Khóa luận Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Vĩnh Phúc từ nay đến 2020

Sự nghiệp công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH) đất nước với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp đã đi được một chặng đường khá dài. Nhìn lại chặng đường đã qua chúng ta có thể thấy rằng chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng tự hào: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt trên 7%, đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao và không những đạt được những thành tựu về mặt kinh tế mà tất cả các mặt của đời sống văn hoá- xã hội, giáo dục, y tế, cũng được nâng cao rõ rệt, tình hình chính trị ổn định, an ninh - quốc phòng được giữ vững, các mối quan hệ hợp tác quốc tế ngày càng được mở rộng. Đạt được những thành công đó bên cạnh sự khai thác hiệu quả các nguồn lực trong nước thì sự hỗ trợ từ bên ngoài cũng đóng một vai trò quan trọng và đặc biệt trong đó vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI). Ngày nay nguồn vốn FDI ngày càng trở nên quan trọng với chúng ta bởi FDI không chỉ là nguồn cung cấp vốn quan trọng mà còn là con đường cung cấp công nghệ hiện đại, những bí quyết kỹ thuật đặc biệt và những kinh nghiệm trong quản lý và là cơ hội tốt cho việt nam tham gia hội nhập kinh tế thế giới.Vì thế tình hình thu hút FDI là một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay đặc biệt với những nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng. Riêng Vĩnh Phúc, một tỉnh thuộc vùng châu thổ sông Hồng, cửa ngõ tây - bắc của Thủ đô Hà Nội, trong vùng lan toả của tam giác phát triển kinh tế trọng điểm phía bắc, có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước. Nhưng nhìn chung, Vĩnh Phúc là một tỉnh có nền kinh tế mang đặc trưng của một tỉnh nông nghiệp, điểm xuất phát thấp, nguồn vốn tích luỹ từ nội bộ chưa thể đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế. Vì vậy nguồn vốn FDI đóng một vai trò hết sức quan trọng đảm bảo cho tỉnh phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.Nhận thức được tầm quan trọng đó của nguồn vốn FDI, Vĩnh Phúc cũng như các tỉnh khác trong cả nước đã tích cực đẩy mạnh công tác kinh tế đối ngoại và thực hiện nhiều biện pháp nhằm thu hút các dự án FDI và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ.

doc77 trang | Chia sẻ: tuandn | Lượt xem: 2437 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Vĩnh Phúc từ nay đến 2020, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN NỘI DUNG 5 Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ FDI VÀ FDI TẠI VIỆT NAM 5 1.1. Khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 5 1.1.1 Khái niệm 5 1.1.2. Đặc điểm của hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 6 1.1.3. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (theo luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam) 7 1.1.4. Tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 9 1.4.1.1. Đối với nước đi đầu tư 9 1.4.1.2. Đối với nước tiếp nhận vốn đầu tư 10 1.1.5. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế. 12 1.1.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 13 1.6.1.1. Tình hình chính trị 13 1.6.1.2. Chính sách – pháp luật 13 1.6.1.3. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 14 1.6.1.4. Trình độ phát triển của nền kinh tế: 14 1.6.1.5. Đặc điểm phát triển văn hóa – xã hội 14 1.6.1.6. Quy mô thị trường 15 1.2. Thực trạng thu hút và sử dụng FDI ở Việt Nam trong những năm qua 15 1.2.1 Qui mô vốn đầu tư 15 1.2.2. Cơ cấu đầu tư 18 1.2.3. Đóng góp của FDI đối với nền kinh tế Việt Nam 22 1.2.4. Những tồn tại, hạn chế 25 1.2.5. Kinh nghiệm thu hút FDI ở một số địa phương 26 Chương 2: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI CỦA VĨNH PHÚC TỪ NĂM 2000 ĐẾN NAY 32 2.1. Giới thiệu khái quát về đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32 2.1.1. Về điều kiện tự nhiên 32 2.1.1.1. Vị trí địa lý 32 2.1.1.2. Địa hình 32 2.1.1.3. Khí hậu – thủy văn 33 2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 33 2.1.2.1. Dân số, lao động 33 2.1.2.2. Giao thông & cơ sở hạ tầng 34 2.1.3. Đặc điểm về môi trường đầu tư vào tỉnh Vĩnh Phúc 35 2.2. Thực trạng tình hình thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FD) của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2000 – 2010 38 2.2.1. Qui mô vốn đầu tư 38 2.2.2. Cơ cấu vốn đầu tư theo địa phương 42 2.2.3. FDI phần theo ngành, lĩnh vực đầu tư. 43 2.2.4. FDI theo đối tác đầu tư. 44 2.2.5. Kết quả hoạt động SXKD của các dự án đầu tư 45 2.3. Đánh giá tổng quát về tình hình thu hút và sử dụng FDI của tỉnh Vĩnh Phúc 50 2.3.1. Những đóng góp tích cực 50 2.3.1.1. FDI tạo nguồn vốn bổ xung quan trọng 50 2.3.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá 51 2.3.1.3. Chuyển giao công nghệ. 53 2.3.1.4. Giải quyết việc làm và nâng cao trình độ người lao động 54 2.3.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 55 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 59 3.1. Định hướng và mục tiêu đề ra đối với hoạt động thu hút FDI tỉnh Vĩnh Phúc. 59 3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong thời gian tới. 59 3.1.2. Định hướng thu hút FDI của tỉnh 61 3.1.2.1. Mục tiêu tổng quát thu hút FDI 61 3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể thu hút FDI 62 3.2. Một số giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Vĩnh Phúc trong những năm tới 63 3.2.1. Giải pháp tầm vĩ mô của Nhà nước 63 3.2.2. Giải pháp tầm vi mô của tỉnh Vĩnh Phúc 64 3.2.2.1. Cải thiện chính sách đất đai 64 3.2.2.2. Xây dựng nhà ở cho công dân khu công nghiệp 64 3.2.2.3 Tăng cường hơn nữa các chính sách ưu đãi và khuyến khích FDI 65 3.2.2.4. Quy hoạch và đầu tư xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng 65 3.2.2.5. Giải pháp về tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, xúc tiến đầu tư 67 3.2.2.6. Cải cách thủ tục hành chính 67 KẾT LUẬN 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 CÁC TỪ VIẾT TẮT BBC: Hợp đồng hợp tác kinh doanh BOT: Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao BT: Hợp đồng xây dựng – chuyển giao BTO: Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh ĐTNN: Đầu tư nước ngoài FDI: Đầu tư nước ngoài GDP: Tổng thu nhập quốc dân DDI: Đầu tư trong nước VND: Việt Nam đồng USD: Đô la Mỹ UBND: Uỷ ban nhân dân EU: Liên minh châu Âu KCN: Khu công nghiệp CCN: Cụm công nghiệp DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Số liệu vốn FDI đầu tư vào Việt Nam 18 Bảng 1.2. Cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 2006 – 2010 19 Bảng 1.3 : Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo ngành kinh tế (chỉ tính các dự án còn hiệu lực đến cuối năm 2009) 21 Bảng1. 4: Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo đối tác đầu tư năm 2009 22 Bảng 2.1: Tình hình thu hút FDI của Vĩnh Phúc (Giai đoạn 1998 - 2002) 38 Bảng 2.2: Tình hình thu hút FDI ở Vĩnh Phúc giai đoạn 2003 - 2010 39 Bảng 2.3:FDI tại Tỉnh Vĩnh phúc giai đoạn 2006 – 2008 chia theo huyện thị. 42 Bảng 2.4: Cơ cấu ngành của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Vĩnh Phúc giai đoạn 1998 - 2005 43 Bảng 2.5: Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu đến từ các nền kinh tế lớn. 45 Bảng 2.6: Một số sản phẩm chủ yếu năm 2007 48 Bảng 2.7: tình hình thu hút lao động ở các doanh nghiệp có vốn FDI của tỉnh Vĩnh Phúc 54 Bảng 3.1: Dự báo tăng trưởng công nghiệp đến năm  2015-2020 61 Biểu đồ 2.1 :  Chuyển dịch cơ cấu kinh tế so sánh năm 1995 với 2004 của tỉnh Vĩnh Phúc 51 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2010 52 LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Sự nghiệp công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH) đất nước với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp đã đi được một chặng đường khá dài. Nhìn lại chặng đường đã qua chúng ta có thể thấy rằng chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng tự hào: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt trên 7%, đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao và không những đạt được những thành tựu về mặt kinh tế mà tất cả các mặt của đời sống văn hoá- xã hội, giáo dục, y tế, cũng được nâng cao rõ rệt, tình hình chính trị ổn định, an ninh - quốc phòng được giữ vững, các mối quan hệ hợp tác quốc tế ngày càng được mở rộng. Đạt được những thành công đó bên cạnh sự khai thác hiệu quả các nguồn lực trong nước thì sự hỗ trợ từ bên ngoài cũng đóng một vai trò quan trọng và đặc biệt trong đó vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI). Ngày nay nguồn vốn FDI ngày càng trở nên quan trọng với chúng ta bởi FDI không chỉ là nguồn cung cấp vốn quan trọng mà còn là con đường cung cấp công nghệ hiện đại, những bí quyết kỹ thuật đặc biệt và những kinh nghiệm trong quản lý và là cơ hội tốt cho việt nam tham gia hội nhập kinh tế thế giới.Vì thế tình hình thu hút FDI là một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay đặc biệt với những nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng. Riêng Vĩnh Phúc, một tỉnh thuộc vùng châu thổ sông Hồng, cửa ngõ tây - bắc của Thủ đô Hà Nội, trong vùng lan toả của tam giác phát triển kinh tế trọng điểm phía bắc, có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước. Nhưng nhìn chung, Vĩnh Phúc là một tỉnh có nền kinh tế mang đặc trưng của một tỉnh nông nghiệp, điểm xuất phát thấp, nguồn vốn tích luỹ từ nội bộ chưa thể đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế. Vì vậy nguồn vốn FDI đóng một vai trò hết sức quan trọng đảm bảo cho tỉnh phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.Nhận thức được tầm quan trọng đó của nguồn vốn FDI, Vĩnh Phúc cũng như các tỉnh khác trong cả nước đã tích cực đẩy mạnh công tác kinh tế đối ngoại và thực hiện nhiều biện pháp nhằm thu hút các dự án FDI và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn về đề tài: “Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Vĩnh Phúc từ nay đến 2020 ” làm khóa luận tốt nghiệp. Tình hình nghiên cứu đề tài Qua thực tiễn hơn 20 năm thực hiện luật đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, đề tài đầu tư trực tiếp nước ngoài đã được nhiều tác giả nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh khác nhau: -“Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam – thực trạng và giải pháp”, Trần Xuân Tùng, Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội – 2005. -“Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam: Chính sách và thực tiễn”, PGS.TS Phùng Xuân Nhạ, Nxb Đại học Quốc Gia, Hà Nội 2007. -“Đầu tư trực tiếp nước ngoài với công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam”, TS. Nguyễn Trọng Xuân, Nxb Khoa học xã hội. Hà Nội – 2002. -“Quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài”, Trần Xuân Nam, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội – 2005. Ngoài ra còn nhiều bài viết đăng trên các sách, báo, tạp chí về vấn đề này. Các công trình trên đã tiếp cận và giải quyết những khía cạnh khác nhau của vấn đề đầu tư trực tiếp nước ngoài. Xong đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Vĩnh Phúc. Do đó, việc nghiên cứu hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Vĩnh Phúc là hết sức cần thiết. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận. Mục đích: Trên cơ sở nghiên cứu và vận dụng những lý luận cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài để phân tích và đánh giá kết quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Vĩnh Phúc trong thời gian qua, từ đó đề ra những giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước vào Vĩnh Phúc từ nay đến 2020. Nhiệm vụ nghiện cứu: + Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư trực tiếp nước ngoài. + Phân tích đánh giá hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Vĩnh Phúc tư năm 2001 đến nay. + Đề xuất một số giải pháp để tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Vĩnh Phúc từ nay đến 2020. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Vĩnh Phúc. Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Khóa luận nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin. Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng những phương pháp: Nghiên cứu tài liệu, logic kết hợp với lịch sử, so sánh, phân tích, đánh giá, tổng hợp, thống kê kinh tế… Đóng góp về mặt khoa học của đề tài Hệ thống hóa lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài, nêu kinh nghiệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số tỉnh, thành phố trong nước để tham khảo. Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Vĩnh Phúc. Khóa luận có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan hoạch định chính sách của Vĩnh Phúc và các bạn học quan tâm. Kết cấu khóa luận Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo, khóa luận được kết cấu làm 3 chương: Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài. Chương II: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2001 đến nay. Chương III: Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Vĩnh Phúc từ nay đến 2020. PHẦN NỘI DUNG Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1.1. Khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 1.1.1 Khái niệm FDI đối với nước ta còn khá mới mẻ bởi hình thức này mới xuất hiện ở Việt nam sau thời kỳ đổi mới. Do vậy, việc đưa ra một khái niệm tổng quát về FDI không phải là dễ. Xuất phát từ nhiều khía cạnh và góc độ, quan điểm khác nhau trên thế giới đã có nhiều khái niệm khác nhau về FDI. - Theo Tổ chức thương mại quốc tế: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty". - Theo luật đầu tư nước ngoài của nước Việt Nam năm 1996, theo khoản 1 điều 2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này. Đầu tư trực tiếp nước ngoài được hiểu theo hai kênh chủ yếu: - Đầu tư mới – Greenfield Investment (GI): Xây dựng doanh nghiệp mới, doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. - Mua lại và sáp nhập – Merger&Acquisition (M&A): Mua lại và sáp nhập một doanh nghiệp hiện có hoặc mua cổ phần của các công ty cổ phần hoặc đã được cổ phần hóa. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, chính phủ nước tiếp nhận đầu tư còn lập ra các khu ưu đãi đầu tư trong lãnh thổ nước mình như: Khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung, khu kinh tế hoặc là áp dụng các hợp đồng xây dựng - vận hành – chuyển giao (B.O.T) hay xây dựng – chuyển giao (B.T) hay xây dựng – chuyển giao - vận hành (B.T.O). Ở nhiều quốc gia hình thức M&A là hình thức quan trọng của đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tuy nhiên, hình thức này chưa phổ biến ở Việt Nam do những quy định hạn chế cổ phần nước ngoài trong doanh nghiệp nội địa. Cùng với những chính sách cải cách đầu tư đang trong giai đoạn bắt đầu được thực thi. Vì vậy, FDI vẫn chủ yếu được thực hiện theo kênh GI. 1.1.2. Đặc điểm của hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) * Về mặt quản lý: Các nhà đầu tư nước ngoài phải đóng một số vốn tối thiểu vào vốn pháp định, tùy theo quy định của luật đầu tư mỗi nước. Vốn pháp định trong dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài là vốn tự có của chủ đầu tư được quy định theo luật đầu tư. Sau khi góp vốn hợp lệ, nhà đầu tư có quyền tham gia vào việc quản lý và điều hành dự án đầu tư. Ở Việt Nam, Luật đầu tư nước ngoài quy định tỷ lệ góp vốn của bên nước ngoài tối thiểu không dưới 30% vốn pháp định và không quy định giới hạn tối đa. Ở Mĩ tỷ lệ này được quy định là 10%, một số nước khác là 20%. Quyền quản lý dự án đầu tư phụ thuộc vào mức độ góp vốn của mỗi bên. Nếu vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài là 100% thì nhà đầu tư có toàn quyền quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên việc hoạt động của doanh nghiệp có vốn góp nước ngoài cho dù bất kỳ hình thức nào thì cũng đều phải tuân theo quy định của nước sở tại. * Về mặt chuyên môn: Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ gắn liền với việc di chuyển vốn mà còn gắn với việc chuyển giao công nghệ, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm quản lý, tạo ra thị trường mới cho cả phía đầu tư và phía nhận đầu tư. Đối với các ngành đòi hỏi trình độ khoa học – công nghệ cao, chu chuyển vốn nhanh và đem lại lợi nhuận cao thì thường được các nhà đầu tư nước ngoài ưu tiên đầu tư. * Về mặt hoạt động: Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới, mua lại toàn bộ hay từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổ phiếu để thôn tính hoặc xát nhập các doanh nghiệp với nhau. Ngoài ra hiện nay thì hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài gắn liền với các hoạt động kinh doanh quốc tế của các công ty xuyên quốc gia. Các công ty mẹ có thể thông qua các công ty con để trực tiếp đầu tư vào quốc gia có công ty con đó. 1.1.3. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (theo luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam) Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là doanh nghiệp do chủ đầu tư nước ngoài bỏ 100% vốn tại nước sở tại, và có quyền điều hành toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp theo quy định, pháp luật của nước sở tại. Doanh nghiệp liên doanh: là doanh nghiệp được thành lập do các chủ đầu tư nước ngoài góp vốn chung với doanh nghiệp nước sở tại trên cơ sở hợp đồng lien doanh. Các bên tham gia điều hành doanh nghiệp, chia lợi nhuận và chịu rủi ro theo tỉ lệ góp vốn của mỗi bên vào vốn điều lệ. Phần góp vốn của bên nước ngoài không được ít hơn 30% vốn pháp định. Hình thức hợp đồng, hợp tác kinh doanh: đây là một văn bản được kí kết giữa một chủ đầu tư nước ngoài và một chủ đầu tư trong nước để tiến hành một hay nhiều hoạt động kinh doanh ở nước chủ nhà trên cở sở quy định về trách nhiệm để thực hiện hợp đồng và xác định quyền lợi của mỗi bên, nhưng không hình thành một pháp nhân mới. Ngoài các hình thức kể trên ở các nước và ở Việt Nam còn có các hình thức khác như : hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh ( BTO), hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT), hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) nhằm khuyến khích thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Hợp đồng hợp tác kinh doanh ( Contractual business co-operation – BCC) là hình thức đầu tư được lý giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân. Nhà đầu tư được ký kết hợp đồng BCC để hợp tác sản xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác. Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và các tổ chức quan lý do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng. Hợp tác BCC thường hình thành trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao ( Building Operate Transfer - BOT) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định, hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam. Hợp đồng xây dựng - chuyển giao – kinh doanh ( Building Transfer Co - operate - BTO) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn và lợi nhuận. Hợp đồng xây dựng – chuyển giao ( Building Transfer – BT) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư hực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng BT. 1.2. Tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 1.2.1. Đối với nước đi đầu tư 1.2.1.1 Tác động tích cực + Tăng hiệu quả sử dụng vốn. Do các nước đi đầu tận dụng được các nguồn lực sản xuất, khai thác được những ưu thế về điều kiện tự nhiên, nguồn nhân công của các nước nhận đầu tư làm giảm chi phí kinh doanh và tăng lợi nhuận. + Tăng quy mô GNP. Do tăng hiệu quả sử dụng vốn nên đầu tư ở nước ngoài sẽ mang lại thu nhập cao hơn so với đầu tư trong nước làm tăng quy mô GDP. + Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần thúc đẩy chuyển giao công nghệ tiên tiến cho Việt Nam, phát triển một số ngành kinh tế quan trọng cho đất nước. Tuy nhiên ở một số nhà đầu tư nước ngoài đã lợi dụng sơ hở của pháp luật Việt Nam, cũng như sự yếu kém trong kiểm tra giám sát tại các cửa khẩu nên đã nhập vào Việt Nam một số máy móc thiết bị có công nghệ lạc hậu, thậm chí là phế thải vừa trở thành thị trường tiêu thụ sản phẩm lạc hậu của các nước khác, vừa thu được lợi nhuận. + Đầu tư nước ngoài giúp doanh nghiệp mở rộng, chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ và cung cấp nguyên liệu của các nước nhận đầu tư. + Giảm chi phí, giảm giá thành sản phẩm: Do khai thác được nguồn nhân công với giá rẻ hoặc gần nguồn nguyên liệu, gần nguồn tiêu thụ sản phẩm nên giúp họ giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm nâng cao năng suất lao động. + Kích cầu cho nước xuất khẩu vốn: Từ việc tạo được đầu ra cho công nghệ, nước này sẽ tiếp tục tìm được đầu ra cho công nghệ mới, nâng cao năng suất lao động, tạo ra được nhiều sản phẩm mới. + Đầu tư nước ngoài giúp cho các doanh nghiệp hưởng được ưu đãi từ nước nhận đầu tư nên tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của nước sở tại, đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu, có khẳ năng nâng cao sức mạnh kinh tế, nâng cao vị thế của đất nước. 1.2.1.2. Tác động tiêu cực + Đầu tư quá mạnh ra nước ngoài có thể làm cho vốn suy thoái ở nước chủ nhà. Nếu chính phủ các nước đi đầu tư đưa ra các chính sách không phù hợp sẽ không khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư trong nước. Trong khi đó các doanh nghiệp sẽ lao mạnh ra nước ngoài để đầu tư nhằm thu lợi, do đó các quốc gia chủ nhà có xu hướng bị
Luận văn liên quan