Trong lịch sử Việt Nam, nông nghiệp, nông dân, nông thôn luôn giữ vị
trí, vai trò quan trọng, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. Sản phẩm
của nông nghiệp không những đáp ứng yêu cầu sinh hoạt của đời sống xã hội,
mà còn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu và đóng góp
một phần quan trọng vào tổng thu nhập kinh tế quốc dân, thúc đẩy kinh tế - xã
hội phát triển. Trong “Thư gửi điền chủ nông gia Việt Nam”, Hồ Chí Minh
khẳng định: “Việt Nam là một nước sống về nông nghiệp. Nền kinh tế của ta
lấy canh nông làm gốc. Trong công cuộc xây dựng nước nhà, Chính phủ trông
mong vào nông dân, trông cậy vào nông nghiệp một phần lớn. Nông dân ta
giàu thì nước ta giàu. Nông nghiệp ta thịnh thì nước ta thịnh” [90, tr.215].
Nhận thức rõ vai trò, vị trí quan trọng của kinh tế nông nghiệp, nên
trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhất là khi tiến hành sự nghiệp
đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay, Đảng luôn quan tâm và đưa ra những
chủ trương về phát triển kinh tế nông nghiệp, trong đó đặc biệt nhấn mạnh
đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) nông nghiệp theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH), nhằm phát triển một nền kinh tế nông
nghiệp hiện đại, bền vững với cơ cấu kinh tế (CCKT) nông nghiệp hợp lý,
góp phần thúc đẩy tăng trưởng các ngành kinh tế, điều hòa hợp lý nguồn nhân
lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, phát huy lợi thế của mỗi vùng,
miền Đây là một trong những nội dung quan trọng về đường lối phát triển
kinh tế nông nghiệp và CDCCKT nông nghiệp của Đảng nhằm từng bước xây
dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội
201 trang |
Chia sẻ: tranhieu.10 | Lượt xem: 984 | Lượt tải: 2
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Đảng bộ tỉnh vĩnh phúc lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 1997 đến năm 2010, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
VŨ TRỌNG HÙNG
ĐẢNG BỘ TỈNH VĨNH PHÚC LÃNH ĐẠO
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2010
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
HÀ NỘI - 2017
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
VŨ TRỌNG HÙNG
ĐẢNG BỘ TỈNH VĨNH PHÚC LÃNH ĐẠO
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2010
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Mã số: 62 22 03 15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS, TS TRƯƠNG THỊ THÔNG
2. TS ĐẶNG KIM OANH
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung
thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ
theo quy định.
Tác giả luận án
Vũ Trọng Hùng
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 8
1.1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 8
1.2. Những vấn đề luận án kế thừa và những vấn đề đặt ra luận án cần
tập trung nghiên cứu 22
Chương 2: CHỦ TRƯƠNG VÀ QUÁ TRÌNH CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG
BỘ TỈNH VĨNH PHÚC VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2005 24
2.1. Những yếu tố tác động đến chủ trương của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc
về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 25
2.2. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc 41
2.3. Quá trình chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc 49
Chương 3: QUÁ TRÌNH ĐẢNG BỘ TỈNH VĨNH PHÚC LÃNH ĐẠO
ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỪ
NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2010 67
3.1. Những yếu tố mới tác động đến quá trình hoạch định chủ trương
của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc 67
3.2. Chủ trương mới của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc 76
3.3. Quá trình chỉ đạo đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 82
Chương 4: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM 104
4.1. Một số nhận xét 104
4.2. Kinh nghiệm chủ yếu 127
KẾT LUẬN 147
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 151
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 153
PHỤ LỤC 176
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCKT Cơ cấu kinh tế
CDCCKT Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
HĐND Hội đồng nhân dân
HTX Hợp tác xã
UBND Ủy ban nhân dân
XHCN Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế ngành tỉnh Vĩnh Phúc (1990-1996) 30
Bảng 2.2: Diện tích và sản lượng một số cây công nghiệp (2001-2005) 58
Bảng 2.3: Số lượng gia súc, gia cầm (1997-2005) 62
Bảng 3.1: Cơ cấu dân số tỉnh Vĩnh Phúc (2006-2010) 70
Bảng 3.2: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt tỉnh Vĩnh Phúc (2006-2010) 91
Bảng 3.3: Diện tích và sản lượng cây công nghiệp (2006-2010) 94
Bảng 3.4: Số lượng gia súc, gia cầm (2006-2010) 96
Bảng 3.5: Giá trị sản xuất lâm nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc (2006-2010) 97
Bảng 3.6: Giá trị sản xuất thủy sản tỉnh Vĩnh Phúc (2006-2010) 99
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1: So sánh cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và
thủy sản tỉnh Vĩnh Phúc (1997-2005) 55
Biểu đồ 2.2: So sánh cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc
(1997-2005) 56
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh
Vĩnh Phúc (2006-2010) 88
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc (2006-2010) 90
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Trong lịch sử Việt Nam, nông nghiệp, nông dân, nông thôn luôn giữ vị
trí, vai trò quan trọng, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. Sản phẩm
của nông nghiệp không những đáp ứng yêu cầu sinh hoạt của đời sống xã hội,
mà còn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu và đóng góp
một phần quan trọng vào tổng thu nhập kinh tế quốc dân, thúc đẩy kinh tế - xã
hội phát triển. Trong “Thư gửi điền chủ nông gia Việt Nam”, Hồ Chí Minh
khẳng định: “Việt Nam là một nước sống về nông nghiệp. Nền kinh tế của ta
lấy canh nông làm gốc. Trong công cuộc xây dựng nước nhà, Chính phủ trông
mong vào nông dân, trông cậy vào nông nghiệp một phần lớn. Nông dân ta
giàu thì nước ta giàu. Nông nghiệp ta thịnh thì nước ta thịnh” [90, tr.215].
Nhận thức rõ vai trò, vị trí quan trọng của kinh tế nông nghiệp, nên
trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhất là khi tiến hành sự nghiệp
đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay, Đảng luôn quan tâm và đưa ra những
chủ trương về phát triển kinh tế nông nghiệp, trong đó đặc biệt nhấn mạnh
đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) nông nghiệp theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH), nhằm phát triển một nền kinh tế nông
nghiệp hiện đại, bền vững với cơ cấu kinh tế (CCKT) nông nghiệp hợp lý,
góp phần thúc đẩy tăng trưởng các ngành kinh tế, điều hòa hợp lý nguồn nhân
lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, phát huy lợi thế của mỗi vùng,
miền Đây là một trong những nội dung quan trọng về đường lối phát triển
kinh tế nông nghiệp và CDCCKT nông nghiệp của Đảng nhằm từng bước xây
dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, kinh tế nông nghiệp và CCKT nông nghiệp
Việt Nam chuyển dịch mạnh mẽ, tạo ra bước phát triển có tính đột phá trên lĩnh
vực sản xuất hàng hóa, tác động sâu sắc đến các ngành công nghiệp, dịch vụ...
2
CDCCKT nông nghiệp đúng hướng còn góp phần quan trọng thúc đẩy kinh tế -
xã hội phát triển và tạo tiền đề, cơ sở cho sự ổn định trong đời sống chính trị,
xã hội, an ninh quốc phòng của đất nước. Những thành tựu đạt được trong
những năm đổi mới đã chứng minh chủ trương CDCCKT nông nghiệp của
Đảng là đúng đắn, phù hợp với quy luật phát triển kinh tế khách quan, đáp ứng
nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân.
Nhưng bên cạnh những thành tựu đạt được, kinh tế nông nghiệp nước
ta còn một số hạn chế: tốc độ tăng trưởng kinh tế nông nghiệp có xu hướng
giảm dần, sức cạnh tranh thấp, CCKT nông nghiệp, nông thôn chuyển dịch
chậm; trong nông nghiệp phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, phát triển thiếu bền
vững, đời sống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn còn thấp, chênh
lệch giàu, nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng ngày càng cao
Trước tình hình đó, Đảng cần tiếp tục bổ sung và phát triển chủ trương phát
triển kinh tế nông nghiệp, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến việc CDCCKT
nông nghiệp, tái cấu trúc nền kinh tế nông nghiệp theo hướng văn minh, hiện
đại, phát triển bền vững.
Vĩnh Phúc là tỉnh được thiên nhiên ưu đãi, có vị trí phát triển kinh tế
thuận lợi - tiếp giáp với Thủ đô Hà Nội, nên có nhiều lợi thế trong việc phát
triển kinh tế - xã hội, trong đó có kinh tế nông nghiệp. Trong thời kỳ cùng
nhân dân cả nước thực hiện cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước vĩ đại,
trên cơ sở đánh giá thực tiễn quản lý và củng cố hợp tác xã (HTX); từ thực
trạng nông nghiệp, nông thôn của tỉnh, ngày 10-9-1966, Ban Thường vụ Tỉnh
ủy Vĩnh Phúc đã ban hành Nghị quyết số 68-NQ/TU “Về một số vấn đề quản
lý lao động trong HTX nông nghiệp hiện nay” (gọi tắt là Khoán hộ). Với Nghị
quyết số 68-NQ/TU, Vĩnh Phúc trở thành một trong những địa phương tiên
phong thực hiện khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động ngay từ những
năm 1966-1968 và đã có những đóng góp to lớn cho sự phát triển kinh tế
nông nghiệp trong cả nước.
3
Phát huy truyền thống quê hương “Khoán hộ”, bước vào thời kỳ đẩy
mạnh sự nghiệp đổi mới của Đảng theo hướng CNH, HĐH, từ khi tái lập tỉnh
năm 1997 đến năm 2010, nhận thức sâu sắc về vai trò, vị trí, tầm quan trọng
của kinh tế nông nghiệp, đặc biệt là vấn đề CDCCKT nông nghiệp đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc đã chủ động quán
triệt sâu sắc chủ trương, đường lối của Đảng và kịp thời hoạch định những
chủ trương về CDCCKT nông nghiệp sát hợp với tình hình thực tiễn của địa
phương và từng bước tổ chức thực hiện có hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện chủ trương, đường lối phát triển kinh tế nông nghiệp và
CDCCKT nông nghiệp của Đảng, trong những năm 1997-2010, dưới sự
lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc, kinh tế nông nghiệp và CCKT nông
nghiệp Vĩnh Phúc đạt được nhiều thành tựu khá to lớn: Kinh tế nông
nghiệp tăng trưởng khá nhanh, CCKT nông nghiệp có nhiều chuyển biến
tích cực theo hướng giảm tỷ trọng ngành trồng trọt và lâm nghiệp, tăng tỷ
trọng ngành chăn nuôi, thủy sản; cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi, mùa vụ
chuyển trong nội ngành nông nghiệp chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tích
cực, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp; đời
sống người nông dân từng bước được cải thiện và ngày càng nâng cao.
Những thành tựu đạt được trong kinh tế nông nghiệp cũng góp phần tạo ra
những chuyển biến tích cực về mặt xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội ổn định; đồng thời khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng
bộ tỉnh Vĩnh Phúc được củng cố, tăng cường, đáp ứng nhu cầu phát triển cả
bề rộng lẫn chiều sâu.
Tuy nhiên, do còn nhiều khó khăn, nhất là những khó khăn của một nền
kinh tế thuần nông, điểm xuất phát thấp, nên trong quá trình Đảng bộ tỉnh
Vĩnh Phúc lãnh đạo CDCCKT nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH, còn bộc
lộ một số hạn chế. Tốc độ CDCCKT nông nghiệp chưa mạnh, sự chuyển dịch
chưa đều và bền vững, dẫn đến hiệu quả kinh tế nông nghiệp chưa cao, chưa
4
tương xứng với tiềm năng của tỉnh. Tình hình đó đặt ra yêu cầu cấp thiết cho
Đảng bộ và nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc phải tiếp tục đẩy mạnh CDCCKT nông
nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, gắn liền với bảo vệ môi trường sinh
thái và có sức cạnh tranh cao trên thị trường, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu
cầu của sự nghiệp đổi mới đất nước.
Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá khách quan quá trình Đảng bộ tỉnh
Vĩnh Phúc lãnh đạo thực hiện chủ trương của Đảng về CDCCKT nông nghiệp
theo hướng CNH, HĐH, góp phần cung cấp thêm cơ sở lý luận và thực tiễn
để Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc có những chỉ đạo đúng đắn, hiệu quả trong lãnh
đạo CDCCKT nông nghiệp, góp phần đưa kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển
theo hướng CNH, HĐH; đồng thời đúc rút kinh nghiệm cho việc giải quyết
những vấn đề về nhận thức lý luận và chỉ đạo hoạt động thực tiễn đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay, là việc làm cần thiết,
có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc.
Với ý nghĩa đó, Nghiên cứu sinh chọn đề tài "Đảng bộ tỉnh Vĩnh
Phúc lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 1997 đến
năm 2010" làm Luận án Tiến sĩ, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản
Việt Nam.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lãnh đạo, chỉ đạo CDCCKT
nông nghiệp từ năm 1997 đến năm 2010. Trên cơ sở đó, đánh giá những kết
quả đạt được, những ưu điểm, hạn chế của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc trong
quá trình lãnh đạo CDCCKT nông nghiệp và bước đầu đúc rút một số
kinh nghiệm.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích những yếu tố tác động đến CDCCKT nông nghiệp ở tỉnh
Vĩnh Phúc trong những năm 1997-2010.
5
- Hệ thống hóa, làm rõ chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng tỉnh Vĩnh
Phúc về CDCCKT nông nghiệp từ năm 1997 đến năm 2010, qua hai giai đoạn
1997-2005 và 2006-2010.
- Đánh giá ưu, khuyết điểm, làm rõ nguyên nhân và đúc rút những kinh
nghiệm chủ yếu từ quá trình Đảng bộ Vĩnh Phúc lãnh đạo CDCCKT nông
nghiệp trong những năm 1997-2010.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc về
CDCCKT ngành nông nghiệp từ năm 1997 đến năm 2010.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung khoa học: Luận án nghiên cứu chủ trương và sự chỉ đạo
của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc về CDCCKT nông nghiệp. Trong đó, luận án chủ
yếu tập trung nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc về sự
chuyển dịch giữa các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và chuyển
dịch cơ cấu nội ngành.
- Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Về thời gian: Luận án nghiên cứu từ năm 1997 (năm tái lập tỉnh) đến
năm 2010 (năm kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, là mốc
đánh dấu hoàn thành các Chương trình kinh tế trọng điểm đề ra đầu nhiệm kỳ
Đại hội XV của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc).
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luận
Luận án được thực hiện trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng về nông
nghiệp và CDCCKT nông nghiệp.
6
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là kết hợp phương pháp lịch sử và
phương pháp logic. Ngoài ra, luận án còn sử dụng một số phương pháp khác
như thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp... để làm rõ quá trình Đảng bộ
tỉnh Vĩnh Phúc lãnh đạo CDCCKT nông nghiệp.
5. Nguồn tư liệu
- Các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết, quyết định, thông tư của
Đảng, Chính phủ, Nhà nước và của Ban Chấp hành Đảng bộ, Ban Thường
vụ, Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc và các sở, ban, ngành chuyên
môn của tỉnh có liên quan về phát triển kinh tế nông nghiệp và
CDCCKT nông nghiệp.
- Kế thừa kết quả nghiên cứu của một số luận văn, luận án, các công
trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án của tập thể, cá nhân các nhà
khoa học.
- Tài liệu điền dã: Chủ yếu là nguồn tài liệu nghiên cứu sinh khảo sát
thực tế ở địa phương về CDCCKT nông nghiệp.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án
6.1. Ý nghĩa khoa học
- Luận án góp phần hệ thống các quan điểm, chủ trương của Đảng và
Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc về phát triển kinh tế nông nghiệp và CDCCKT nông
nghiệp tế từ năm 1997 đến năm 2010.
- Bước đầu nêu một số nhận xét về ưu điểm, hạn chế và đúc rút một số
kinh nghiệm chủ yếu của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc trong quá trình lãnh đạo
CDCCKT nông nghiệp từ năm 1997 đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh, góp
phần tổng kết lý luận và thực tiễn của Đảng trong chiến lược phát triển kinh tế
nông nghiệp, nông dân, nông thôn thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.
7
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần tổng kết thực tiễn, gợi mở những bài học kinh nghiệm để
vận dụng trong lãnh đạo CDCCKT nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hiện nay.
- Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng
dạy Lịch sử Đảng, lịch sử địa phương thời kỳ đổi mới.
7. Kết cấu luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục công trình đã công bố của tác
giả có liên quan đến đề tài luận án, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục,
nội dung luận án gồm 4 chương, 10 tiết.
8
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Trong lịch sử Việt Nam, nông nghiệp luôn giữ vai trò quan trọng.
Nhận thức rõ vị trí, vai trò quan trọng của kinh tế nông nghiệp, nên trong
quá trình tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước luôn
quan tâm đến việc CDCCKT nông nghiệp theo hướng văn minh, hiện đại.
Bước vào thời kỳ đổi mới, đặc biệt là từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ VIII của Đảng (1996), vấn đề CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn
được Đảng xác định là nhiệm vụ trọng tâm, hàng đầu trong quá trình đẩy
mạnh CNH, HĐH đất nước. Việc nghiên cứu chủ trương, đường lối về
CDCCKT nông nghiệp, tổng kết, đánh giá những thành công và hạn chế
trong quá trình thực hiện đường lối đó của Đảng và Đảng bộ tỉnh Vĩnh
Phúc, thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu và
các nhà quản lý, được thể hiện trong nhiều tác phẩm, nhiều công trình
nghiên cứu khoa học. Đến nay, trên những cấp độ khác nhau, đã có nhiều
công trình khoa học nghiên cứu về CDCCKT nông nghiệp, có thể khái quát
và phân loại thành một số nhóm công trình sau:
1.1.1. Nhóm công trình nghiên cứu chung về kinh tế nông nghiệp và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
- Nhóm đề tài khoa học nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn
Đề tài “Luận cứ khoa học và kiến nghị những giải pháp đồng bộ thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, vùng, thành phần trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa” của Ngô Đình Giao [68]. Đề tài nhấn mạnh đến
việc đẩy mạnh xuất khẩu và coi đó là phương hướng cơ bản đối với việc
CDCCKT trong quá trình CNH, HĐH, trên cơ sở đó xây dựng các tiêu chí lựa
chọn các ngành kinh tế mũi nhọn, trọng điểm trong giai đoạn 1994-2000. Đặc
9
biệt, đề tài đã kiến nghị những giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy CDCCKT
ngành, vùng, thành phần trong quá trình CNH, HĐH. Như vậy, đề tài cung
cấp cho tác giả luận án những luận cứ khoa học quan trọng để đánh giá chủ
trương của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc trong việc đề xuất các giải pháp nhằm
CDCCKT nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH.
Đề tài “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn” của Ban
Kinh tế Trung ương [5]. Đề tài đánh giá thực trạng CCKT nông nghiệp,
nông thôn Việt Nam từ năm 1986 đến năm 1994, trên cơ sở đó đề xuất một
số biện pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh CDCCKT nông nghiệp, nông thôn
theo hướng CNH, HĐH. Đặc biệt, đề tài đã rút ra một số vấn đề quan trọng
về lý luận và thực tiễn, như các khái niệm cơ bản về cơ cấu, CCKT và
CDCCKT nông nghiệp, nên đã cung cấp cho tác giả luận án những cơ sở
khoa học trong việc xác định CCKT, CDCCKT nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc.
Đề án “Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn [15], đã nêu rõ phương thức CDCCKT giữa các ngành nông
nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trong toàn quốc. Trên cơ sở đánh giá, phân
tích thực trạng chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy
sản, đề án đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh quá trình CDCCKT nông
nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trong cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn đến
năm 2020 Đề án đã cung cấp cho tác giả luận án cái nhìn bao quát về
CDCCKT nông nghiệp theo nghĩa rộng trong cả nước, là cơ sở quan trọng
để phân tích, đánh giá quá trình CDCCKT nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc.
Nhìn chung, những công trình khoac học trên đã nghiên cứu một cách
tương đối toàn diện, sâu sắc lĩnh vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn, nhất là
những nội dung có liên quan về vấn đề CDCCKT nông nghiệp. Các công
trình tổng kết lý luận và thực tiễn sự phát triển kinh tế nông nghiệp và
10
CDCCKT nông nghiệp trong toàn quốc, nhờ đó đã tái hiện lại bức tranh toàn
cảnh của nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới; khảo sát thực
tiễn ở một số tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ trong quá trình thực hiện CNH,
HĐH nông nghiệp, nông thôn. Đặc biệt, một số đề tài nêu rõ khái niệm về
CCKT, CCKT nông nghiệp và CDCCKT nông nghiệp, nông thôn; đồng thời
làm rõ phương hướng, mục tiêu, giải pháp chủ yếu để thực hiện thành công
CDCCKT nông nghiệp thời kỳ đổi mới, nhất là trong giai đoạn đẩy mạnh
CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn những năm 1997-2010. Tuy nhiên,
nghiên cứu một cách toàn diện, sâu sắc, có hệ thống về vấn đề Đảng lãnh đạo
CDCCKT nông nghiệp ở Vĩnh Phúc giai đoạn 1997-2010 thì chưa có công
trình nào.
- Nhóm các công trình, các sách chuyên ngành về kinh tế nông nghiệp
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nền kinh tế quốc dân” của Ngô Đình Giao [69]. Cuốn sách đã cung cấp cho
tác giả luận án những căn cứ khoa học để hiểu rõ hơn những khái niệm cơ bản
về CCKT, CDCCKT. Trên cơ sở đó, tác giả luận án hiểu rõ hơn chủ trương,
quan điểm, sự chỉ đạo CDCCKT nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH của
Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc.
“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển các ngành trọng điểm,
mũi nhọn ở Việt Nam” của Đỗ Hoài Nam [94], đã tổng kết và phân tích một
cách sâu sắc một số lý thuyết về CDCCKT ngành, trong đó có kinh tế nông
nghiệp. Công trình đã chỉ ra các tiêu chí có tính chủ đạo để xác định ngành
kinh tế mũi nhọn trong quá trình phát triển kinh tế nói chung, kinh tế nông
nghiệp nói riêng, nhất là quá trình CDCCKT ngành để tập trung phát triển các
ngành kinh tế trọng điểm, mũi nhọn. Công trình đã cung cấp cho tác giả luận
án cái nhìn bao quát về các ngành kinh tế trọng