Luận án Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư dài hạn của tổng công ty trực thăng Việt Nam

Phương pháp phân tích tình huống (Scenario Analysis) Mặc dù phân tích độ nhạy là kỹ thuật phân tích rủi ro khá phổ biến, tuy nhiên nó cũng có những hạn chế như đã phân tích ở trên. Do đó trong thẩm định rủi ro của dự án người ta còn sử dụng phương pháp phân tích tình huống. Đây là phương pháp phân tích kết hợp cả hai nhân tố là tính đến xác suất xảy ra của các biến rủi ro và sự tác động của chính biến đó đối với dự án. Trong phân tích tình huống, việc phân tích bắt đầu từ việc xác định NPV của dự án trong tình huống cơ sở, trong đó, sử dụng một tập hợp các biến số có khả năng xảy ra cao nhất, với các giá trị được cho là hợp lý nhất. Tiếp theo, xác định NPV trong các tình huống dự kiến, trong đó, bao gồm cả các tình huống xấu nhất và tốt nhất. Trên cơ sở dự đoán xác suất xảy ra của các tình huống sẽ xác định được giá trị NPV kỳ vọng của dự án và các chỉ tiêu đo lường mức độ rủi ro của dự án. Phân tích tình huống được thực hiện qua các bước sau: - Ước định để xác định xác suất cho các tình huống: Tình huống tốt nhất, tình huống cơ sở, tình huống xấu nhất và các tình huống khác (nếu có). - Xác định NPV của dự án cho từng tình huống dựa trên cơ sở các biến số và xác suất tương ứng của từng tình huống. - Xác định NPV kỳ vọng của dự án và xác định độ lệch tiêu chuẩn và hệ số biến thiên của dự án. Nếu hệ số biến thiên càng lớn thì rủi ro của dự án càng cao. Phương pháp này có ưu điểm là cho phép đánh giá tác động của nhiều biến số tới sự biến động NPV của dự án trong các tình huống cơ bản nhất, giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng thể về mức độ rủi ro mà dự án có thể gặp phải. Tuy nhiên, phương pháp này có hạn chế là việc dự đoán xác suất của các tình huống rất khó khăn, phụ thuộc nhiều vào độ chủ quan của con người. Đồng thời phương pháp này không thể xác định được tất cả các trường hợp kết hợp lẫn nhau của các yếu tố và chỉ phân tích được một vài khả năng (biến cố) rời rạc trong khi thực tế có thể có vô số khả năng kết hợp có thể xảy ra giữa các biến cố của dự án. Phân tích mô phỏng Phương pháp phân tích này có tính đến xác suất và mối tương quan đồng thời nhận biết tác động có thể có của một biến cố đến kết quả của dự án. Nó cũng xem xét đến sự trì hoãn hoặc các sự kiện khác có động chạm đến kết quả của dự án. Quan trọng hơn là nó giúp cho việc đánh giá giá trị hiện tại ròng của dự án, phân phối xác suất của kết quả và xác suất dự án thất bại, đồng thời có thể khắc phục được những hạn chế của các phân tích tình huống. Phương pháp phân tích mô phỏng phổ biến là phân tích mô phỏng Monte Carlo, có bản chất là phân tích tình huống nhưng có thêm các đặc điểm sau: - Mỗi tình huống là độc lập và có cùng xác suất xảy ra. - Các biến số đầu vào tuân theo một cách phân phối xác suất bất kỳ cho trước. Có thể giả định có sự tương quan trong phân phối xác suất giữa các biến. - Số lượng tình huống xem xét rất lớn. Những lợi ích của việc sử dụng phân tích mô phỏng Monte Carlo: - Dễ dàng đạt được kết quả khả quan cho một tình huống mơ hồ và giới hạn độ tin cậy liên quan đến kết quả. Các điều kiện tiên quyết chỉ là xác định giới hạn phạm vi và tương quan với các biến số khác. - Mô phỏng Monte Carlo rất hữu ích trong việc phân tích chi phí và tiến độ. Với sự giúp đỡ của phân tích Monte Carlo, chủ đầu tư có thể thêm chi phí và lên lịch tình huống rủi ro cho mô hình dự báo với mức độ tự tin cao hơn. - Có thể sử dụng phân tích Monte Carlo để tìm ra khả năng đáp ứng các mốc thời gian của dự án và các mục tiêu trung gian.

docx225 trang | Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 07/01/2025 | Lượt xem: 55 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư dài hạn của tổng công ty trực thăng Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ----------œ---------- NGUYỄN TUẤN HÙNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ DÀI HẠN CỦA TỔNG CÔNG TY TRỰC THĂNG VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ----------œ---------- NGUYỄN TUẤN HÙNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ DÀI HẠN CỦA TỔNG CÔNG TY TRỰC THĂNG VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng Mã số : 9.34.02.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS.,TS. BÙI VĂN VẦN HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi, Các số liệu nêu trong luận án là khách quan, trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Tác giả luận án Nguyễn Tuấn Hùng MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BQP Bộ Quốc phòng BTC Bộ Tài chính BXD Bộ Xây dựng CBTĐ Cán bộ thẩm định CTCP DAĐT Công ty cổ phần Dự án đầu tư DAĐTDH Dự án đầu tư dài hạn ĐVTV Đơn vị thành viên ĐTPT Đầu tư phát triển IRR Internal Return Rate MIA Chương trình tìm kiếm quân nhân Mỹ mất tích trong chiến tranh NPV Net Present Value NHTM Ngân hàng thương mại NSNN Ngân sách nhà nước PI Profitability Index QLCL Quản lý chất lượng SXKD Sản xuất kinh doanh TCT Tổng công ty TNHH Trách nhiệm hữu hạn TMĐT Tổng mức vốn đầu tư TSCĐ TTHL Tài sản cố định Trung tâm Huấn luyện VAT Value added tax VNH Vietnam Helicopter Corporation VNHS Công ty Trực thăng Miền Nam VNHN Công ty Trực thăng Miền Bắc XDCB Xây dựng cơ bản DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu bảng Tên bảng Trang 1.1 Tỷ lệ công ty trong mẫu thực hiện kiểm toán sau khi hoàn thành dự án đầu tư lớn 59 1.2 Kỹ thuật phân tích rủi ro sử dụng tại các công ty Anh Quốc 60 1.3 Thống kê tỷ lệ % các công ty đa quốc gia trên thế giới sử dụng các phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư 60 1.4 Thống kê tỷ lệ % giám đốc tài chính các công ty lớn sử dụng các chỉ tiêu thẩm định tài chính dự án đầu tư 61 1.5 Quá trình TĐTC DAĐT 62 1.6 Tần suất sử dụng các chỉ tiêu TĐTC DAĐT 64 2.1 Thông số chính của đội máy bay thuộc Tổng công ty 74 2.2 Tổng quan tình hình tài chính Tổng công ty Trực thăng Việt Nam Phụ lục 1 2.3 Các tỷ số tài chính của Tổng công ty Trực thăng Việt Nam Phụ lục 1 2.4 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Tổng công ty Trực thăng Việt Nam Phụ lục 1 2.5 Tổng hợp tình hình đầu tư giai đoạn 2011 - 2021 của Tổng công ty Trực thăng Việt Nam Phụ lục 1 2.6 Tình hình thực hiện một số dự án đầu tư tiêu biểu giai đoạn 2011 - 2021 của Tổng công ty Trực thăng Việt Nam Phụ lục 1 2.7 Tình hình thẩm định dự án đầu tư giai đoạn 2011 - 2021 của Tổng công ty Trực thăng Việt Nam Phụ lục 1 2.8 Thời gian vận hành các dự án đầu tư dài hạn của TCT Trực thăng Việt Nam Phụ lục 1 2.9 Đánh giá chất lượng thẩm định tổng mức đầu tư các dự án đầu tư của Tổng công ty Trực thăng Việt Nam Phụ lục 1 2.10 Đánh giá chất lượng công tác dự báo doanh thu các dự án đầu tư nhà kho cho thuê của Tổng công ty Trực thăng Việt Nam Phụ lục 1 2.11 Đánh giá chất lượng công tác dự báo doanh thu các dự án đầu tư máy bay của Tổng công ty Trực thăng Việt Nam Phụ lục 1 2.12 Đánh giá chất lượng công tác dự báo chi phí các dự án đầu tư máy bay của Tổng công ty Trực thăng Việt Nam Phụ lục 1 2.13 Tổng mức đầu tư dự án máy bay AW189 thứ ba Công ty Trực thăng Miền Nam Phụ lục 1 2.14 Tổng mức đầu tư, tổng dự toán điều chỉnh dự án máy bay AW189 thứ ba Công ty Trực thăng Miền Nam Phụ lục 1 2.15 Thông số cơ bản dự án máy bay AW189 thứ ba Công ty Trực thăng Miền Nam Phụ lục 1 2.16 Chi tiết chi phí quản lý dự án, chi phí khác dự án máy bay AW189 thứ ba Công ty Trực thăng Miền Nam Phụ lục 1 2.17 Chi tiết chi phí công tác phí dự án máy bay AW189 thứ ba Công ty Trực thăng Miền Nam Phụ lục 1 2.18 Phương án chi trả gốc và lãi vay dự án máy bay AW189 thứ ba Công ty Trực thăng Miền Nam Phụ lục 1 2.19 Dự kiến kết quả kinh doanh Dự án máy bay AW189 thứ ba Công ty Trực thăng Miền Nam Phụ lục 1 2.20 Phân tích dòng tiền Dự án máy bay AW189 thứ ba Công ty Trực thăng Miền Nam Phụ lục 1 2.21 Dự kiến doanh thu máy bay AW189 thứ ba Công ty Trực thăng Miền Nam 116 2.22 Các chỉ tiêu về độ nhạy của dự án 120 2.23 Dự kiến kết quả kinh doanh Dự án máy bay AW189 thứ ba Công ty Trực thăng Miền Nam (đã cập nhật) Phụ lục 1 2.24 Phân tích dòng tiền Dự án máy bay AW189 thứ ba Công ty Trực thăng Miền Nam (đã cập nhật) Phụ lục 1 2.25 Kiểm định Cronbach’s Alpha Biến: Mục tiêu và chiến lược kinh doanh của DN 142 2.26 Kiểm định Cronbach’s Alpha Biến: Nhận thức của lãnh đạo đối với công tác TĐTC 143 2.27 Kiểm định Cronbach’s Alpha Biến: Quy trình thẩm định và việc phân cấp thẩm định, nội dung và phương pháp thẩm định 143 2.28 Kiểm định Cronbach’s Alpha Biến: Chất lượng thông tin phục vụ thẩm định 144 2.29 Kiểm định Cronbach’s Alpha Biến: Chất lượng nguồn nhân lực làm công tác thẩm định 144 2.30 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s Test (lần 1) 145 2.31 Kết quả tổng phương sai trích (lần 1) 146 2.32 Kết quả ma trận xoay (lần 1) 146 2.33 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s Test (lần 2) 147 2.34 Kết quả tổng phương sai trích (lần 2) 148 2.35 Kết quả ma trận xoay (lần 2) 149 3.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 - 2025 của Tổng công ty Trực thăng Việt Nam 164 3.2 Danh mục dự án đầu tư của TCT Trực thăng Việt Nam giai đoạn 2021 - 2025 165 3.3 Mô hình mẫu cho phân tích rủi ro của dự án 177 3.4 Mô hình mẫu cho phân tích độ nhạy 2 chiều của dự án 178 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Số hiệu Tên biểu đồ Trang 2.1 Tổng hợp tình hình tài chính Tổng công ty Trực thăng Việt Nam giai đoạn 2011 – 2021 77 2.2 Tổng hợp tình hình đầu tư Tổng công ty Trực thăng Việt Nam giai đoạn 2011 – 2021 79 DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu Tên hình Trang 2.1 Máy bay trực thăng AW189 của Công ty Trực thăng Miền Nam 111 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Số hiệu Tên sơ đồ Trang 1.1 Cách xác định Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) 33 2.1 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Trực thăng Việt Nam tại thời điểm 31/12/2021 73 2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Tổng công ty Trực thăng Việt Nam 88 2.3 Quy trình thẩm định tài chính dự án tại Tổng công ty Trực thăng Việt Nam 91 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Quyết định đầu tư là một trong những quyết định tài chính quan trọng nhất quyết định đến sự tồn tại và phát triển trong dài hạn của doanh nghiệp (DN) nói riêng và nền kinh tế nói chung. Đặc trưng của hoạt động đầu tư dài hạn là sử dụng nguồn lực tài chính to lớn, thời gian triển khai và vận hành dự án đầu tư kéo dài, gắn liền với nhiều loại rủi ro, bao gồm cả rủi ro vĩ mô và rủi ro nội tại của DN. Chính vì vậy, trước khi thực hiện đầu tư, DN cần thực hiện tốt hoạt động thẩm định nhằm thực sự lựa chọn được những dự án đầu tư hiệu quả, góp phần làm gia tăng giá trị DN cũng như mang lại lợi ích kinh tế xã hội cho đất nước. Thực tế trong giai đoạn qua, đã có nhiều dự án khi triển khai không đạt hiệu quả, mà nguyên nhân là ngay từ khâu thẩm định dự án ban đầu đã có nhiều thiết sót, dẫn tới thiệt hại to lớn cho ngân sách nhà nước. Tổng công ty (TCT) Trực thăng Việt Nam là một DN 100% vốn nhà nước trực thuộc Bộ Quốc phòng có quy mô lớn, có vị trí dẫn đầu trong ngành bay dịch vụ bằng trực thăng không chỉ ở Việt Nam, mà còn cả ở khu vực Đông Nam Á. Trong những năm qua TCT đã và đang thực hiện nhiều dự án đầu tư, sử dụng nguồn vốn rất lớn và tập trung trên một số lĩnh vực kinh doanh chủ lực. Quá trình đầu tư này đã thu được một số kết quả tích cực như giúp TCT tăng trưởng mạnh về quy mô tài sản (giá trị đội máy bay), hoàn thiện chuỗi giá trị ngành dịch vụ trực thăng, một số dự án thực sự phát huy được hiệu quả kinh tế cao, gia tăng lợi nhuận cho TCT cũng như thu ngoại tệ về cho đất nước. Tuy nhiên quá trình đầu tư của TCT cũng bộc lộ một số tồn tại như: Đầu tư dàn trải trên nhiều lĩnh vực và một số lĩnh vực không có lợi thế cạnh tranh, một số dự án không phát huy hiệu quả, quá trình thẩm định, đánh giá hiệu quả dự án đầu tư còn sơ sài góp phần dẫn tới hiệu quả kinh doanh của TCT suy giảm trong giai đoạn gần đây, cho thấy chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư còn một số hạn chế. Chính vì vậy, nâng cao chất lượng thẩm định tài chính (TĐTC) dự án đầu tư là một yêu cầu bức thiết, nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cũng như hiệu quả kinh doanh của TCT. Xuất phát từ thực trạng trên, nghiên cứu sinh đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư dài hạn của Tổng công ty Trực thăng Việt Nam”. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài Luận án được nghiên cứu nhằm mục đích nâng cao chất lượng công tác TĐTC các dự án đầu tư dài hạn của TCT Trực thăng Việt Nam. Để thực hiện mục đích này, luận án hướng đến việc giải quyết ba nhiệm vụ sau đây: - Thứ nhất, nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận về TĐTC và chất lượng TĐTC đối với dự án đầu tư dài hạn, các nghiên cứu quốc tế về chất lượng TĐTC dự án đầu tư dài hạn, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho các DN Việt Nam. - Thứ hai, Làm rõ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TĐTC dự án đầu tư dài hạn tại TCT Trực thăng Việt Nam thông qua bảng hỏi và thang đo Linkert, phân tích thực trạng và chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong công tác TĐTC dự án đầu tư dài hạn của TCT, từ đó đánh giá chất lượng TĐTC dự án đầu tư dài hạn của TCT. - Thứ ba, đề xuất một hệ thống các giải pháp đồng bộ và khả thi để nâng cao chất lượng TĐTC các dự án đầu tư dài hạn của TCT Trực thăng Việt Nam. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu chất lượng TĐTC dự án đầu tư dài hạn của DN, trong đó lấy các dự án đầu tư dài hạn của TCT Trực thăng Việt Nam là mẫu nghiên cứu. - Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Công tác TĐTC các dự án đầu tư dài hạn tại TCT Trực thăng Việt Nam trong khoảng thời gian từ 2011-2021. Định hướng giải pháp gắn với Chiến lược sản xuất kinh doanh, chiến lược đầu tư của TCT trong giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030 cũng như khắc phục các tồn tại ảnh hưởng tới chất lượng TĐTC DAĐTDH của TCT. - Phạm vi về không gian nghiên cứu: Luận án phân tích chất lượng TĐTC các dự án đầu tư dài hạn tại TCT Trực thăng Việt Nam, không phân tích chất lượng TĐTC dự án đầu tư tại các cơ quan thẩm định dự án của Bộ Quốc phòng. 4. Những vấn đề luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết a- Làm rõ nội hàm của chất lượng TĐTC dự án đầu tư: từ khái niệm, tiêu chí đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng. b- Đánh giá thực trạng chất lượng TĐTC dự án đầu tư dài hạn của TCT Trực thăng Việt Nam, chỉ ra những kết quả đã đạt được, những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế, kiểm định tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TĐTC. c- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng TĐTC dự án đầu tư dài hạn của TCT Trực thăng Việt Nam. 5. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp chủ đạo và xuyên suốt được sử dụng trong luận án là phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lê nin. Các vấn đề nghiên cứu được xem xét, giải quyết từ lý luận đến thực tiễn với quan điểm lịch sử, cụ thể. Bên cạnh đó, NCS sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua việc đặt câu hỏi và thực hiện điều tra thực tế về thực trạng TĐTC dự án đầu tư dài hạn tại TCT Trực thăng Việt Nam và một số DN trong nền kinh tế có điều kiện tương đồng với TCT (cùng thuộc Bộ Quốc phòng hoặc có vốn nhà nước chiếm chủ đạo, cùng có quy trình thẩm định dự án đầu tư tương tự như TCT) với các kỹ thuật như: điều tra qua bảng hỏi, phỏng vấn sâu chuyên gia, quan sát, thu thập, kiểm tra các tài liệu do đối tượng khảo sát cung cấp... NCS cũng đồng thời sử dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng như so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu, đánh giá kết quả khảo sát, thang đo Linker để từ đó đánh giá toàn diện các khía cạnh về chất lượng TĐTC dự án đầu tư dài hạn tại TCT Trực thăng Việt Nam. Luận án cũng sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa để khái quát những vấn đề lý luận về chất lượng TĐTC dự án đầu tư, phân tích, làm rõ những tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng. Phương pháp thu thập dữ liệu - Nguồn số liệu sơ cấp: NCS xây dựng bảng câu hỏi điều tra khảo sát, nội dung khảo sát tập trung vào: các phương pháp, nội dung mà DN đang sử dụng để TĐTC DAĐTDH; công tác tổ chức thẩm định; công tác phối hợp giữa các bộ phận chuyên môn và bộ phận tài chính trong việc ra kết quả thẩm định; vai trò của lãnh đạo DN đối với chất lượng TĐTC dự án; đánh giá xem DN có xây dựng hệ thống chính sách, thủ tục và quy trình quản lý chất lượng TĐTC DAĐTDH; đánh giá tính cấp thiết của việc kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành, đánh giá hiệu quả dự án sau khi đưa dự án vào vận hành; đánh giá tác động của chất lượng nguồn nhân lực tới chất lượng TĐTC DAĐTDH Đối tượng thực hiện phỏng vấn là các cán bộ trực tiếp cũng như các nhân sự có liên quan tới công tác TĐTC DAĐTDH tại TCT Trực thăng Việt Nam và một số DN tại Việt Nam để so sánh và đánh giá mức độ tương quan, NCS cũng phỏng vấn trực tiếp 05 chuyên gia có nhiều kinh nghiệm về TĐTC DAĐTDH hiện đang công tác tại các công ty tư vấn thẩm định, quản lý dự án để từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm nghiên cứu áp dụng trong việc nâng cao chất lượng thẩm định. - Nguồn số liệu thứ cấp: bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo kế hoạch SXKD, báo cáo tổng quyết toán hàng năm, đề án tái cơ cấu, chiến lược sản xuất kinh doanh - chiến lược đầu tư của TCT Trực thăng Việt Nam trong giai đoạn 2011-2021 và định hướng tới 2025 tầm nhìn 2030; hồ sơ các dự án, báo cáo thẩm định dự án của Ban thẩm định và báo cáo thẩm định của Phòng Tài chính Kế toán TCT, các quy chế quy định nội bộ của TCT về phân cấp ủy quyền, quy chế quản lý đầu tư, các báo cáo định kỳ giám sát tình hình đầu tư, đấu thầu, đánh giá kết quả dự án sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng Ngoài ra, luận án còn tham khảo một số thông tin, số liệu thứ cấp trên các phương tiện thông tin đại chúng, luận án, luận văn, các sách, tạp chí, các website Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu định lượng nhằm đo lường các biến số và mối quan hệ giữa các biến số trong mô hình nghiên cứu đã đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng TĐTC DAĐTDH. Với dữ liệu thu thập được, nghiên cứu định lượng góp phần làm rõ mục tiêu nghiên cứu của luận án. Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua quá trình khảo sát bằng Bảng câu hỏi chính thức. Đối tượng khảo sát là các cán bộ làm việc tại TCT và các nhân sự có liên quan đến công tác TĐTC DAĐTDH tại TCT Trực thăng Việt Nam nói riêng và một số doanh nghiệp có vốn nhà nước tương tự TCT nói chung. Một số đặc điểm chung được đề cập bao gồm: Giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác, học vấn, vị trí công tác, đơn vị đang làm việc. Riêng phần đánh giá các nhân tố tác động tới chất lượng TĐTC DAĐTDH, Thang đo sử dụng là Thang đo Likert, từ: 1 - Hoàn toàn không đồng ý; 2 - Không đồng ý; 3 - Trung lập; 4 - Đồng ý; 5 - Hoàn toàn đồng ý. Do dịch bệnh Covid 19 và điều kiện công tác nên NCS thu thập dữ liệu khảo sát thông qua hai cách: Phỏng vấn trực tiếp và gửi bảng hỏi qua mail. Mẫu nghiên cứu Theo Bollen (1989) dẫn trong Cao Hào Thi & Swierczek (2010), tỷ lệ mẫu trên mỗi biến quan sát phải đảm bảo tối thiểu là 5:1. Cùng quan điểm, Hair và cộng sự (2006) cho rằng nếu nghiên cứu sử dụng phương pháp ước lượng Maximum Likelihood (ML) thì kích thước mẫu được xác định dựa vào một trong hai cách sau: (i) mức tối thiểu là 50 mẫu và (ii) Tỷ lệ mẫu so với một biến phân tích k là 5/1 hoặc 10/1. Trong nghiên cứu của mình, tác giả dự kiến có 19 biến quan sát dùng để đo lường 5 nhân tố chủ yếu tác động đến chất lượng TĐTC DAĐTDH của doanh nghiệp. Như vậy, kích thước mẫu nghiên cứu tối thiểu theo tác giả Hair và cộng sự (2006) phải là: N = 19*5 = 95. Do vậy, tác giả cần phải thực hiện khảo sát ít nhất 95 cán bộ thực hiện TĐTC DAĐTDH. Nhằm đảm bảo độ tin cậy của các thang đo nghiên cứu, tác giả thực hiện khảo sát 107 cán bộ tham gia (trực tiếp hoặc phối hợp) công tác TĐTC DAĐTDH tại TCT Trực thăng Việt Nam. Xử lý dữ liệu Dữ liệu thu được từ phiếu khảo sát, sau khi được làm sạch, được nhập vào phần mềm chuyên dụng SPSS26 để xử lý, dữ liệu sẽ được kiểm tra, đặt mã cho từng biến nhân tố, sau đó sẽ tiến hành các bước phân tích như: - Thống kê mô tả: mô tả các thuộc tính của nhóm mẫu nghiên cứu; - Đánh giá độ tin cậy của các thang đo: độ tin cậy của thang đo được đánh giá qua hệ số Cronbach Alpha, qua đó các biến không phù hợp sẽ bị loại nếu hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 và thang đo được chấp nhận khi hệ số Cronbach Alpha lớn hơn 0,6; - Phân tích nhân tố khám phá (EFA) được sử dụng để kiểm định sự hội tụ của các biến, theo Nguyễn Đình Thọ (2012), với quy mô mẫu lớn hơn 100 và bé hơn 350 nên chọn hệ số tải nhân tố (Factor loading) bằng 0,5. Theo đó, kiểm định KMO thể hiện tính thích hợp của phân tích EFA, khi trị số KMO thỏa mãn điều kiện 0,5 ≤ KMO ≤ 1 và Sig. ≤ 0,5. Phương pháp phân tích Principle components với phép quay Varimax sẽ được thực hiện và điểm dừng khi trích các yếu tố có Eigenvalue lớn hơn 1. 6. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án Trên thế giới và ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn về công tác TĐTC DAĐTDH dưới các góc độ khác nhau. Những nghiên cứu trên thế giới liên quan đến TĐTC dự án đầu tư: “Project Appraisal Using Discounted Cash Flow - Thẩm định dự án sử dụng dòng tiền chiết khấu”, IFAC (2007) [46]: Liên đoàn Kế toán quốc tế phân tích một số nguyên tắc cần lưu ý khi TĐTC dự án thông qua phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF) như: - Đối với tất cả các quyết định trong một tổ chức, các quyết định thẩm định đầu tư và phân tích DCF cần phải dựa vào thông tin có chất lượng tốt. Các đặc điểm của thông tin có chất lượng tốt bao gồm: độ chính xác, mức độ liên quan, độ tin cậy, tính nhất quán, tính đầy đủ và tính kịp thời. - Rủi ro cụ thể đối với một dự án phải được phản ánh trong việc điều chỉnh dòng tiền của dự án. Ví dụ, đa dạng hóa các dự án thuộc nhiều lĩnh vực có thể làm tăng giá trị cho DN, nhưng không nên cho rằng đa dạng hóa sẽ làm giảm chi phí sử dụng vốn. Sự đa dạng hóa có thể thay đổi mức trung bình chi phí vốn của công ty đa dạng hóa, nhưng chi phí đó có thể giảm hoặc tăng tùy thuộc vào rủi ro hệ thống của các hoạt động mới được thêm vào. Bất kỳ giá trị bổ sung nào, chẳng hạn như từ sự tác động dự kiến đến từ một dự án mới, có thể được phản ánh trong các điều chỉnh đối với dòng tiền kỳ vọng chứ không phải lãi suất chiết khấu. - Các khoản thu hoặc chi không phải bằng tiền có ảnh hưởng đến thuế cũng ảnh hưởng đến dòng tiền của dự án. Doanh thu chẳng hạn như bán tín dụng (nợ phải thu khách hàng) không làm tăng lượng tiền mặt sẵn có cho một tổ chức nhưng làm tăng thu nhập chịu thuế trong kỳ, do đó làm tăng lượng tiền mặt cần thiết để thanh toán đối với nghĩa vụ thuế (thuế GTGT và thuế TNDN). - Các sự kiện và chi tiêu trong quá khứ (chi phí chìm) không ảnh hưởng đến quyết định có theo đuổi một dự án đầu tư tiềm năng, và do đó cần được bỏ qua trong quá trình ra quyết định. - Tất cả các chi phí cơ hội nên được xem xét trong phân tích DCF. - Đánh giá sau khi hoàn thành quyết định đầu tư phải bao gồm đánh giá quá trình ra quyết định và chi phí, lợi ích và kết quả của quyết định, đồng thời xem xét các giả định đã được đưa ra trong quá trình thẩm định, ví dụ các giả định về thị trường, công nghệ, cạnh tranh, chi phí đầu tư, chi phí vốn Đánh giá sau khi hoàn thành DAĐT tạo điều kiện cho tổ chức học tập và hỗ trợ cải tiến liên tục quá trình TĐTC DAĐT và triển khai thực hiện DAĐT. Qua quá trình đánh giá sau khi đưa dự án vào vận hành cho thấy hiệu quả và hiệu lực của việc TĐTC DAĐT. “Improvement of methods of evaluation of investment projects in the context of import substitution- Cải tiến phương pháp thẩm định dự án đầu tư trong bối cảnh thay thế nhập khẩu”, Kuvshinov1 và Komarova1(2017) [48]: Nghiên cứu phân tích các phương pháp TĐTC DAĐT tại Nga trong một bối cảnh rất đặc biệt: đất nước bị cấm vận kinh tế (từ năm 2014), các DN gặp nhiều hạn chế trong việc tiếp cận các nguồn vốn bên ngo

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxluan_an_nang_cao_chat_luong_tham_dinh_tai_chinh_du_an_dau_tu.docx
  • docTrang thong tin tieng Anh _ Hung.doc
  • docTrang thong tin tieng Viet _ Hung.doc
  • docTT (T.Viet) _ Hung (QD cap HV).doc
Luận văn liên quan