Luận án Mối quan hệ giữa gắn kết xã hội và hành vi rủi ro của học sinh trung học phổ thông

1. Tính cấp thiết của đề tài Ở mỗi giai đoạn khác nhau của vòng đời, con người có thể phải đối mặt nguy cơ tiềm ẩn của rất nhiều những hành vi rủi ro (HVRR) rất khác nhau. Hành vi rủi ro là những hành vi có thể gây ảnh hưởng trước mắt hoặc lâu dài đến sức khoẻ thể chất, tinh thần, các cơ hội cuộc sống hay các ảnh hưởng xã hội khác cho cá nhân, cộng đồng. Đây là vấn đề rất đáng quan tâm ở lứa tuổi vị thành niên (VTN) vì các bằng chứng từ nhiều nghiên cứu trên thế giới đều cho thấy VTN là giai đoạn phải đối mặt với nhiều rủi ro cho sức khoẻ và sự phát triển [88]. Thực tế ở rất nhiều các quốc gia trên thế giới, VTN đang gặp phải một cuộc khủng hoảng của thực trạng có nhiều HVRR. Thực trạng này đã đặt xã hội đứng trước các thách thức, gánh nặng và những bất ổn về kinh tế, xã hội, đặt cá nhân vào những rủi ro, nguy cơ bệnh tật, chi phí chữa trị và cả những nguy cơ tử vong từ những nguyên nhân hoàn toàn có thể phòng tránh được [88]. Hành vi rủi ro của VTN có thể gây hậu quả cả về sức khoẻ thể chất và tinh thần trước mắt cũng như lâu dài cho cá nhân, cộng đồng và xã hội, đồng thời có nguy cơ gây áp lực về kinh tế, y tế, xã hội và gánh nặng ngân sách cho các quốc gia. Theo báo cáo của tổ chức Y tế thế giới, có hơn 2,6 triệu người trẻ tuổi từ 10 đến 24 tử vong hàng năm trên thế giới và phần lớn nguyên nhân bắt nguồn từ những HVRR có thể phòng ngừa được. Tổ chức Y tế thế giới đã từng đưa ra một vài con số đáng quan tâm như: hàng năm có khoảng 16 triệu nữ VTN trong độ tuổi 15 đến 19 sinh con, và VTN, thanh niên ở độ tuổi 15 – 24 chiếm tỷ lệ 40% trong tổng số người trưởng thành nhiễm HIV mới. Ngoài ra có khoảng 20% VTN đã từng gặp phải những vấn đề về sức khoẻ tinh thần, khoảng 150 triệu người trẻ tuổi hút thuốc và một số lượng đáng kể tham gia vào bạo lực cũng như tử vong vì bạo lực [163, tr.1]

pdf228 trang | Chia sẻ: tranhieu.10 | Lượt xem: 854 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Mối quan hệ giữa gắn kết xã hội và hành vi rủi ro của học sinh trung học phổ thông, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH DƯƠNG THỊ THU HƯƠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA GẮN KẾT XÃ HỘI VÀ HÀNH VI RỦI RO CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ XÃ HỘI HỌC Hà Nội, 2017 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH DƯƠNG THỊ THU HƯƠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA GẮN KẾT XÃ HỘI VÀ HÀNH VI RỦI RO CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (Khảo sát tại Hà Nội) Chuyên ngành: Xã hội học Mã số: 62 31 30 01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ XÃ HỘI HỌC Người hướng dẫn khoa học: Hướng dẫn 1: GS.TS. Nguyễn Quý Thanh Hướng dẫn 2: PGS.TS. Trần Thị Minh Ngọc Hà Nội, 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu nghiên cứu do tôi thu thập khách quan. Kết quả nghiên cứu trong luận án là khách quan, trung thực, được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án Dương Thị Thu Hương MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 23 1.1. Hướng nghiên cứu tìm hiểu thực trạng hành vi rủi ro 23 1.2. Hướng nghiên cứu tìm hiểu mối quan hệ giữa gắn kết xã hội và hành vi rủi ro 31 1.3 Các điểm chính rút ra từ tổng quan nghiên cứu 39 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 41 2.1. Các khái niệm 41 2.2. Cơ sở lý luận và các lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu 50 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG GẮN KẾT XÃ HỘI VÀ HÀNH VI RỦI RO CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HÀ NỘI 64 3.1. Đặc điểm gắn kết gia đình, nhà trường, xã hội của học sinh trung học phổ thông Hà Nội 64 3.2. Thực trạng hành vi rủi ro của học sinh trung học phổ thông Hà Nội 74 CHƯƠNG 4: GẮN KẾT VỚI GIA ĐÌNH, NHÀ TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ HÀNH VI RỦI RO CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HÀ NỘI 91 4.1. Gắn kết trong gia đình và hành vi rủi ro của học sinh trung học phổ thông Hà Nội 93 4.2. Gắn kết với trường học, thầy cô, bạn bè và hành vi rủi ro của học sinh trung học phổ thông Hà Nội 108 4.3. Gắn kết với các hoạt động xã hội, mạng xã hội và hành vi rủi ro của học sinh trung học phổ thông Hà Nội. 116 4.4. Phân tích tổng hợp mối quan hệ giữa các yếu tố: gắn kết gia đình, nhà trường, xã hội và hành vi rủi ro của hoc sinh trung học phổ thông Hà Nội 128 KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ 152 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 160 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BPTT : Biện pháp tránh thai CDC : Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (Centers for Disease Control and Prevention) CL : Công lập GT : Giao thông HVGT : Hành vi giao thông HVRR : Hành vi rủi ro NCL : Ngoài Công Lập NĐ : Nghị định QHTD : Quan hệ tình dục SAVY1 : Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam năm 2003 (Survey Assessment of Vietnamese Youth) SAVY2 : Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam năm 2009 (Survey Assessment of Vietnamese Youth) THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TTN : Thanh thiếu niên UBDS KHHGĐ : Uỷ ban Dân số Kế hoạch hoá gia đình. UBDSQG : Uỷ ban dân số Quốc gia VTN : Vị thành niên WHO : Tổ chức Y tế thế giới YRBSS : Hệ thống giám sát hành vi rủi ro (Youth Risk Behavior Surveillance System) DANH MỤC BẢNG Thứ tự Tên bảng Trang Bảng 1 Chi tiết các nhóm biến số độc lập 6 Bảng 2 Thống kê mẫu được chọn vào nghiên cứu tại các trường THPT Hà Nội 15 Bảng 3.1 Thực trạng các hành vi rủi ro của các thành viên trong gia đình 67 Bảng 3.2 Tỉ lệ học sinh trong mẫu nghiên cứu có bạn thân, bạn trong nhóm chơi chung có các hành vi rủi ro cụ thể 70 Bảng 3.3 Thực trạng các hoạt động xã hội của học sinh THPT Hà Nội 71 Bảng 3.4 Mức độ sử dụng mạng xã hội của sinh viên 72 Bảng 3.5 Thực trạng số lượng bạn bè trên mạng xã hội của học sinh THPT 73 Bảng 3.6 Tần suất các hành vi rủi ro của học sinh THPT Hà Nội 74 Bảng 3.7 Mối quan hệ giữa hành vi uống hết 1 cốc bia/chén rượu, hút thuốc lá, hút shisha, sử dụng ma túy, sử dụng thuốc/chất gây ảo giác và hành vi gây bạo lực 77 Bảng 3.8 Mối quan hệ giữa hành vi uống hết 1 cốc bia/chén rượu, hút thuốc lá, hút shisha, sử dụng ma túy, sử dụng thuốc/chất gây ảo giác và hành vi giao thông không an toàn 78 Bảng 3.9 Lý do uống bia/rượu của học sinh THPT Hà Nội 80 Bảng 3.10 Lý do hút thuốc của học sinh THPT Hà Nội 81 Bảng 4.1 Các mối quan hệ gắn kết xã hội được triển khai phân tích. 91 Bảng 4.2 Mối quan hệ giữa hôn nhân bố & mẹ và hành vi giao thông không an toàn của học sinh THPT Hà Nội 94 Bảng 4.3 Các mô hình hồi quy đơn biến phân tích mối quan hệ giữa chỉ số tổng hợp gắn kết gia đình và từng hành vi rủi ro cụ thể của học sinh THPT 97 Bảng 4.4 Các chỉ số mô hình hồi quy đa biến các đặc điểm gắn kết gia đình và số lượng (loại) hành vi rủi ro học sinh có liên quan 106 Bảng 4.5 Mô hình hồi quy logistic mối quan hệ giữa gắn kết nhà trường, thầy cô, bạn bè (chỉ số tổng hợp) với nguy cơ có các hành vi rủi ro cụ thể. 107 Bảng 4.6 Mô hình hồi quy logistic mối quan hệ giữa gắn kết nhà trường, thầy cô, bạn bè (chỉ số tổng hợp) với các hành vi gây bạo lực cụ thể 108 Bảng 4.7 Mô hình hồi quy logistic mối quan hệ giữa mức độ gắn kết nhà trường, thầy cô, bạn bè (chỉ số tổng hợp) và nguy cơ có các hành vi rủi ro cụ thể 107 Bảng 4.8 Mô hình hồi quy logistic đơn biến mối quan hệ giữa mức độ gắn kết nhà trường, thầy cô, bạn bè (chỉ số tổng hợp) và nguy cơ có từng HVGT không an toàn 110 Bảng 4.9 Mối quan hệ giữa bạn thân/bạn trong nhóm chơi chung có hút thuốc/không hút thuốc với tình trạng hút thuốc của nam/nữ học sinh 111 Bảng 4.10 Mối quan hệ giữa việc đã từng/chưa từng tham gia các hoạt động xã hội và thực trạng đã từng uống hết một ly bia/chén rượu 117 Bảng 4.11 Mối quan hệ giữa việc có/không tham gia CLB ngoại khoá và hành vi gây bạo lực ở học sinh 122 Bảng 4.12 Mối quan hệ giữa số lượng bạn trên mạng xã hội và hành vi rủi ro 123 Bảng 4.13 Mối quan hệ giữa số lượng bạn bè trên mạng xã hội và hành vi bạo lực 125 Bảng 4.14 Mối quan hệ giữa số lượng bạn bè trên mạng xã hội và hành vi tự gây thương tích, có ý định tự tử và cố gắng tự tử 126 Bảng 4.15 Tổng hợp các yếu tố có ý nghĩa giải thích cho từng hành vi rủi ro cụ thể từ các mô hình hồi quy đa biến về các yếu tố có mối quan hệ với từng hành vi rủi ro của học sinh THPT Hà Nội 130 Bảng 4.16 Hồi quy đa biến các yếu tố đặc điểm học sinh, đặc điểm gắn kết gia đình, nhà trường, xã hội giải thích thực trạng có đồng thời nhiều hành vi rủi ro 145 DANH MỤC CÁC BIỂU Thứ tự Tên biểu Trang Biểu đồ 3.1 Điểm trung bình các chỉ số thành phần mức độ gắn kết gia đình 66 Biểu đồ 3.2 Điểm trung bình các chỉ số gắn kết học sinh với nhà trường, thầy cô, bạn bè 69 Biểu đồ 3.3 Thực trạng tham gia các hoạt động xã hội của học sinh THPT 72 Biểu đồ 3.4 Tần suất số loại HVGT không an toàn của học sinh THPT Hà 75 Biểu đồ 3.5 Số loại hành vi bạo lực học sinh có liên quan 76 Biểu đồ 3.6 Tần suất số loại hành vi rủi ro học sinh đã từng có trong 18 hành vi 76 Biểu đồ 3.7 Tỉ lệ học sinh đã từng hút shisha, sử dụng chất gây nghiện, sử dụng chất/thuốc gây ảo giác 83 Biểu đồ 3.8 Hành vi gây bạo lực của học sinh THPT Hà Nội 84 Biểu đồ 3.9 Tỉ lệ học sinh có các hành vi giao thông không an toàn 85 Biểu đồ 3.10 Tỉ lệ học sinh đã từng có ý định tự tử, cố gắng tự tử 88 Biểu đồ 4.1 Mối quan hệ giữa đặc điểm hôn nhân của bố & mẹ và hành vi rủi ro của học sinh THPT Hà Nội 93 Biểu đồ 4.2 Mối quan hệ giữa hôn nhân bố & mẹ và hành vi gây bạo lực của học sinh THPT Hà Nội 94 Biểu đồ 4.3 Mối quan hệ giữa hôn nhân bố & mẹ và hành vi gây thương tích, có ý định tự tử, cố gắng tự tử của học sinh 94 Biểu đồ 4.4 Mối quan hệ giữa hành vi hút thuốc lá của người thân trong gia đình và hành vi hút thuốc lá của học sinh 105 Biểu đồ 4.5 Mối quan hệ giữa hành vi gây bạo lực của người thân trong gia đình và hành vi gây bạo lực thể chất của học sinh 106 Biểu đồ 4.6 Tỉ lệ học sinh đã từng sử dụng chất gây nghiện (ma tuý, heroin, thuốc lắc) phân theo nhóm có bạn thân, bạn trong nhóm chơi chung đã từng/chưa từng sử dụng chất gây nghiện 113 Biểu đồ 4.7 Tỉ lệ học sinh nam và nữ có hành vi bạo lực phân theo nhóm có bạn thân, bạn trong nhóm đã từng và chưa từng có hành vi bạo lực 114 Biểu đồ 4.8 Mối quan hệ giữa việc có đi làm thêm/không đi làm thêm và hành vi đã từng hút thuốc/ thử hút thuốc của học sinh THPT tại Hà Nội 119 Biểu đồ 4.9 Mối quan hệ giữa việc có đi làm thêm/không đi làm thêm và hành vi đã từng sử dụng ma tuý 120 Biểu đồ 4.10 Mối quan hệ giữa học sinh nam/nữ; học sinh trường công lập/ngoài công lập có đi làm thêm/không đi làm thêm và hành vi đã từng sử dụng chất gây ảo giác (%). 121 Biểu đồ 4.11 Mối quan hệ giữa việc có/không đi làm thêm và hành vi gây bạo lực 122 Biểu đồ 4.12 Mối quan hệ giữa thời gian sử dụng mạng xã hội và hành vi rủi ro cụ thể của học sinh THPT 124 Biểu đồ 4.13 Mối quan hệ giữa thời gian sử dụng mạng xã hội và hành vi gây bạo lực của học sinh THPT Hà Nội 124 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ở mỗi giai đoạn khác nhau của vòng đời, con người có thể phải đối mặt nguy cơ tiềm ẩn của rất nhiều những hành vi rủi ro (HVRR) rất khác nhau. Hành vi rủi ro là những hành vi có thể gây ảnh hưởng trước mắt hoặc lâu dài đến sức khoẻ thể chất, tinh thần, các cơ hội cuộc sống hay các ảnh hưởng xã hội khác cho cá nhân, cộng đồng. Đây là vấn đề rất đáng quan tâm ở lứa tuổi vị thành niên (VTN) vì các bằng chứng từ nhiều nghiên cứu trên thế giới đều cho thấy VTN là giai đoạn phải đối mặt với nhiều rủi ro cho sức khoẻ và sự phát triển [88]. Thực tế ở rất nhiều các quốc gia trên thế giới, VTN đang gặp phải một cuộc khủng hoảng của thực trạng có nhiều HVRR. Thực trạng này đã đặt xã hội đứng trước các thách thức, gánh nặng và những bất ổn về kinh tế, xã hội, đặt cá nhân vào những rủi ro, nguy cơ bệnh tật, chi phí chữa trị và cả những nguy cơ tử vong từ những nguyên nhân hoàn toàn có thể phòng tránh được [88]. Hành vi rủi ro của VTN có thể gây hậu quả cả về sức khoẻ thể chất và tinh thần trước mắt cũng như lâu dài cho cá nhân, cộng đồng và xã hội, đồng thời có nguy cơ gây áp lực về kinh tế, y tế, xã hội và gánh nặng ngân sách cho các quốc gia. Theo báo cáo của tổ chức Y tế thế giới, có hơn 2,6 triệu người trẻ tuổi từ 10 đến 24 tử vong hàng năm trên thế giới và phần lớn nguyên nhân bắt nguồn từ những HVRR có thể phòng ngừa được. Tổ chức Y tế thế giới đã từng đưa ra một vài con số đáng quan tâm như: hàng năm có khoảng 16 triệu nữ VTN trong độ tuổi 15 đến 19 sinh con, và VTN, thanh niên ở độ tuổi 15 – 24 chiếm tỷ lệ 40% trong tổng số người trưởng thành nhiễm HIV mới. Ngoài ra có khoảng 20% VTN đã từng gặp phải những vấn đề về sức khoẻ tinh thần, khoảng 150 triệu người trẻ tuổi hút thuốc và một số lượng đáng kể tham gia vào bạo lực cũng như tử vong vì bạo lực [163, tr.1] Tại Việt Nam, VTN chiếm khoảng 30% dân số và họ là thế hệ kế cận, nguồn lực lao động và xây dựng đất nước trong tương lai. Đặt trong bối cảnh của sự hội nhập, phát triển, quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá, sự biến đổi nhanh chóng của xã hội và của mỗi gia đình hiện nay, VTN Việt Nam có thể đã, đang và sẽ đối mặt với nhiều HVRR khác nhau. Một số các bằng chứng thu được từ nghiên cứu Vị thành niên, thanh niên Việt Nam lần thứ 2 (SAVY 2) năm 2008 đã chỉ ra rằng đây là nhóm có nguy cơ cao đối mặt với các HVRR, trong đó liên quan trực tiếp đến những rủi ro về sức khoẻ: có khoảng 8,2% phụ nữ trong độ tuổi 15 – 24 có hoạt động tình dục đã từng nạo phá thai hay khoảng 20% số người được hỏi ở độ tuổi nói trên đã từng hút thuốc lá [163, tr.1]. Nghiên cứu SAVY 2 cũng cho thấy những bằng chứng về thời điểm bắt đầu tham gia một số HVRR 2 chủ yếu nằm trong giai đoạn cuối VTN [26]. Ngoài ra, tại Việt Nam, tai nạn giao thông là gánh nặng cơ bản của nhóm dân số trên 15 tuổi. Chấn thương liên quan đến giao thông cũng là nguyên nhân gây ra tử vong hàng đầu ở nhóm tuổi 15 – 19 [27]. Trong bối cảnh VTN, thanh niên có nguy cơ đối mặt với nhiều HVRR, trong những năm gần đây, VTN trở thành đối tượng nhận được sự quan tâm của các cấp, ban ngành và nhà nước với nhiều các chủ chương, chính sách ban hành đã đặt trọng tâm hướng tới chăm sóc và nâng cao sức khoẻ VTN. Ngày 7/6/2006, bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 2010/QĐ – BYT phê duyệt “Kế hoạch tổng thể Quốc gia về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ VTN và thanh niên Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng 2020” trong đó đặt ra rất nhiều các mục tiêu nâng cao sức khoẻ thể chất, tinh thần và đặc biệt chú ý đến các vấn đề sức khoẻ có liên quan nhiều đến các HVRR như: tai nạn thương tích, lạm dụng chất gây nghiện và sức khoẻ tâm thần, bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDs [7]. Về mặt thực tiễn, mặc dù có một số nghiên cứu đáng chú ý có đề cập đến các vấn đề chung của VTN, thanh niên Việt Nam tuy nhiên nghiên cứu về chủ đề này vẫn còn hạn chế, đặc biệt là còn ít các nghiên cứu phân tích các nguyên nhân xã hội, các yếu tố xã hội có liên quan đến HVRR của VTN, thanh niên. Về mặt lý luận, các nghiên cứu về HVRR của VTN mới chủ yếu dừng lại ở các nghiên cứu mô tả và phần lớn tiếp cận từ hướng nghiên cứu y tế cộng công mà chưa có nhiều các nghiên cứu tiếp cận vấn đề và lý giải vấn đề từ góc độ xã hội học hay sử dụng các lý thuyết xã hội học, khoa học xã hội liên ngành nhằm làm cơ sở tìm hiểu, đánh giá các yếu tố xã hội có liên đến HVRR. Học sinh THPT là nhóm thuộc vào độ tuổi VTN, cụ thể là giai đoạn cuối của VTN. Các nghiên cứu VTN từ SAVY 1 đến SAVY 2 cho thấy VTN, VTN giai đoạn cuối đang có xu hướng tham gia gia tăng và phổ biến hơn vào các HVRR. Vấn đề đặt ra đối với riêng nhóm học sinh THPT - nhóm đối tượng dành phần lớn thời gian sống, học tập và sinh hoạt trong môi trường gia đình và nhà trường, chịu sự tác động và quản lý của gia đình và nhà trường, vậy họ có liên quan đến các HVRR không? Sống trong môi trường gia đình, nhà trường cũng các mối quan hệ xã hội mới khác (như mạng xã hội), vậy những đặc điểm gắn kết của học sinh với các môi trường đó có ảnh hưởng như thế nào đến nguy cơ có các hành vi rủi? Thực tế, đây lại là vấn đề chưa được quan tâm, nghiên cứu nhiều cả ở góc độ lý luận và thực tiễn tại Việt Nam. Từ những vấn đề cấp thiết đặc ra ở trên, từ nhu cầu nhận thức từ góc độ lý luận và thực tiễn như đã đề cập ở trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu “Mối quan hệ giữa gắn kết xã hội và hành vi rủi ro của học sinh trung học phổ thông” với mục đích tiếp cận, phân tích bổ sung thêm các hiểu biết từ góc độ lý luận và thực tiễn từ hướng tiếp cận xã hội học. 3 2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích: Trên cơ sở khung nghiên cứu được xây dựng, luận án hướng tới: - Tìm hiểu thực trạng HVRR của học sinh THPT trên địa bàn Hà Nội, cụ thể như: tần suất và mức độ phổ biến của từng hành vi rủi ro, nhận diện nhóm học sinh có nguy cơ cao đối với từng HVRR cụ thể cũng như có nguy cơ cao với việc có đồng thời nhiều HVRR. - Phân tích mối quan hệ giữa đặc điểm gắn kết xã hội của học sinh, trong đó chú ý đến mối quan hệ gắn kết gia đình, gắn kết nhà trường, gắn kết với các hoạt động xã hội, mạng xã hội và nguy cơ có các HVRR của học sinh THPT Hà Nội, từ đó xác định cụ thể các yếu tố góp phần làm tăng nguy cơ cũng như các yếu tố bảo vệ HVRR ở học sinh THPT. - Từ những số liệu thực tiễn, nghiên cứu hướng tới việc phát triển và làm giàu thêm các lý thuyết, cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa gắn kết xã hội và HVRR của học sinh THPT. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đưa ra những gợi ý về giải pháp thực tiễn góp phần quản lý, giám sát có hiệu quả HVRR của học sinh THPT tại địa bàn nghiên cứu. 2.2. Nhiệm vụ: Để hướng tới đạt được các mục đích nghiên cứu, các nhiệm vụ cụ thể được đặt ra như sau: - Mô tả và làm rõ thực trạng hành vi rủi ro ở từng nhóm học sinh với các điểm nhân khẩu học cá nhân, đặc điểm gia đình, trường học, từ đó rút ra được những đặc điểm nhận diện các nhóm học sinh có nguy cơ cao đối với các HVRR. - Phân tích số liệu tìm hiểu và làm rõ quan hệ giữa đặc điểm và mức độ gắn kết xã hội và HVRR của học sinh THPT Hà Nội. Cụ thể các gắn kết xã hội cơ bản sẽ được giới hạn quan tâm phân tích trong nghiên cứu bao gồm: • Gắn kết xã hội trong gia đình của học sinh • Gắn kết học sinh với nhà trường, thầy cô, bạn bè • Các gắn kết xã hội khác: bao gồm gắn kết với các hoạt động xã hội (tình nguyện/từ thiện, làm thêm, câu lạc bộ ngoại khoá) và gắn kết với mạng xã hội, các mối quan hệ trên mạng xã hội. Nhiệm vụ trọng tâm của nghiên cứu: phân tích mối quan hệ giữa các đặc điểm gắn kết xã hội nói trên có liên quan như thế nào đến nguy cơ có/không có các HVRR của học sinh cũng như nguy cơ có nhiều HVRR của học sinh, từ đó tìm ra yếu tố làm tăng 4 nguy cơ có các hành vi rủi ro và những yếu tố có khả năng bảo vệ, góp phần làm giảm nguy cơ có một hay nhiều HVRR ở học sinh THPT tại địa bàn nghiên cứu. - Kiểm chứng các giả thuyết nghiên cứu, những đúc kết về lý luận và thực tiễn, đồng thời đưa ra những gợi ý về mặt giải pháp góp phần quản lý, giám sát HVRR của học sinh THPT. 3. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu: 3.1. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa đặc điểm, mức độ gắn kết xã hội, cụ thể là gắn kết gia đình, gắn kết với trường học, thầy cô, bạn bè, gắn kết với mạng xã hội, gắn kết với các hoạt động xã hội của học sinh THPT Hà Nội với nguy cơ có các HVRR, trong đó giới hạn nghiên cứu 4 nhóm với 18 HVRR cụ thể (được đề cập chi tiết trong phần biến số). 3.2. Khách thể nghiên cứu - Khách thể nghiên cứu chính: Học sinh THPT: bao gồm nam và nữ học sinh THPT tại các trường được chọn vào mẫu nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội. Đây là khách thể nghiên cứu được mời tham gia vào phỏng vấn bằng bảng hỏi với các câu hỏi có sẵn và phỏng vấn sâu. Ngoài ra, để có các thông tin bổ sung giải thích về lý do, hoàn cảnh, đặc biệt là mối quan hệ giữa gắn kết của học sinh với gia đình, nhà trường và HVRR, do vậy nghiên cứu chọn bổ sung thêm 3 nhóm tham gia phỏng vấn sâu: • Phụ huynh học sinh có con trong độ tuổi trung học phổ thông trên địa bàn Hà Nội. • Giáo viên, đại diện ban giám hiệu tại các trường THPT trên địa bàn Hà Nội được chọn vào mẫu nghiên cứu. • Học sinh đang học tại các trường THPT tại Hà Nội. 3.3. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian: Các quận nội thành thành phố Hà Nội. - Thời gian tiến hành nghiên cứu: Thời gian khảo sát tại thực địa: từ năm 2015 – 2017. 5 4. Khung nghiên cứu, biến số nghiên cứu 4.1. Khung phân tích mối quan hệ giữa các biến số Hình 1: Khung nghiên cứu Sơ đồ trên đây mô tả khung phân tích thể hiện mối quan hệ giữa các biến số được phân tích cụ thể trong luận án. Nghiên cứu tìm hiểu thực trạng HVRR của học sinh THPT tại Hà Nội đặt trong mối quan hệ với các biến số độc lập, trong đó nghiên cứu chú trọng đến mối quan hệ giữa đặc điểm gắn kết xã hội và HVRR của học sinh THPT, tìm hiểu những gắn kết xã hội có khả năng giải thích cho HVRR của học sinh THPT tại địa bàn nghiên cứu. 4.2. Biến số Trong khuôn khổ luận án nghiên cứu độc lập và trên cơ sở tổng quan nghiên cứu và các lý thuyết lựa chọn áp dụng, nghiên cứu đặt trọng tâm tìm hiểu mối quan hệ giữa nhóm biến số “gắn kết xã hội” có liên quan đến các nhóm HVRR của học sinh, trong đó chú trọng chiều ảnh hưởng từ đặc điểm gắn kết xã hội khác nhau có liên quan như thế nào đến nguy cơ có các HVRR ở học sinh THPT. Các biến số độc lập, phụ thuộc của nghiên cứu được xác định cụ thể như sau: 4.2.1. Biến số độc lập Có 2 nhóm biến số độc lập: 6 - Các mối quan hệ gắn kết xã hội của học sinh, cụ thể nghiên cứu giới hạn tìm hiểu 3 nhóm gắn kết: • Gắn kết gia đình • Gắn kết học sinh với nhà trường, thầy cô, bạn bè • Gắn kết với các hoạt động xã hội và mạng xã hội. - Đặc điểm nhân khẩu học (NKH) cá nhân, đặc điểm kinh tế - xã hội gia đình và đặc điểm trường học Cụ thể đặc điểm gắn kết xã hội ở từng nhóm tr
Luận văn liên quan