Đồ án Xây dựng hệ thống hóa đơn điện tử trên nền tảng web sử dụng các dịch vụ cung cấp từ viettel

Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước. Tập đoàn viễn thông quân đội do Bộ Quốc phòng thực hiện quyền chủ sở hữu và là một doạnh nghiệp quân đội kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính – viễn thông và công nghệ thông tin. Viettel là Tập đoàn Viễn thông và Công nghệ thông tin lớn nhất Việt Nam, đồng thời được đánh giá là một trong những công ty viễn thông có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới, nằm trong Top 15 các công ty viễn thông toàn cầu về số lượng thuê bao. Hiện nay, Viettel đã đầu tư tại 7 quốc gia ở 3 Châu lục gồm Châu Á, Chây Mỹ, Châu phi. Bên cạnh viễn thông, Viettel còn tham gia vào lĩnh vực nghiên cứu sản xuất công nghệ cao và một số lĩnh vực khác như bưu chính, xây lắp công trình, thương mại và XNK, IDC. Viettel là một trong những doanh nghiệp viễn thông có số lượng khách hàng lớn nhất trên thế giới. Với kinh nghiệm phổ cập hoá viễn thông tại nhiều quốc gia đang phát triển, chúng tôi hiểu rằng được kết nối là một nhu cầu rất cơ bản của con người. Chúng tôi cũng hiểu rằng, kết nối con người giờ đây không chỉ là thoại và tin nhắn, đó còn là phương tiện để con người tận hưởng cuộc sống, sáng tạo và làm giàu. Bởi vậy, bằng cách tiếp cận sáng tạo của mình, chúng tôi luôn nỗ lực để kết nối con người vào bất cứ lúc nào cho dù họ là ai và họ đang ở bất kỳ đâu. Viettel đã chứng minh năng lực của mình thông qua thành công của các công ty con khi hầu hết các công ty này đều giữ vị trí hàng đầu trong thị trường viễn thông về lượng thuê bao, doanh thu, cơ sở hạ tầng. Ví dụ như Metfone tại Campuchia, Telemor tại Đông Timor hoặc Movitel tại Mozambique .

pdf58 trang | Chia sẻ: thientruc20 | Ngày: 11/08/2021 | Lượt xem: 214 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đồ án Xây dựng hệ thống hóa đơn điện tử trên nền tảng web sử dụng các dịch vụ cung cấp từ viettel, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ------------------------------- ISO 9001:2015 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Sinh viên : Hoàng Tiến Duy Giảng viên hướng dẫn: TS. Đỗ Văn Chiểu HẢI PHÒNG - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ----------------------------------- XÂY DỰNG HỆ THỐNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ TRÊN NỀN TẢNG WEB SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ CUNG CẤP TỪ VIETTEL ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Sinh viên : Hoàng Tiến Duy Giảng viên hướng dẫn: TS. Đỗ Văn Chiểu HẢI PHÒNG - 2018 3 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG -------------------------------------- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Hoàng Tiến Duy Mã SV: 1312101009 Lớp: CT1701 Ngành: Công nghệ thông tin Tên đề tài: Xây dựng hệ thống hóa đơn điện tử trên nền tảng web sử dụng các dịch vụ cung cấp từ Viettel 4 MỤC LỤC MỤC LỤC ....................................................................................................................................4 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .......................................................................................................7 1.1 Giới thiệu về công ty Viettel...........................................................................................7 1.2 Giới thiệu về hóa đơn điện tử ........................................................................................7 1.3 Giới thiệu về hệ thống thanh toán điện tử VIETTEL .....................................................9 1.4 Mô tả bài toán và giải pháp ...............................................................................................9 1.4.1 Dịch vụ web ............................................................................................................. 10 1.4.2 Các công nghệ xây dựng dịch vụ Web................................................................... 11 1.5 Giới thiệu về ngôn ngữ PHP và MYSQL ...................................................................... 20 1.5.1 Ngôn ngữ PHP ........................................................................................................ 20 1.5.2 Hệ quản trị CSDL MYSQL..................................................................................... 20 CHƯƠNG 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT ...................................................................................... 22 2.1 Web service VIETTEL và chức năng ............................................................................ 22 2.1.1 Tìm hiểu về web service Viettel .............................................................................. 22 2.1.2 Xây dựng 1 số lớp giao diện ................................................................................ 28 CHƯƠNG 3: Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Website ........................................................ 34 3.1 Mô hình nghiệp vụ .......................................................................................................... 34 3.1.1 Biểu đồ ngữ cảnh ..................................................................................................... 34 3.1.2 Sơ đồ phân rã chức năng ....................................................................................... 35 3.1.3 Ma trận thực thể chức năng .................................................................................... 35 3.1.4 Mô hình thực thể ER .............................................................................................. 37 3.2 Phần Tích Thiết Kế Hệ Thông Website ......................................................................... 39 3.2.1 Website là gì? ........................................................................................................... 39 3.2.2 Quá trình phát triển của một website .................................................................... 39 3.1.3 Các bước thiết kế và phát triển trang web .............................................................. 40 CHƯƠNG 4: Chương trình thực nghiệm ............................................................................. 45 4.1 Xây dựng CSDL .......................................................................................................... 45 4.2 Một số giao diện .......................................................................................................... 48 KẾT LUẬN ............................................................................................................................... 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................................... 58 5 LỜI MỞ ĐẦU Với tốc độ phát triển chóng mặt của thế giới số hiện nay, Internet dễ dàng truy cập và sử dụng .Thanh toán hóa đơn điện tử đang ngày càng được sử dụng rộng rãi và phổ biến,vì vậy việc xâ y dựng hệ thông thanh toán hóa đơn điện tử rất quan trọng vì nó mang lại rất nhiều lợi ích cho chúng ta như là : Giảm chi phí in ấn, gửi, bảo quản, lưu trữ, khai thác hóa đơn, thuận tiện cho việc hạch toán kế toán, quản trị kinh doanh, đối chiếu dữ liệu; thông qua phương tiện điện tử nên thời gian giao dịch sẽ được rút ngắn. Hóa đơn điện tử góp phần hiện đại hóa công tác quản trị doanh ng hiệp cũng như góp phần bảo vệ môi trường.Vì vậy e đã chọn đề tài Xây dựng hệ thống hóa đơ n điện tử trên nền tảng web sử dụng dịch vụ cung cấp từ viettel với mục đích tìm hiêủ và nghi ên cứu phát triển và mở rộng hệ thông thanh toán điện tử giúp tiết kiệm thời gian và quản lý hóa đơn dễ dàng hơn 6 LỜI CẢM ƠN Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng, những người đã giúp đỡ em tận tình và đã truyền đạt cho em những kiến thức và bài học quý báu trong suốt thời gian em theo học tại trường. Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin, đặc biệt là thầy giáo ThS. Chiểu, thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm tốt nghiệp. Với sự chỉ bảo của thầy, em đã có những định hướng tốt trong việc triển khai và thực hiện các yêu cầu trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp. Em xin cảm ơn những người thân và gia đình đã quan tâm, động viên và luôn tạo cho em những điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình học tập và làm tốt nghiệp. Ngoài ra, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè, đặc biệt là các bạn trong lớp CT1 701 đã luôn gắn bó, cùng học tập và giúp đỡ em trong những năm qua và trong suốt quá trình thực hiện đồ án này. Em xin chân thành cảm ơn! 7 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Giới thiệu về công ty VIETTEL Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước. Tập đoàn viễn thông quân đội do Bộ Quốc phòng thực hiện quyền chủ sở hữu và là một doạnh nghiệp quân đội kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính – viễn thông và công nghệ thông tin. Viettel là Tập đoàn Viễn thông và Công nghệ thông tin lớn nhất Việt Nam, đồng thời được đánh giá là một trong những công ty viễn thông có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới, nằm trong Top 15 các công ty viễn thông toàn cầu về số lượng thuê bao. Hiện nay, Viettel đã đầu tư tại 7 quốc gia ở 3 Châu lục gồm Châu Á, Chây Mỹ, Châu phi. Bên cạnh viễn thông, Viettel còn tham gia vào lĩnh vực nghiên cứu sản xuất công nghệ cao và một số lĩnh vực khác như bưu chính, xây lắp công trình, thương mại và XNK, IDC. Viettel là một trong những doanh nghiệp viễn thông có số lượng khách hàng lớn nhất trên thế giới. Với kinh nghiệm phổ cập hoá viễn thông tại nhiều quốc gia đang phát triển, chúng tôi hiểu rằng được kết nối là một nhu cầu rất cơ bản của con người. Chúng tôi cũng hiểu rằng, kết nối con người giờ đây không chỉ là thoại và tin nhắn, đó còn là phương tiện để con người tận hưởng cuộc sống, sáng tạo và làm giàu. Bởi vậy, bằng cách tiếp cận sáng tạo của mình, chúng tôi luôn nỗ lực để kết nối con người vào bất cứ lúc nào cho dù họ là ai và họ đang ở bất kỳ đâu. Viettel đã chứng minh năng lực của mình thông qua thành công của các công ty con khi hầu hết các công ty này đều giữ vị trí hàng đầu trong thị trường viễn thông về lượng thuê bao, doanh thu, cơ sở hạ tầng. Ví dụ như Metfone tại Campuchia, Telemor tại Đông Timor hoặc Movitel tại Mozambique . Viettel Thành lập Tổng Công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO), tiền thân của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel Group). Xây dựng tuyến vi ba băng rộng lớn nhất (140 Mbps); xây dựng tháp anten cao nhất Việt Nam (85m). Doanh nghiệp duy nhất được cấp giấy phép kinh doanh dịch đầy đủ các dịch vụ viễn thông ở Việt Nam. Hoàn thành đường trục cáp quang Bắc - Nam với dung lượng 2.5Mbps có công nghệ cao nhất Việt Nam với việc áp dụng thành công sáng kiến thu – phát trên mội sợi cấp quang.VIETTEL là nhà cung cấp dịch vụ di động, internet, truyền hình và giải pháp CNTT. Cung cấp dịch vụ tạo lập hóa đơn điện tử và cung cấp dịch vụ thanh toán online. 1.2 Giới thiệu về hóa đơn điện tử Hóa đơn điện tử : là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hoá 8 đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hóa đơn điện tử được cung cấp bởi hệ thống xác thực hoá đơn của Tổng cục Thuế dựa trên các thông tin hoá đơn của doanh nghiệp. Hoá đơn điện tử có giá trị về mặt pháp lý như hoá đơn giấy và được pháp luật công nhận. Đây là hình thức hóa đơn hiện đại với nhiều ưu điểm nổi bật và mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp khi sử dụng. Lợi ích của việc sử dụng hóa đơn điện tử so với hóa đơn giấy : Tiết kiệm đến 90% chi phí dành cho hóa đơn hàng năm : Không cần phải đầu tư quá nhiều nhân lực và thời gian để phục vụ cho công việc in ấn, phát hành hóa đơn đỏ. Bởi vậy, doanh nghiệp sẽ có thể tiết kiệm được khoảng 90% chi phí dành cho hóa đơn so với trước đây (tức là số tiền cho hóa đơn chỉ bằng 1/10 so với ban đầu). Giảm thiểu rủi ro khi lưu trữ, vận chuyển và bảo quản hóa đơn: Không còn nỗi lo mất, cháy, hỏng, bị mờ hoặc bay mất thông tin và bảo quản hóa đơn cho doanh nghiệp. Đa dạng phương thức gửi hóa đơn cho khách hàng: Chuyển hóa đơn cho khách hàng đơn giản, nhanh chóng giúp doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình công nợ. Doanh nghiệp có thể gửi hóa đơn cho khách hàng qua hệ thống email tích hợp trên phần mềm, qua tin nhắn SMS để khách hàng tra cứu, Export ra file zip để gửi cho khách hàng qua hình thức gửi email thông thường hoặc copy vào USB. Hoặc In hóa đơn ra giấy và gửi chuyển phát nhanh như phương thức truyền thống. Giảm thiểu chi phí chuyển phát nhanh hoặc rủi ro thất lạc hóa đơn khi vận chuyển. Khởi tạo, nhập thông tin hóa đơn nhanh chóng: Không cần viết tay, hóa đơn điện tử giúp kế toán viên tránh tình trạng viết nhầm, viết sai. Không phải xử lý các trường hợp viết sai hóa đơn. An toàn thông tin, dễ dàng tra cứu và tìm kiếm hóa đơn: kế toán không cần phải mất hàng giờ vào kho lưu trữ để tìm kiếm hóa đơn gốc. Thông tin hóa đơn được bảo mật. Giảm 50% công việc của kế toán: bằng cách tích hợp dữ liệu đầu vào với các phần mềm kế toán như: MÍA, FAST..nhanh chóng lên được báo cáo sổ sách thay vì phải ngồi nhập dữ liệu như trước đây. Không cần phải lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: bởi tất cả thông tin hóa đơn đã được gửi lên và lưu trữ trên Tổng cục Thuế khi xác thực. Giảm chi phí nhân công giải quyết các công việc báo cáo, thực hiện các thủ tục hành chính liên quan tới hóa đơn, thuế. 9 1.3 Giới thiệu về hệ thống thanh toán điện tử VIETTEL Dịch vụ hóa đơn điện tử SInvoice của Viettel cung cấp giải pháp quản lý hóa đơn trên nền điện tử cho doanh nghiệp. Hóa đơn được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằ ng phương tiện điện tử; được ký bằng chữ ký điện tử (ký số), có giá trị về mặt pháp lý như hóa đơn giấy thông thường; có thể chuyển đổi thành hóa đơn giấy khi có nhu cầu. Các điều kiện Viettel đã đảm bảo khi triển khai hóa đơn điện tử : - Hạ tầng về công nghệ thông tin để lưu trữ và sử dụng chứng từ điện tử và phải có chữ ký điện tử; - Sử dụng phần mềm hoá đơn điện tử tự xây dựng. - Ban hành Quyết định áp dụng hoá đơn điện tử và gửi Thông báo phát hành hoá đơn điện tử tới cơ quan thuế; - Thông báo cho khách hàng về định dạng hoá đơn và cách thức truyền nhận hoá đơn điện tử. Ưu điểm : -Giảm thiểu các thủ tục hành chính, lưu trữ. Tiết kiệm thời gian thực hiện phân tích, báo cáo. -Có thể gửi hóa đơn cho khách hàng ngay sau khi phát hành qua nhiều hình thức: Email, SMS, Website. Tiết kiệm thời gian tìm kiếm -Giảm chi phí in ấn, gửi nhận hóa đơn cho khách hàng. Không mất chi phí lưu trữ, bảo quản, không thất lạc, rách, hỏng, cháy. Không thể làm giả hóa đơn. -Dịch vụ hiện đại, nhanh chóng nhận hóa đơn, thuận tiện tra cứu 1.4 Mô tả bài toán và giải pháp Khi một khách hàng có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử VIETTEL khách hàng đến các chi nhánh của tập đoàn viễn thông VIETEL đăng ký các thông tin cá nhân sau đó vietel sẽ cung cấp cho khách hàng tài khoản và mật khẩu đăng nhập, sau khi có thông tin và tài khoản khách hàng sử dụng các dịch vụ của viettel gồm các bước sau: Đăng nhập, sau đó thêm thông tin cá nhân và kiểm tra thông tin cá nhân Sử dụng chức năng thêm hàng hóa bao gồm việc điền các trường bắt buộc từ các form nhập của website và xem chi tiết sản phẩm Để sử dụng các chức năng khác liên quan đến hóa đơn điện tử như lập hóa đơn xem hóa đơn khách hàng cần phải điền đầy đủ các trường trong các form nhập của website .Sau đó trang web sẽ gửi yêu cầu lập hóa đơn tới website service của Viettel nếu lập thành công 10 website service viettel sẽ gửi lại cho khách hàng một số thông tin quan trọng như mã hóa đơn, ngày lập, mã số bí mật 1.4.1 Dịch vụ web Dịch vụ web (Web Service) là sự kết hợp các ứng dụng trên máy tính cá nhân, thiết bị di động với ứng dụng trên các thiết bị khác, các cơ sở dữ liệu và các mạng máy tính để tạo thành một cơ cấu tính toán hoàn hảo mà người sử dụng có thể làm việc, yêu cầu, phân tích, khai thác, cập nhật, thông tin với nó thông qua mạng Internet hoặc Wifi. Đồng thời nó cũng xuất bản các chức năng của mình để mọi người dùng internet trên thế giới đều có thể sử dụng thông qua nền tảng web. Web Service truyền thông bằng cách sử dụng các giao thức mở, tài nguyên phần mềm có thể xác định bằng địa chỉ URL, thực hiện các chức năng và đưa ra các thông tin người dùng yêu cầu, các ứng dụng độc lập và tự mô tả chính nó. Nó bao gồm các modun độc lập cho hoạt động của khách hàng và doanh nghiệp và bản thân nó được thực thi trên server. Nền tảng cơ bản của Web Service là XML + HTTP. Bất cứ một ứng dụng nào cũng đều có thể có một thành phần Web Service. Web Service có thể được tạo ra bằng bất kỳ một ngôn ngữ lập trình nào. Dịch vụ Web (Web Service) được coi là một công nghệ mang đến cuộc cách mạng trong cách thức hoạt động của các dịch vụ B2B (Business to Business) và B2C (Business to Customer). Giá trị cơ bản của dịch vụ Web dựa trên việc cung cấp các phương thức theo chuẩn trong việc truy nhập đối với hệ thống đóng gói và hệ thống kế thừa. Các phần mềm được viết bởi những ngôn ngữ lập trình khác nhau và chạy trên những nền tảng khác nhau có thể sử dụng dịch vụ Web để chuyển đổi dữ liệu thông qua mạng Internet theo cách giao tiếp tương tự bên trong một máy tính. Tuy nhiên, công nghệ xây dựng dịch vụ Web không nhất thiết phải là các công nghệ mới, nó có thể kết hợp với các công nghệ đã có như XML, SOAP, WSDL, UDDI Với sự phát triển và lớn mạnh của Internet, dịch vụ Web thật sự là một công nghệ đáng được quan tâm để giảm chi phí và độ phức tạp trong tích hợp và phát triển hệ thống. Chúng ta sẽ xem xét các dịch vụ Web từ mức khái niệm đến cách thức xây dựng. 11 1.4.2 Các công nghệ xây dựng dịch vụ Web 1.4.2.1 Đặc điểm của dịch vụ Web - Cho phép client và server tương tác ngay cả trong môi trường khác nhau. - Phần lớn được xây dựng dựa trên mã nguồn mở và phát triển các chuẩn đã được công nhận. - Nó có thể triển khai bởi 1 phần mềm ứng dụng phía server (vd: PHP, Oracle Application server) a) Ưu điểm - Cung cấp khả năng hoạt động rộng lớn với các phần mềm khác nhau chạy nên tảng khác nhau. - Sử dụng các giao thức chuẩn mở. - Nâng cao khả năng tái sử dụng. - Thúc đẩy đầu tư các hệ thống phần mềm đã tồn tại. - Tạo mối quan hệ tương tác lẫn nhau và mềm dẻo giữa các thành phần trong hệ thống, dễ dàng cho việc phát triển các ứng dụng phân tán. - Thúc đẩy hệ thống tích hợp, giảm sự phức tạp của hệ thống, hạ giá thành hoạt động, phát triển hệ thống nhanh và tương tác hiệu quả với hệ thống của các doanh nghiệp khác. b) Nhược điểm Vào những khoảng thời gian chết của Web Service sẽ dẫn đến những thiệt hại lớn: - Giao diện không thay đổi. - Có thể lỗi nếu một máy khách không được nâng cấp. - Thiếu các giao thức cho việc vận hành. - Có quá nhiều chuẩn cho dịch vụ web khiến người dùng khó nắm bắt. - Phải quan tâm nhiều hơn tới vấn đề an toàn bảo mật. 1.4.2.2 Cách thức hoạt động - Nền tảng cơ bản là XML + HTTP. - XML cung cấp một ngôn ngữ mà có thể được sử dụng giữa ngôn ngữ lập trình và các nền tảng khác. Đồng thời, nó còn có thể được dùng để mô tả những thông điệp và chức năng phức tạp. Do web service là sự kết hợp của nhiều thành phần khác nhau, do đó web service sử dụng các tính năng và đặc trưng của các thành phần này để giao tiếp với nhau. Vì vậy XML là một công cụ chính yếu để giải quyết vấn đề này. Web service tận dụng khả năng giải quyết vấn đề của các ứng dụng lớn trên các hệ điều hành khác nhau cho chúng giao 12 tiếp với nhau. Yêu cầu này được đáp ứng với lập trình Java, đây là sự lựa chọn thích hợp cho sự phát triển web service. - Giao thức HTTP là giao thức được sử dụng nhiều nhất trong các giao thức trên internet. - Nền tảng của web service bao gồm các chuẩn: SOAP, WSDL, UDDI, RESTful. 1.4.2.3 Đặc điểm của dịch vụ Web a) Mô hình hoạt động Hình 1.1 Mô hình chung của Web Service - Giai đoạn triển khai công bố định nghĩa dịch vụ, xây dựng WSDL và triển khai mã thực thi của dịch vụ Web. - Giai đoạn tiến hnàh tìm kiếm và gọi thực thi dịch vụ Web bởi những người sử udnjg dịch vụ. - Giai đoạn quản lý quản lý và quản trị dịch vụ, duy trì sự ổn dịch của dịch vụ, cập nhật thông tin mới, sửa lỗi khi nó xảy ra. b) Quy trình xây dựng một dịch vụ Web bao gồm các bước sau: - Định nghĩa và xây dựng các chức năng, các dịch vụ mà dịch vụ sẽ cung cấp. - Tạo WSDL cho dịch vụ. - Xây dựng SOAP hoặc REST server. - Đăng ký WSDL với UDDI registry để cho phép các client có thể tìm thấy và truy xuất. - Client nhận tập tin WSDL và từ đó xây dựng SOAP hoặc REST client để có thể kết nối với SOAP hoặc REST server. 13 - Xây dựng ứng dụng phía client và sau đó gọi thực hiên dịch vụ thông qua việc kết nối tới SOAP hoặc REST server. c) XML – eXtensible Markup Language - Là ngôn ngữ đánh dấu với mục đích chung do W3C đề nghị. - Là một dạng chuẩn cho phép lưu các thông tin hướng cấu trúc, được tổ chức dưới dạng thẻ (tag) tương ứng. - Các thẻ (tag) của XML thường không được định nghĩa trước mà chúng được tạo ra theo quy ước của người, (hoặc Chương trình) tạo ra XML theo những quy ước của chính người tạo. - Giúp đơn giản hóa việc chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau, đặc biệt là các hệ thống được kết nối với Internet. - Sử dụng các khai báo kiểu dữ liệu DTD (Document Type Dèinition) hay lược đồ Schenma để mô tả dữ liệu. d) JSON – JavaScript Object Notation - Định nghĩa dữ liệu theo ngôn ngữ JavaScript, tiêu chuẩn ECMA-262 năm 1999. - Là một định dạng văn bản đơn giản với các trường dữ liệu được lồng vào nhau. -