Kế toán xác định kết quả kinh doanh của xí nghiệp chế biến và dịch vụ cao su Đắk Lắk

Tây nguyên là một vùng được bao phủ bởi đất đỏ bazan rộng lớn, đây là một trong những yếu tố tạo lợi thế của vùng. Ngoài ra, đây là vùng có điều kiện tự nhiên, khí hậu phù hợp để trồng và phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, ca cao Sản phẩm từ các loại cây công nghiệp này mang lại giá trị kinh tế cao và đưa ra tiêu thụ nội địa, xuất khẩu các nước bạn. Trong đó, cao su là 1 trong các loại cây mang lại giá trị kinh tế cao cho vùng và hiện nay được trồng và phát triển rộng rải. Khi nói đến cây cao su thì phải kể đến Đắk Lắk - tỉnh xếp thứ 2 về diện tích trồng cao su của Tây nguyên. Từ cây cao su người ta có thể thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau như: mủ cao su, hạt cao su cho tinh dầu, gỗ cao su làm nguyên liệu đốt, nguyên liệu giấy, đồ gia dụng. Ngoài ra cao su còn góp phần phủ xanh đất trống đồi trọc, chống xói mòn, bảo vệ môi trường đồng thời góp phần rất quan trọng vào việc giải quyết công ăn việc làm cho các dân tộc thiểu số trong vùng từ đó tránh được tệ nạn xã hội. Ngành cao su là ngày có nhiều hứa hẹn và là ngành góp phần làm tăng GDP của tỉnh Đắk Lắk. Cụ thể, lợi nhuận do ngành cao su mang lại năm 2010 là 150 tỷ đồng, nộp vào ngân sách 62.5 tỷ đồng. Sản xuất phát triển, kinh doanh lợi nhuận cao, đời sống của người công nhân không ngừng được cải thiện ngành cao su đã từng bước khẳng định vị thế.Vấn đề đặt ra là làm thế nào để nâng cao chất lượng và sản lượng mủ, để đạt được kết quả đó cần có công tác trồng,chăm sóc, chế biến. Ngành cao su của Đắk Lắk đã hoàn thành các khâu này, một trong khâu quan trọng đó là quá trình chế biến mũ cao su. Xí nghiệp Chế biến và Dịch vụ Cao su là một trong những nơi đảm trách công việc chế biến mũ cao su và để có thể tồn tại và phát triển thì xí nghiệp phải kinh doanh có lãi. Lợi nhuận kinh doanh phản ánh tình hình hoạt động kinh của doanh nghiệp.Kế toán xác định kết quả kinh là một công cụ rất quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Việc xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng vì đó là căn cứ để các nhà quản lý có thể biết được quá trình kinh doanh của doanh nghiệp và là căn cứ để định hướng phát triển trong tương lai cho doanh nghiệp. Vì vậy công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp.

doc55 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Lượt xem: 2073 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Kế toán xác định kết quả kinh doanh của xí nghiệp chế biến và dịch vụ cao su Đắk Lắk, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN KHOA KINH TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ DỊCH VỤ CAO SU ĐẮK LẮK Sinh viên thực hiện : Ksor Hăn Ngành học : Kế toán Khóa học : 2009 - 2013 Đắk Lắk, tháng 11 năm 2012 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN KHOA KINH TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ DỊCH VỤ CAO SU ĐẮK LẮK Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Hải Yến Sinh viên thực hiện : Ksor Hăn Ngành học : Kế toán Khóa học : 2009 - 2013 Đắk Lắk, tháng 11 năm 2012 LỜI CẢMƠN Qua thời gian thực tập tại Xí nghiệp Chế biến và Dịch vụ Cao su Đắk Lắk, thuộc xã Ea Đ’rơng, huyện CưM’gar, tỉnh Đắk Lắk em đã tiếp thu được nhiều kiến thức thực tế bổ ích giúp ích cho công việc sau này. Từ những kiến thức đã được học em đã hoàn thành báo cáo với đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh doanh của Xí nghiệp Chế biến và Dịch vụ Cao su Đắk Lắk’’. Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do thời gian hạn chế và chưa có nhiều kinh nghiệm nên báo cáo này không tránh được những sai sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và ban lãnh đạo Chi nhánh Công ty để báo cáo này được hoàn thiện hơn. Để hoàn thành báo cáo này em đã được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo của Trường Đại Học Tây Nguyên, đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS.Nguyễn Thị Hải Yến đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập cũng như hoàn thành báo cáo này. Xin gửi lời cám ơn tới Ban giám đốc, các phòng ban của xí nghiệp cùng các anh (chị) trong Chi nhánh Công ty đã tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực tập tại đơn vị. Đắk Lắk, ngày 10 tháng 12 năm 2012 Sinh viên thực hiện DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung BH Bán hang CB & DV Chế biến và dịch vụ DT Doanh thu GDP Tổng sản phẩm quốc dân GTGT Giá trị gia tang HĐKD Hoạt động kinh doanh KHKT Khoa học kỹ thuật LN Lợi nhuận NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NXB Nhà xuất bản QLDN Quản lý doanh nghiệp SXKD Sản xuất kinh doanh TC Tài chính TK Tài khoản TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên UBND Ủy ban nhân dân DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BẢNGBIỂU Trang A. SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1 Xác định và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh 4 Sơ đồ 2.2 Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh 6 Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý 23 Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy kế toán 27 Sơ đồ 3.3 Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung 29 B. BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Kết quả chế biến 26 Bảng 3.2 Báo cáo thống kê nguồn nhân lực (quý IV) năm 2011 31 Bảng 3.3 Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên 32 Bảng 3.4 Báo cáo kết quả kinh doanh của 3 năm 33 MỤC LỤC Trang Phần thứ nhất ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Tây nguyên là một vùng được bao phủ bởi đất đỏ bazan rộng lớn, đây là một trong những yếu tố tạo lợi thế của vùng. Ngoài ra, đây là vùng có điều kiện tự nhiên, khí hậu… phù hợp để trồng và phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, ca cao… Sản phẩm từ các loại cây công nghiệp này mang lại giá trị kinh tế cao và đưa ra tiêu thụ nội địa, xuất khẩu các nước bạn. Trong đó, cao su là 1 trong các loại cây mang lại giá trị kinh tế cao cho vùng và hiện nay được trồng và phát triển rộng rải. Khi nói đến cây cao su thì phải kể đến Đắk Lắk - tỉnh xếp thứ 2 về diện tích trồng cao su của Tây nguyên. Từ cây cao su người ta có thể thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau như: mủ cao su, hạt cao su cho tinh dầu, gỗ cao su làm nguyên liệu đốt, nguyên liệu giấy, đồ gia dụng... Ngoài ra cao su còn góp phần phủ xanh đất trống đồi trọc, chống xói mòn, bảo vệ môi trường đồng thời góp phần rất quan trọng vào việc giải quyết công ăn việc làm cho các dân tộc thiểu số trong vùng từ đó tránh được tệ nạn xã hội. Ngành cao su là ngày có nhiều hứa hẹn và là ngành góp phần làm tăng GDP của tỉnh Đắk Lắk. Cụ thể, lợi nhuận do ngành cao su mang lại năm 2010 là 150 tỷ đồng, nộp vào ngân sách 62.5 tỷ đồng. Sản xuất phát triển, kinh doanh lợi nhuận cao, đời sống của người công nhân không ngừng được cải thiện ngành cao su đã từng bước khẳng định vị thế.Vấn đề đặt ra là làm thế nào để nâng cao chất lượng và sản lượng mủ, để đạt được kết quả đó cần có công tác trồng,chăm sóc, chế biến... Ngành cao su của Đắk Lắk đã hoàn thành các khâu này, một trong khâu quan trọng đó là quá trình chế biến mũ cao su. Xí nghiệp Chế biến và Dịch vụ Cao su là một trong những nơi đảm trách công việc chế biến mũ cao su và để có thể tồn tại và phát triển thì xí nghiệp phải kinh doanh có lãi. Lợi nhuận kinh doanh phản ánh tình hình hoạt động kinh của doanh nghiệp.Kế toán xác định kết quả kinh là một công cụ rất quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Việc xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng vì đó là căn cứ để các nhà quản lý có thể biết được quá trình kinh doanh của doanh nghiệp và là căn cứ để định hướng phát triển trong tương lai cho doanh nghiệp. Vì vậy công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp. Do thấy được tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh nên em quyết định chọn đề tài: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh của Xí nghiệp Chế biến và Dịch vụ Cao su Đắk Lắk” làm đề tài nghiên cứu của mình. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu - Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. - Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Chế biến và Dịch vụ Cao su Đắk Lắk. - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Chế biến và Dịch vụ Cao su Đắk Lắk. 1.3 Phạm vi nghiên cứu 1.3.1 Thời gian nghiên cứu Thời gian nghiên cứu kết quả kinh doanh của Chi nhánh Công ty qua 3 năm (2009 - 2011), nhưng tập trung nghiên cứu chủ yếu là số liệu vào năm 2011. 1.3.2 Không gian nghiên cứu Nghiên cứu số liệu sản xuất kinh doanh trong phạm vi thu thập được ở phòng Kế toán – Tài vụ, kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Chế biến và Dịch vụ Cao su Đắk Lắk. 1.3.3 Nội dung nghiên cứu Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Cty TNHH MTV Cao su Đắk Lắk – Xí nghiệp Chế biến và Dịch vụ Cao su. 1.3.4 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, hệ thống chứng từ, sổ sách và các báo cáo. Phần thứ hai CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận 2.1.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 2.1.1.1 Khái niệm Sau một kỳ kế toán,cần xác định kết quả của hoạt động kinh doanh trong kỳ với yêu cầu chính xác và kịp thời chú ý tới nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. 2.1.1.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh được xác định trên cơ sở doanh thu trừ chi phí hợp lý phát sinh để tạo ra doanh thu trong kỳ. Việc xác định và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh có thể được biểu diễn bằng sơ đồ: Các khoản giảm trừ doanh thu DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán DT hoạt động tài chính Chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN, chi phí tài chính Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Thu nhập khác Tổng lợi nhuận trước thuế Chi phí khác Lợi nhuận sau thuế Thuế thu nhập DN Phân chia cổ tức. Trích nhập các quỹ thu nhập giữ lại DT bán hàng và cung cấp dịch vụ Nguồn: Sách kế toán TC, NXB thống kê. Sơ đồ 2.1 Xác định và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh 2.1.1.3 Nội dung và kết cấu TK 911 Tài khoản sử dụng: TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh’’ dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán. Tài khoản 911 “Xác định kết quả sản xuất kinh doanh ’’ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Chi phí bán hàng. Chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí tài chính. Chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Số lãi trước thuế của hoạt động kinh doanh trong kỳ. Doanh thu thuần của sản phẩm, hànghóa, dịch vụ đã tiêu thụ. Doanh thu hoạt động tài chính. Thu nhập khác. Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ. 2.1.1.4 Nguyên tắc hạch toán Tài khoản này cần phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ hạch toán theo đúng quy định của chế độ quản lý tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động như hoạt động sản xuất, chế biến; hoạt động kinh doanh thương mại, hoạt động dịch vụ,hoạt động tài chính, hoạt động khác...Trong từng loại hoạt động kinh doanh, có thể được hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ... (nếu có nhu cầu) Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần. SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển chi phí thuế TNDN Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ 421 821 711 515 tài chính Chi phí lý DN CP quản hợp Tập 334, 338,214 CP bán hàng Chi phí tài chính Kết chuyển Chi phí quản lý DN Kết chuyển Chi phí bán hàng Kết chuyển 641 635 642 kho Xuất chuyển Kết kho Giá vốn hàng bán Kết chuyển trực tiếp Xuất kho bán Nhập Kết chuyển thu nhập khác Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 511 111, 12 1,131 Chi trả cho khách 531 Kết chuyển cho khách hàng 532 Kết chuyển CK thương mại Kết chuyển DT thuần Kết chuyển hàng với số hàng bị trả lại Giảm giá GTGT Thuế Doanh thu bán hàng 521 Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp 3332, 3333 111, 112 911 Nộp thuế 3331 hàng bán Kết chuyển chi phí thuế TNDN 154 632 157 155 811 821 421 Sơ đồ 2.2 Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh 2.1.2 Kế toán chi phí để xác định kết quả kinh doanh 2.1.2.1 Khái niệm Chi phí là nguồn tài nguyên, vật lực gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, chi phí hoạt động được tính vào kết quả kinh doanh, được tài trợ bằng nguồn vốn kinh doanh và được bù đắp bằng thu nhập tạo ra trong kỳ. Các loại chi phí để xác định kết quả kinh doanh Chi phí bán hàng. Chi phí quản lý doanh nghiệp. Giá vốn hàng bán. Chi phí hoạt động tài chính. Chi phí khác. 2.1.2.2 Kế toán chi phí bán hàng Xí nghiệp CB & DV Cao su Đắk Lắk là xí nghiệp trực thuộc Công ty TNHH MTV Cao su Đắk Lắk nên không hạch toán chi phí bán hàng. 2.1.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Là các chi phí có liên quan chung tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí hành chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng... Chứng từ hạch toán Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường. Phiếu thu, phiếu chi. Giấy báo nợ, giấy báo có. Bảng kê thanh toán tạm ứng. Các chứng từ khác có liên quan. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để phản ánh chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ hạch toán. Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp. Các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Tổng phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ. Nguyên tắc hạch toán: Hạch toán chi tiết từng nội dung chi phí theo quy định nhà nước. Tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp cụ thể mà có thể mở thêm một số nội dung chi phí khác. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có hoặc có ít sản phẩm, hàng hóa dịch vụ tiêu thụ cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí quản lý doanh nghiệp đã phát sinh trong kỳ vào bên Nợ tài khoản “chi phí trả trước”. 2.1.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán là tổng trị giá hàng đã tiêu thụ trong kỳ được tính trên giá thành (bằng tổng các chi phí đã bỏ ra để sản xuất các hàng hoá đó, bao gồm chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí chế biến và các chi phí phát sinh khác…). Các phương pháp xác định giá vốn trong doanh nghiệp: Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO). Phương pháp bình quân gia quyền. Phương pháp thực tế đích danh. Tài khoản sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán ’’. Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán’’ Giá vốn hàng đã bán. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Hoàn nhập khoản dự phòng. Kết chuyển vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ. 2.1.2.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các chi phí hoặc các khoản khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…; dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ… Tài khoản sử dụng TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính” Tài khoản 635 “Chi phí hoạt động tài chính” Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính; Chiết khấu thanh toán cho người mua; Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư; Lỗ bán ngoại tệ; Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán. Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác. Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911“Xác định kết quả kinh doanh”. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có TK 635 không có số dư cuối kỳ. 2.1.2.6 Kế toán chi phí khác Tài khoản sử dụng TK811 “Chi phí khác” Tài khoản 811 “Chi phí khác” Các khoản chi phí khác phát sinh. Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có TK 811 không có số dư cuối kỳ. 2.1.2.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận lãi hoặc lỗ của một kỳ. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính. Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản thuế TNDN phải nộp trong năm. Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp = Thu nhập - Chi phí Thuế thu nhập doanh nghiệp = Thu nhập chịu thuế x 25% Tài khoản sử dụng TK 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” 2.1.3 Kế toán các khoản doanh thu và thu nhập khác Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. 2.1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa. TK 5112 – Doanh thu các bán thành phẩm. TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ. TK 5114 – Doanh thu trộ cấp , trợ giá. TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư. TK 5118 – Doanh thu khác. Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Số thuế phải nộp: thuế TTĐB, thuế XK (tính trên doanh thu bán hàng,cung cấp dịch vụ thực tế đã phát sinh trong kỳ), thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp); Các khoản giảm trừ: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ… phát sinh trong kỳ. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Tài khoản 511không có số dư cuối kỳ. 2.1.3.2 Kế toán doanh thu nội bộ Tài khoản sử dụng TK 512 “Doanh thu nội bộ”. TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa. TK 5122 – Doanh thu các bán thành phẩm. TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ. Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ” Trị giá hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại và khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ kết chuyển vào cuối kỳ. Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế GTGT phải nộp. Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Tổng doanh thu tiêu thụ nội bộ phát sinh trong kỳ kế toán. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ. 2.1.3.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động tài chính mang lại như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các doanh thu tài chính khác của doanh nghiệp. Tài khoản sử dụng TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có); Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ. 2.1.3.4 Kế toán thu nhập khác Thu nhập khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Tài khoản sử dụng TK 711 “Thu nhập khác” Tài khoản 711 “Thu nhập khác” Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp; Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ. 2.1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 2.1.4.1 Kế toán chiết khấu thương mại Tài khoản sử dụng TK 521 “Chiết khấu thương mại” TK 521 Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ. 2.1.4.2 Kế toán hàng bán bị trả lại Tài khoản sử dụng TK 531 “Hàng bán bị trả lại” TK 531 Trị giá hàng bán bị trả lại (đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán). Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, hoặc TK 512 “Doanh thu nội bộ” để xác định doanh thu thuần trong k
Luận văn liên quan