Dòng NC này là sự nhấn mạnh của tiếp cận chiến lược trong các thực hành SMA, hướng vào việc chuyển trọng tâm của KTQT từ quan điểm hướng nội (thông tin lịch sử, nội bộ) sang quan điểm không chỉ hướng nội mà còn hướng ngoại (thông tin bên ngoài và định hướng thị trường) và thông tin mang tính dài hạn.
Dixon & Smith (1993) tiếp cận SMA như là một quá trình hướng đến hỗ trợ quá trình đánh giá chiến lược. Ông cho rằng các thực hành SMA sẽ tiếp cận các nhiệm vụ mới, các nhiệm vụ này được tập hợp thành một quy trình gồm 4 giai đoạn: Xác định đơn vị kinh doanh chiến lược, Phân tích chi phí chiến lược, Phân tích thị trường chiến lược,. Đánh giá chiến lược. Ewert & Ernst (1999) trình bày phân tích lý thuyết về một trong những cách tiếp cận nổi bật nhất của SMA, đó là chi phí mục tiêu. NC của nhóm tác giả đã phân tích đặc điểm khác biệt của SMAT này, đó là định hướng thị trường, việc sử dụng nó như một công cụ phối hợp và sự tương tác của nó với các yếu tố khác ảnh hưởng đến cấu trúc chi phí dài hạn mang định hướng chiến lược. Các tác giả khác tiếp cận SMA như là một hệ thống chuyên cung cấp thông tin mang tính chất liên ngành (Roslender & Hart, 2002; Tillmann & Goddard, 2008). Nội dung SMA thể hiện nỗ lực tích hợp các hiểu biết sâu sắc từ KTQT và quản lý tiếp thị trong hoạt động QTCL, trong đó kỹ thuật chi phí dựa trên thuộc tính là sự phát triển hấp dẫn nhất trong SMA. Nó tập trung vào chi phí, lợi ích liên quan đến sản phẩm và các thuộc tính của chúng đòi hỏi sự đóng góp của cả hai ngành KTQT và quản lý tiếp thị. Khác với quản lý chi phí trước đây, sự phối hợp chặt chẽ giữa hai chức năng tiếp thị và KTQT về quản lý tài chính giúp tăng cường sức mạnh cạnh tranh của DN; ví dụ KTQT có đóng góp quan trọng trong cung cấp thông tin cho chiến lược khác biệt hóa sản phẩm, tuy nhiên để chiến lược này thành công đòi hỏi có sự tập trung thông tin vào bên ngoài đó là tìm hiểu việc tạo ra giá trị của đối thủ cạnh tranh và giá trị kỳ vọng của khách hàng, nguồn thông tin này thuộc về chức năng tiếp thị (Roslender & Hart, 2002).
Các NC lý thuyết và thực nghiệm cũng được NC bổ sung nhằm xác định và hệ thống hóa các kỹ thuật được phân loại là SMA dựa trên một hoặc nhiều định hướng: tập trung vào các yếu tố MTKD (định hướng thị trường), tập trung vào đối thủ cạnh tranh, hướng tới tương lai và định hướng dài hạn (Cinquini & Tenucci, 2006; Cravens & Guilding, 2001; Guilding, Cravens, & Tayles, 2000; Guilding & McManus, 2002).
260 trang |
Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 07/01/2025 | Lượt xem: 43 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------eóf-----
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2023
ĐỖ THỊ THU THẢO
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----eóf-----
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2023
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS HUỲNH ĐỨC LỘNG
2. TS NGUYỄN THỊ LAN ANH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số : 9340301
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM
ĐỖ THỊ THU THẢO
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam kết luận án này được thực hiện độc lập, là sản phẩm nghiên cứu của bản thân, chưa được công bố ở công trình nghiên cứu khác. Các kết quả nghiên cứu trước được tôi thừa kế đều được trích dẫn đầy đủ, rõ ràng. Dữ liệu được thu thập độc lập, trung thực, dữ liệu thứ cấp có thể kiểm chứng.
Nghiên cứu sinh
Đỗ Thị Thu Thảo
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến hai Thầy, Cô hướng dẫn khoa học là PGS. TS Huỳnh Đức Lộng và TS Nguyễn Thị Lan Anh. Thầy, Cô đã rất kiên nhẫn, dìu dắt tôi từ những bước đầu nghiên cứu, cùng với đó là sự khích lệ, động viên, hỗ trợ kịp thời trong suốt thời gian thực hiện luận án.
Trong thời gian thực hiện luận án, tôi luôn nhận được sự hỗ trợ rất nhiệt tình, tạo điều kiện học tập và nghiên cứu tốt nhất từ Viện đào tạo sau đại học và khoa Kế toán thuộc Đại học Kinh tế Tp. HCM. Tôi cũng biết ơn những góp ý, nhận xét chân thành từ các thầy cô lãnh đạo, đồng nghiệp tại khoa Kế toán – Kiểm toán, trường Đại học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh, tôi vô cùng cảm kích và biết ơn sự hỗ trợ tích cực này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý doanh nghiệp, quý chuyên gia, đồng nghiệp, bạn bè đã nhiệt thành giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thu thập ý kiến chuyên môn, hỗ trợ khảo sát để thu thập dữ liệu cho quá trình thực hiện luận án.
Nhân đây, tôi cũng gửi lời tri ân đến gia đình tôi đã luôn ủng hộ, động viên, tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận án.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng .năm 2023
Nghiên cứu sinh
Đỗ Thị Thu Thảo
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ABC : Kế toán chi phí dựa trên hoạt động
AICPA : Viện kế toán công chứng Hoa Kỳ
BCTC : Báo cáo tài chính
BSC : Thẻ điểm cân bằng
CEO : Giám đốc điều hành
CFA : Kế toán tập trung vào đối thủ cạnh tranh
CFO : Giám đốc tài chính
CIMA : Hiệp hội kế toán quản trị công chứng Anh Quốc
CLKD : Chiến lược kinh doanh
CNSX : Công nghệ sản xuất
CNTT : Công nghệ thông tin
DN : Doanh nghiệp
DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNY : Doanh nghiệp niêm yết
DNSX : Doanh nghiệp sản xuất
HĐQT : Hội đồng quản trị
HQKD : Hiệu quả kinh doanh
HQTC : Hiệu quả tài chính
IFAC : Liên đoàn kế toán quốc tế
KQNC : Kết quả nghiên cứu
KTQT : Kế toán quản trị
KTV : Kế toán viên
MTKD : Môi trường kinh doanh
NC : Nghiên cứu
NCĐL : Nghiên cứu định lượng
NCĐT : Nghiên cứu định tính
NQL : Nhà quản lý
PDM : Ra quyết định có sự tham gia
PEU : Nhận thức sự không chắc chắn về môi trường kinh doanh
PPNC : Phương pháp nghiên cứu
QTCL : Quản trị chiến lược
ROA : Tỉ suất sinh lợi trên tài sản
ROE : Tỉ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
ROS : Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu
SCM : Quản trị chi phí chiến lược
SMA : Kế toán quản trị chiến lược
SMAT : Kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TQHĐ : Thành quả hoạt động
TQM : Quản lý chất lượng toàn diện
TTCK : Thị trường chứng khoán
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3. 1: Quy trình nghiên cứu 77
Sơ đồ 3. 2: Thiết kế nghiên cứu định tính 78
Sơ đồ 3. 3: Thiết kế nghiên cứu định lượng 83
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2. 1: Hệ thống các nhân tố và lý thuyết nền sử dụng 56
Bảng 2. 2: Các giả thuyết NC 67
Bảng 2. 3: Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố 68
Bảng 2. 4: Tổng hợp các biến quan sát và thang đo 69
Bảng 3. 1: Bảng câu hỏi thảo luận cùng chuyên gia 80
Bảng 4. 1: Kết quả lấy ý kiến chuyên gia về các giả thuyết nghiên cứu 95
Bảng 4. 2:Thang đo Quy mô doanh nghiệp 98
Bảng 4. 3: Thang đo Định hướng chiến lược 98
Bảng 4. 4: Thang đo Sử dụng công nghệ thông tin 99
Bảng 4. 5: Thang đo Sự tham gia của nhân viên vào quá trình ra quyết định 100
Bảng 4. 6: Thang đo trình độ kế toán viên 101
Bảng 4. 7: Thang đo Cường độ cạnh tranh 102
Bảng 4. 8: Thang đo nhận thức về sự không chắc chắn của MTKD 103
Bảng 4. 9: Thang đo Vận dụng SMA 104
Bảng 4. 10: Thang đo Hiệu quả kinh doanh 104
Bảng 4. 11: Thống kê tần số theo lĩnh vực DN 105
Bảng 4. 12: Thống kê tần số theo vị trí công việc 106
Bảng 4. 13: Thống kê tần số theo thâm niên công việc 106
Bảng 4. 14: Thống kê mức độ sử dụng SMA 107
Bảng 4. 15: Thống kê mức độ sử dụng thường xuyên và rất thường xuyên SMA 108
Bảng 4. 16: Thống kê mô tả biến Cường độ cạnh tranh 109
Bảng 4. 17: Thống kê mô tả biến PEU 110
Bảng 4. 18: Thống kê mô tả biến Định hướng chiến lược 111
Bảng 4. 19: Thống kê mô tả biến Sử dụng công nghệ thông tin 112
Bảng 4. 20: Thống kê mô tả biến Sự tham gia của nhân viên vào quá trình ra quyết định 113
Bảng 4. 21: Thống kê mô tả biến Trình độ kế toán viên 114
Bảng 4.22: : Hệ số tải ngoài Outer loading của mô hình đề xuất ban đầu 116
Bảng 4.23: Hệ số tải ngoài Outer loading của mô hình sau khi loại bỏ các biến quan sát không phù hợp 117
Bảng 4.24: Hệ số Cronbach’s Alpha và Composite Reliability 118
Bảng 4.25: hệ số Average Variance Extracted (AVE) 119
Bảng 4.26: Chỉ số HTMT 119
Bảng 4. 27: Chỉ số HTMT sau gộp biến CI và AIT 120
Bảng 4. 28: Khoảng tin cậy theo phương pháp Bca 120
Bảng 4. 29: Inner VIF Value 122
Bảng 4. 30: Inner VIF Value (mô hình có biến ngẫu nhiên) 123
Bảng 4. 31: Hệ số đường dẫn mô hình (Path Coefficients) 123
Bảng 4. 32: R bình phương và R bình phương hiệu chỉnh 124
Bảng 4. 33: Giá trị effect size f2 125
Bảng 4. 34: Giá trị Q2 126
Bảng 4. 35: Vị trí công việc và mức độ đồng ý có vận dụng với nhóm kỹ thuật kế toán ra quyết định chiến lược 128
Bảng 4. 36: Tổng hợp các giả thuyết được chấp nhận 130
Bảng 4. 37: Các giả thuyết bị loại bỏ 135
Bảng 5. 1: Mức độ tác động f2 140
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DNNY TẠI VIỆT NAM
TÓM TẮT:
Kế toán quản trị chiến lược (SMA) là một bước phát triển của KTQT truyền thống với định hướng tương lai và thông tin hướng ngoại, giúp hỗ trợ rất lớn cho QTCL của DN trong nền kinh tế cạnh tranh. Để thúc đẩy vận dụng SMA tại các DN Việt Nam, việc tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng SMA là cần thiết. Tác giả kế thừa những công trình NC trước; vận dụng lý thuyết ngẫu nhiên, lý thuyết thể chế và học thuyết quản trị làm cơ sở hình thành, phát triển các giả thuyết và mô hình nghiên cứu. PPNC được tiến hành bằng cách kết hợp NCĐT và NCĐL để xác định mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, kiểm định mô hình nghiên cứu và đo lường độ lớn tác động của các nhân tố đến vận dụng SMA, và tác động của vận dụng SMA đến HQKD tại các DNNY Việt Nam. Trên cơ sở thu thập dữ liệu từ 147 DNNY tại Việt Nam, mô hình PLS-SEM được áp dụng với công cụ SmartPLS3, SPSS 26 để thực hiện nghiên cứu. KQNC chỉ ra các nhân tố như sử dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của DN, sự tham gia của nhân viên vào quá trình ra quyết định, trình độ kế toán viên, nhận thức về sự không chắc chắn của MTKD, định hướng chiến lược có ảnh hưởng tích cực đến SMA; và vận dụng SMA ảnh hưởng thúc đẩy HQKD của các DNNY tại Việt Nam. Kết quả thực nghiệm bổ sung vào tài liệu NC SMA và ảnh hưởng của SMA đến HQKD của DN, cung cấp các hàm ý nhằm thúc đẩy vận dụng SMA tại các DNNY tại Việt Nam như nâng cao trình độ kế toán viên, khuyến khích sự tham gia của nhân viên vào quá trình ra quyết định của DN và chú trọng sử dụng CNTT trong các hoạt động của DN.
Từ khóa: Kế toán quản trị chiến lược, hiệu quả kinh doanh, sử dụng công nghệ thông tin, trình độ kế toán viên.
FACTORS AFFECTING THE IMPLEMENTATION OF STRATEGIC MANAGEMENT ACCOUNTING, IMPACT ON BUSINESS PERFORMANCE OF LISTED ENTERPRISES IN VIETNAM
ABSTRACT
Strategic management accounting (SMA) is an evolution of traditional management accounting with a future orientation and more outward information, greatly helping to support the strategic process of enterprises in the competitive economy. To stimulate the applications of SMA in Vietnamese businesses, it is necessary to learn about the factors affecting the application of SMA. The author inherits previous research works, applies contingency theory, institutional theory and management theory as the basis for forming and developing research hypotheses and models. The study was conducted by combining qualitative and quantitative research to identify research model and hypothesis, test the factors that affect SMA implementation and the influence of the application of SMA on the business performance. The author uses the PLS-SEM model with the support of SmartPLS3, SPSS 26 software to conduct the research on data of 147 listed companies in Vietnam. The results show that factors such as information technology usage in business operations, the participative decision-making, accountant’s qualification, perceived environmental uncertainty, strategic orientation has a positive influence on SMA as well as a positive impact of applying SMA on business performance of listed companies in Vietnam. The experimental results add to the research literature on SMA and the influence of SMA on the business performance of companies, providing implications to promote the SMA implementation in listed companies in Vietnam.
Keywords: Strategic management accounting, Business performance, Accountant’s qualification, Applying of information technology
PHẦN MỞ ĐẦU
SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tình hình cạnh tranh và nhiều biến động hiện nay của MTKD thách thức các nhà quản trị trong việc duy trì và phát triển DN bền vững. Điều này đòi hỏi các DN phải có CLKD phù hợp để có thể thích ứng với những thay đổi của MTKD. Quá trình ra quyết định chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược cần rất nhiều thông tin liên quan nội bộ và bên ngoài DN. Thông tin KTQT truyền thống đã không đảm bảo sự phù hợp trong hỗ trợ cho quá trình này. Một sự thay đổi sâu sắc hơn về vai trò KTQT bắt đầu vào đầu những năm 1980 khi các công ty lớn còn trở nên lớn hơn về quy mô và hoạt động, khái niệm toàn cầu hóa đã thu hút các tập đoàn quốc gia lớn vươn ra quốc tế. Cùng với đó, thời đại máy tính len lỏi để cách mạng hóa toàn bộ thế giới kinh doanh, thêm nhiều phát minh mới thay thế các sản phẩm truyền thống, vòng đời sản phẩm ngắn hơn và khách hàng không chỉ ít trung thành hơn mà còn khó nắm bắt hơn (Li, 2018). Từ đó, SMA được nghiên cứu và vận dụng để đáp ứng bối cảnh thời đại.
SMA được nhắc tới đầu tiên bởi Simmonds (1981) là “SMA cung cấp và phân tích dữ liệu KTQT của một doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh của nó, để sử dụng trong việc phát triển và giám sát CLKD”. SMA xuất hiện với vai trò hỗ trợ chiến lược của DN vì nhà quản lý DN đối diện với nhu cầu cải thiện chất lượng thông tin của kế toán, đáp ứng nhu cầu liên kết thông tin, điều phối công việc giữa các bộ phận có tính phụ thuộc lẫn nhau (Trinh & Nguyên, 2020). SMA liên quan đến việc cung cấp thông tin không chỉ mang tính chất nội bộ mà còn định hướng ra bên ngoài, hướng vào thị trường và tập trung vào khách hàng, cung cấp cho các NQL các kỹ thuật để tạo điều kiện cho việc ra quyết định. Tư duy của KTQT đã thay đổi từ tập trung vào hoạt động sang tập trung vào chiến lược (Ward, 2004). SMA thể hiện được vai trò quan trọng trong việc củng cố các quyết định chiến lược của NQL, nó cung cấp tầm nhìn chiến lược để giải quyết các vấn đề chiến lược (Ward, 1999).
SMA có vai trò quan trọng cho QTCL, nhiều NC trên thế giới liên quan đến SMA được thực hiện ở nhiều góc độ như NC các kỹ thuật được phân loại là SMA (Guilding & cs (2000); Guilding & McManus (2002); các NC liên quan khả năng vận dụng SMA tại các DN với mục tiêu NC thực nghiệm mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng SMA (Cadez & Guilding (2008); Pavlatos (2015); Turner & cs (2017); Arunrauangsirilert (2017)). Ngoài ra, các NC vận dụng SMAT tại từng quốc gia, đối sánh giữa các quốc gia hay từng lĩnh vực cũng được thực hiện (Hoque & James (2000); Cadez (2006); Cadez & Guilding (2007); Noordin, Zainuddin, & Tayles (2009); Lachmann, Knauer, & Trapp (2013),)
Tại Việt Nam, với nền kinh tế cạnh tranh ngày càng tăng, sự không chắc chắn của MTKD, nhu cầu thông tin tối ưu hơn cho QTCL, SMA được quan tâm như một cách tiếp cận nâng cao của KTQT cho vai trò tư vấn chiến lược (Thiều, 2016). Một số NC tại Việt Nam được thực hiện gần đây nhằm khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến SMA tại Việt Nam như NC của Anh (2012), Quy (2020), Nương (2021). Mặc dù đã có sự quan tâm hơn của các nhà NC trong nước đối với SMA nhưng nhìn chung số lượng NC vẫn chưa nhiều. Bên cạnh đó, tại Việt Nam, các DN chưa vận dụng đầy đủ nội dung của từng SMAT, tên gọi của các SMAT thường chưa phổ biến nhưng có tồn tại việc cung cấp thông tin kế toán định hướng bên ngoài, định hướng thị trường. So với các quốc gia phát triển, mức độ vận dụng SMA tại Việt Nam vẫn còn rất thấp (Vân & Lan, 2020). Hung (2016) đã lập luận những khó khăn lớn trong việc thực hiện SMA có liên quan đến quan điểm không đầy đủ của nhà điều hành Việt Nam về SMA cũng như năng lực kế toán viên.
Với tình hình trên, có thể thấy rằng SMA tại Việt Nam cần được quan tâm nghiên cứu thêm. Trong luận án này, tác giả tiếp tục đi sâu, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến vận SMA tại các DNNY Việt Nam với bối cảnh sau:
Sự không chắc chắn của MTKD. MTKD tại Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề như môi trường pháp lý kinh doanh còn chưa minh bạch, chưa ổn định, không dễ dự báo, hạn chế tiếp cận nguồn lực và thị trường (Hòa & Yến, 2016).
Định hướng chiến lược năng động: Đứng trước những thách thức của MTKD, các DN Việt Nam cũng đã có những nỗ lực đổi mới sáng tạo khi chú trọng tìm kiếm để tạo ra sản phẩm/dịch vụ mới, đổi mới quy trình sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật mới hướng tới cải tiến chất lượng sản phẩm, thay đổi chiến lược năng động hơn (Hưng, 2020).
Phân quyền trong quản lý: Với chiến lược thay đổi năng động, lĩnh vực kinh doanh cần sự linh hoạt, chủ động, sáng tạo, vì thế cần có những thay đổi mang tính đột phát trong quản trị như nên tập trung vào quản trị mục tiêu hơn là kiểm soát hành chính, chú ý hơn đến việc phân quyền (Hưng, 2020).
Sự bùng nổ của CNTT: Tại Việt Nam, việc sử dụng CNTT trong quản lý và điều hành DN đã có những chuyển biến tích cực, số lượng DN có sử dụng máy vi tính, kết nối internet với tỉ lệ cao ở các ngành, mặc dù có nhận thức về tầm quan trọng của CNTT nhưng số lượng DN khai thác sâu tiềm năng của CNTT còn hạn chế (Hùng & Trang, 2021)
Các NC liên quan nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng SMA tại Việt Nam còn chưa nhiều, tập trung vào DNSX nên nhân tố công nghệ được đề cập đến là CNSX tiên tiến (Anh (2012); Quy (2020); Nương (2021)). Phân cấp quản lý thể hiện ở cơ cấu tổ chức DN (Quy, 2020) có thể còn tính hình thức, yếu tố trình độ kế toán viên (Nương, 2021) được đo lường dựa trên trình độ học vấn chưa thể hiện được khả năng phối hợp khi tham gia vào các hoạt động chiến lược. Hiệu quả của việc vận dụng SMA được đánh giá trong mối quan hệ tác động đến TQHĐ được thu thập bằng phiếu khảo sát còn phụ thuộc vào cảm tính của người được khảo sát.
Theo thống kê của UBCKNN qua các năm 2010 đến nay, số lượng DNNY liên tục gia tăng. Hiện nay đã có hơn 400 DNNY trên sàn HOSE, 338 DNNY trên HNX (tính đến tháng 4/2023), các DNNY hoạt động SXKD ở nhiều lĩnh vực, ngành nghề. Các DNNY đã huy động vốn trên TTCK Việt Nam với nhiều loại chứng khoán khác nhau cùng với đó là rất nhiều các bên liên quan, do đó họ được yêu cầu công khai thông tin nhiều hơn, cũng chú ý hơn về vấn đề quản trị công ty, QTCL của DN để duy trì vị thế, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình kinh doanh cũng như thu hút vốn đầu tư.
Từ bối cảnh nêu trên, tác giả cho rằng việc NC “Các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các DNNY tại Việt Nam” là cần thiết. NC được thực hiện nhằm xác định những nhân tố có ảnh hưởng đến vận dụng SMA, cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của vận dụng SMA đến HQKD của các DNNY tại Việt Nam. Qua đó bàn luận và đưa ra các hàm ý, nhằm thúc đẩy việc vận dụng SMA hiện đang còn hạn chế tại các DN Việt Nam hiện nay.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu bao gồm mục tiêu tổng quát và cụ thể như sau:
Mục tiêu tổng quát: Xác định nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng SMA và ảnh hưởng đến HQKD của các DNNY tại Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể:
Xác định nhân tố,.và..đo lườngmức độảnh hưởng củacác nhân tố đến việc vận dụng SMA tại các DNNY tại Việt Nam
Xác định ảnhhưởng của vận dụng SMA đến HQKD của các DNNY tại Việt Nam
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tác giả xác định câu hỏi NC:
Câu hỏi 1: Nhân tố nào ảnh hưởngvà mứcđộ ảnhhưởng củatừng nhân tốđến vận dụng SMA tại các DNNY tại Việt Nam?
Câu hỏi 2: Ảnh hưởngcủaviệc vận dụng SMAđến HQKD của các DNNY tại Việt Nam?
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
SMA và các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng SMA
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi doanh nghiệp: DNNYtrên thị trườngchứng khoán Việt Nam
Phạm vi thời gian: năm 2021
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng kết hợp NCĐT và NCĐL, các PPNC được sử dụng để giải quyết từng câu hỏi NC được trình bày cụ thể như sau:
PPNC định tính: Tác giả dựa vào việc tổng hợp các NC trước liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến SMA cũng như vận dụng lý thuyết nền để đề xuất mô hình NC, giả thuyết NC và thang đo các biến trong mô hình NC. PPNC hiện tượng được sử dụng để xác định nhân tố nào sẽ được đưa vào mô hình NC. Hiện tượng luận tập trung khai thác, mô tả và phân tích kinh nghiệm sống cá nhân bằng cách tiếp cận và phỏng vấn sâu với các cá nhân có kinh nghiệm về SMA. Sau khi xác định chuyên gia và các bước cho việc thu thập dữ liệu định tính, tác giả tổng hợp và luận giải, từ đó tinh chỉnh, xác định mô hình NC, giả thuyết NC và thang đo chính thức cho các biến trong mô hình NC.
PPNC định lượng: Từ mô hình NC chính thức, thang đo chính thức đã được chọn lọc, điều chỉnh cho phù hợp từ NCĐT, tác giả sử dụng mô hình PLS-SEM với công cụ xử lý SmartPLS3 để thực hiện kiểm định mô hình đo lường và kiểm định mô hình đường dẫn, nhằm giải quyết cho mục tiêu xác định, đo lường độ lớn của những ảnh hưởng từ các nhân tố đến vận dụng SMA cũng như xác định ảnh hưởng của vận dụng SMA đến HQKD của các DNNY tại Việt Nam.
Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU
Về mặt lý thuyết:
Luận án góp phần bổ sung vào cơ sở lý thuyết về mô hình NC các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng SMA. Lý thuyết ngẫu nhiên vẫn duy trì sức hút trong các NC học thuật về KTQT và sự thay đổi liên tục của MTKD cụ thể là bối cảnh của Việt Nam như đã phân tích ở mục 1. Bên cạnh lý thuyết ngẫu nhiên, lý thuyết thể chế và học thuyết quản trị cũng được vận dụng giải thích cho các nhân tố mới được xác định trong mô hình NC như trình độ KTV và sự tham gia của nhân viên trong quá trình ra quyết định. Cụ thể, một số NC vận dụng lý thuyết quản trị cấp cao khi NC hành vi tập trung vào việc quản trị nhân lực, đề cập đến ảnh hưởng của NQL đến việc triển khai hệ thống kế toán mang tính áp đặt từ phía NQL mà chưa thể hiện vai trò của đội nhóm, trong khi vai trò đội nhóm đã ảnh hưởng đến nhiều hoạt động của DN và xã hội ngày nay. Cũng không dựa trên lập trường áp lực cưỡng chế, đề tài sử dụng học thuyết lãnh đạo, lý thuyết thể chế theo trụ cột văn hóa – nhận thức (cognitive pillar) trong việc giải thích khả năng ảnh hưởng của việc có sự tham gia của nhân viên trong việc ra quyết định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vận dụng SMA.
Về mặt thực tiễn:
Luận án cung cấp kết quả thực nghiệm ảnh hưởng của các nhân tố đến vận dụng SMA và mối quan hệ của việc vận dụng SMA đến HQKD của DNNY tại Việt Nam.
Luận án đã đề xuất hàm ý thực tiễn để nâng cao mức độvận dụng SMA tại các DNNY ở Việt Nam, góp p