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docNoi dung DA.doc
  • docloi noi dau.doc
  • docMuc luc.doc
  • pdfPhan chinh may chu (Base unit).pdf
  • pdfRF may chu (Base unit).pdf
  • docsdk Base unit.doc
  • docsdk handset.doc
  • pdfSo do nguyen ly may cam tay (Handset).pdf